Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Phát sinh giao tử và thụ tinh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 04h:24' 09-10-2023
Dung lượng: 100.4 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 1 người (Ngô Thị Ý Nhi)
Giáo án Sinh học 9
BÀI 11. PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 10
Ngày soạn: 25/09/2023
Tuần dạy: 5

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được quá trình phát sinh giao tử ở động vật và cây có hoa;.
- Phân biệt được qúa trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái.
- Giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh. Xác định ý nghĩa của quá trình giảm phân
và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị.
2. Năng lực
- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
3. Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Yêu nước, nhân ái,
chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích
thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
GV cho HS lần lượt lên bảng viết sơ đồ của quá trình nguyên phân và giảm phân ở 1 tế bào
ruồi giấm có bộ NST 2n = 8.
Sự hình thành giao tử bắt đầu từ các quá trình trên. Bài học hôm nay ta sẽ xét.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra
ở HĐ Khởi động.
Hoạt động 2.1: Sự phát sinh giao tử
a. Mục tiêu: Trình bày và so sánh được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
b. Nội dung
- GV y/c HS quan sát H 11, nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm
- Các tế bào con được tạo thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử đực và giao tử
cái có sự khác nhau.
- Sự hình thành giao tử ở thực vật và động vật khác nhau.
- Quá trình phát sinh giao tử cái (trứng) và giao tử đực (tinh trùng) ở động vật:
1

Giáo án Sinh học 9
- Sự phát sinh giao tử đực và cái có sự giống và khác nhau:
+ Giống nhau:
- Các tế bào mầm đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần.
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực hiện giảm phân để tạo giao tử.
+ Khác nhau:
+ Khác nhau:
Phát sinh giao tử cái
Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 → GP I→thể cực thứ nhất (nhỏ) - Tinh bào bậc 1 → giảm phân
và noãn bào bậc 2 (lớn).
I →→ 2 tinh bào bậc 2.
- Noãn bào bậc 2 → GPII → thể cực thứ 2 (nhỏ) và - Mỗi tinh bậc 2 → GP II → 2 tinh
1 tế bào trứng (lớn).
tử → tinh trùng.
- Kết quả: mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho 3 - Kết quả: mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm
thể cực (n) và 1 tế bào trứng (n).
phân cho 4 tinh trùng (n).
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS

Nội dung, yêu cầu cần đạt

-Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Sự phát sinh giao
- GV y/c HS quan sát H 11, nghiên cứu thông tin SGK và tử(15ph)
trả lời câu hỏi:
Kết luận:
1.Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái ?
Giống nhau:
2. Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản của 2 quá
+ Các TB mầm (noãn
trình phát sinh giao tử đực và cái.
nguyên bào, tinh nguyên
3. HS dựa vào kênh chữ và kênh hình và xác định được
bào) đều thực hiện nguyên
điểm giống và khác nhau giữa 2 quá trình.
phân liên tiếp nhiều lần
-Thực hiện nhiệm vụ
+ Noãn bào bậc một và tinh
- HS quan sát hình tự thu nhận thông tin.
bào bậc một đều thực hiện
-Báo cáo thảo luận
giảm phân để tạo ra giao tử
- 1 HS lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử
đực
- 1 HS lên trình bày trên tranh quá trình phát sinh giao tử
cái
- Đại diện các nhóm phát biểu,các nhóm khác bổ sung.
-Kết luận nhận định
GV chốt lại kiến thức, HS ghi bài
* Khác nhau:
Phát sinh giao tử cái
Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2
cực thứ nhất (kích thước nhỏ) và noãn bào tinh bào bậc 2
bậc 2 (kích thước lớn)
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể 2 tinh tử , các tinh tử phát sinh thành tinh
cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và một tế bào
trùng.
trứng (kích thước lớn)
- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4
- Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm
tinh tử phát sinh thành tinh trùng.
phân cho 2 thể cực và một TB trứng.
Hoạt động 2.2: Thụ tinh
a. Mục tiêu: Hiểu đựợc Thực chất của quá trình thụ tinh
b. Nội dung
2

