Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Phân biệt MANY - MUCH - A LOT OF

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 17h:09' 13-07-2015
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích: 0 người

Phân biệt: MANY ; MUCH ; A LOT OF
Cả much và many đều là từ hạn định, và có nghĩa giống nhau hoặc tương tự. Chúng có nghĩa là a lot of (rất nhiều), in great quantities (với số lượng lớn) hay a great amount (số lượng lớn). Có thể chúng có nghĩa như nhau, nhưng cách sử dụng chúng thì khác nhau.

1.Chúng ta sử dụng HOW MANY với danh từ đếm được và chúng ta thường trả lời câu hỏi của HOW MANY với những con số.
Ví dụ 1: How many books do you want? Anh muốn bao nhiêu sách?                  I want three books.
Ví dụ 2: How many people like salad? Bao nhiêu người thích sà –lách.                  Fourteen people.
Ví dụ 3: How many fans are there in your family? Bao nhiêu quạt trong nhà anh?                  There are four fans in my family.                  There is one fan in my family.
-How many brothers and sisters have you got?
Anh có bao nhiêu anh chị em.
-There are many empty chairs in the event.
Có nhiều ghế trống trong dịp này.
 -How many fruits are there on the table?
Có bao nhiêu trái cây trên bàn vậy?
-Many children are impoverished in that region.
Nhiều trẻ em nghèo khó sống trong vùng đó. 
-There are many challenges that lie ahead.
Có nhiều thách thức đang ở phía trước.
-How many students are in the classroom?
*Kết luận:
- How many luôn đi cùng với danh từ đếm được.( students, desks, windows,...)
 - Ở câu hỏi sau từ How many danh từ luôn luôn phải thêm “S” ngoại trừ từ people.
- Khi trả lời với câu there are và there is. Thì chúng ta dùng there is khi danh từ chỉ có một. Và dùng there are khi danh từ từ hai trở lên.
2. How much luôn luôn đi cùng với một danh từ không đếm được và không được thêm S ở danh từ. 
Ví dụ: How much milk do you want? Anh muốn bao nhiêu sữa? I want one quart, please.
          How much juice do you have? I have four cartons. *Kết luận:
-Much đi với danh từ không đếm được, không thường dùng trong câu khẳng định. Many đi với danh từ đếm được số nhiều, dùng trong câu khẳng định. (...) 

- Nếu là danh từ không đếm được (thường dưới dạng số ít), thì much được dùng.
 
Ví dụ:
How much money will it cost me?
Nó giá bao nhiêu?
 
This is what I get for drinking too much coffee.
Đây là điều mà tôi phải nhận vì uống quá nhiều cà phê.
 
How much sleep do you get every night?
Mỗi đêm bạn ngủ bao lâu?
 
3. A lot of:  
* Trong câu khẳng định, much không thường được dùng. A lot of hoặc lots of hay được dùng hơn:
 
Ví dụ:
-I have a lot of work to do. (not much work)
Tôi có rất nhiều việc phải làm.
 
-I do not eat a lot of rice because I am on a diet. (not much rice)
Tôi không ăn nhiều gạo vì tôi đang ăn kiêng.
 
 *Khi much đặt sau so, too, as, nó có thể thoải mái sử dụng trong câu khẳng định.
 
Ví dụ:
I have so much work to do!
Tôi có rất nhiều việc phải làm!
 
That`s too much rice for me to consume.
Như thế là quá nhiều gạo để tôi tiêu thụ.
 
Train as much as possible, so you can be the best you can be.
Đào tạo càng nhiều càng tốt, thì bạn có thể là người giỏi nhất mầ bạn có thể.
  
*Tuy nhiên, many có thể được dùng trong câu khẳng định một cách rộng rãi. Nó có thể được thay thế bằng a lot of hoặc lots of.
 
Ví dụ:
-There are many things that we can do with this. (lots of things cũng đúng)
Có nhiều điều mà chúng ta có thể làm với cái này.
 
-Many animals are migrating south in this time of year. (lots of animals cũng đúng)
Nhiều loài động vật di cư về phía nam vào thời gian này của năm

Tham khảo thêm:
*Much - Many - A lot of`: Đều mang nghĩa "nhiều", cả ba từ trên có những cách sử dụng khác nhau phù hợp với từng ngữ cảnh.
"Much", "many", và "a lot of" đều là những từ chỉ số lượng nhiều.
Ví dụ: "I have
 
Gửi ý kiến