Giáo án Sinh học 9
GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
1. Nêu khái niệm thụ tinh?
2. Bản chất của quá trình thụ tinh?
3.Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và giao tử cái lại tạo được các hợp tử
chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?
c. Sản phẩm
1. Khái niệm: thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và một giao tử cái.
2. Bản chất: là sự kết hợp của hai bộ phận nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lưỡng bội ở hợp tử
có nguồn gốc từ bố mẹ.
3.Do sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân tạo nên các
giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này đã tạo
nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
-Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Thụ tinh
- GV y/c HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin SGK - Khái niệm: thụ tinh là sự
và trả lời câu hỏi:
kết hợp ngẫu nhiên giữa một
giao tử đực và một giao tử
cái.
- Bản chất: là sự kết hợp của
hai bộ phận nhân đơn bội tạo
ra bộ nhân lưỡng bội ở hợp
tử có nguồn gốc từ bố mẹ.

1.Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái ?
2. Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản của 2 quá
trình phát sinh giao tử đực và cái?
3. HS dựa vào kênh chữ và kênh hình và xác định được
điểm giống và khác nhau giữa 2 quá trình?
-Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình tự thu nhận thông tin.
-Báo cáo thảo luận
- 1 HS lên trình bày kiến thức.
- Đại diện các nhóm phát biểu,các nhóm khác bổ sung.
-Kết luận nhận định
GV chốt lại kiến thức, HS ghi bài.
Hoạt động 2.3 . Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
a.Mục tiêu: Nêu dược ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
b. Nội dung
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di truyền, biến dị và thực tiễn.
c. Sản phẩm
+ Về mặt di truyền:
- Giảm phân: Tạo bộ NST đơn bội.
- Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng bội.
+ Về mặt biến dị: Tạo ra các hợp tử mang những tổ hợp NST khác nhau (biến dị tổ hợp).
+ Thực tiễn: Tạo nguồn nguyên liệu chọn giống và tiến hoá.
d. Tổ chức thực hiện
3

Giáo án Sinh học 9
Hoạt động của GV và HS
-Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di
truyền, biến dị và thực tiễn.
-Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình tự thu nhận thông tin.
-Báo cáo thảo luận
- 1 HS lên trình bày kiến thức.
- Đại diện các nhóm phát biểu,các nhóm khác bổ sung.
- Giao tử cái (n) x giao tử đực (n) →→ giao tử lưỡng bội
(2n) 
→ Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ cơ
thể.
- Giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn
gốc và sự kết hợp trong thụ tinh đã tạo ra các hợp tử mang
những tổ hợp khác nhau.
→ Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa.
- Do đó, người ta thường dùng phương pháp lai hữu tính
để tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhằm phục vụ cho công tác
chọn giống.
-Kết luận nhận định
GV chốt lại kiến thức, HS ghi bài.

Nội dung, yêu cầu cần đạt
III. Ý nghĩa của giảm phân
và thụ tinh
+ Duy trì ổn định bộ NST
đặc trưng qua các thế hệ cơ
thể.
+ Tạo nguồn biến dị tổ hợp
cho chọn giống và tiến hoá.

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
- Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài trong SGK
- Khoanh tròn vào các chữ cái ở đầu câu trả lời đúng
(1)Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
Sự tạo thành hợp tử
(2)Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm sinh dục là:
a.Nguyên phân
b.Giảm phân
c. Thụ tinh
d. Nguyên phân và giảm phân
(3) Trong cùng một loài sinh vật, tế bào trứng luôn có kích thước lớn hơn so với tinh trùng
vì:
a.Tế bào này chứa bộ nhân có số lượng vật chất di truyền lớn hơn.
b. Tế bào này chứa tế bào chất lớn hơn để cung cấp dưỡng chất cho sự phát triển của
hợp tử sau này.
c. Chúng phải trải qua quá trình phân bào lâu hơn.
d. Sau một chu kì tạo giao tử, số lượng trứng ít hơn số lượng tinh trùng.
Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (2 phút)
Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập
suốt đời.
1. Tính số giao tử tạo thành và số hợp tử tạo ra.
- Tính số giao tử được tạo thành:
4

Giáo án Sinh học 9
+Ở thời kì chín, mỗi tế bào sinh dục đực(tb sinh tinh) qua giảm phân cho 4 tinh trùng (mang
bộ NSt n);
+Mỗi tế bào sinh dục cái ở thời kì chín (tb sinh trứng) qua giảm phân sẽ cho ra 1
trứng(mang bộ NSt n) và 3 thể định hướng ( thể cực – mang bộ NST n) về sau sẽ bị tiêu
biến đi.
+ Số tinh trùng hình thành= số tế bào sinh tinh x 4.
+ Số NST chứa trong các tinh trùng = số tinh trùng x n.
+ Số trứng hình thành = số tế bào sinh trứng.
+ Số NST chứa trong các trứng được hình thành = số trứng x n
+ Số thể định hướng ( thể cực)= Số tế bào sinh trứng x 3.
+ Số NST chứa trong các thể định hướng=số thể định hướng x n.
- Tính số hợp tử được tạo thành:
Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với 1 tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử.
Số hợp tử tạo thành=số tinh trùng được thụ tinh=số trứng được thụ tinh.
-Cơ thể có n cặp gen dị hợp( chứa các cặp NST tương đồng). Tự thụ phấn thì:
+ Số loại giao tư được tạo thành 2n. Tỉ lệ mỗi loại là 1/2n.
+ Số kiểu tổ hợp hợp tử: 4n.
+ Số kiểu tổ hợp khác nhau 3n.
-Trong phép lai, số tổ hợp hợp tử bằng số giao tử đực x số giao tử cái.
2. Khi giảm phân và thụ tinh, trong TB của một loài giao phối, 2 cặp NST tương đồng kí
hiệu là Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST trong các giao tử và các hợp tử là:
- 4 tổ hợp NST trong các giao tử: AB, Ab, aB, ab.
- 9 tổ hợp NST trong các hợp tử: AABB, AABb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, Aabb, aaBb,
aabb.
3.Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ
sở tế bào học:
Do sự phối hợp các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã duy trì bộ NST đặc
trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ và làm xuất hiện biến dị tổ hợp phong
phú.
Các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Cần có bao nhiêu tế bào sinh tinh để tạo ra 16 tinh trùng?
a.1
b.2
c.4
d.16
Câu 2: Từ 5 tế bào sinh trứng của gà giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu trứng?
a.5
b.10
c.20
d.15
Câu 3: Bộ NST lưỡng bội ở thỏ là 2n=44, trong 8 tinh trùng được tạo thành có bao nhiêu
NST:
a.352
b.176
c.1048
d.704
Câu 4: 15 hợp tử được tạo thành từ:
a.15 trứng và 15 tinh trùng
b. 4 trứng và 1 tinh trùng
c.1 trứng và 4 tinh trùng
d. 15 trứng và 60 tinh trùng
Câu 5: Bộ NST lưỡng bội ở tinh tinh là 2n=48, số lượng NST có trong 1 tế bào sinh trứng ở
kì cuối của giảm phân 1 là:
a.38
b.19
c.76
d.0
Câu 6: Từ một tế bào sinh tinh và một tế bào sinh trứng giảm phân có thể tạo ra số tinh
trùng và trứng lần lượt là:
a.1 tinh trùng và 4 trứng.
b.1 tinh trùng và 1 trứng.
c.4 tinh trùng và 1 trứng.
d.4 tinh trùng và 4 trứng.
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
5
 
Gửi ý kiến