Phân biệt cách dùng: AGO, BEFORE, SINCE

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 16h:56' 22-07-2015
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 152
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Trần Bảng
Ngày gửi: 16h:56' 22-07-2015
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Phân biệt cách dùng AGO, BEFORE & SINCE
1. Ago là trạng từ, có nghĩa là : cách đây, trước đây, về trước. Ago thường được dùng sau từ hay cụm từ mà nó bổ nghĩa.
*Khi ta nói về một sự kiện trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ đơn (simple past) với ago. Ta không dùng ago với các thì hoàn thành (perfect tenses). Như vậy: Ago thường dùng với thì quá khứ đơn simple past trong quá khứ chỉ một hành động đã chấm dứt cách đây một thời gian. Dùng ago chỉ chỉ một chuyện xảy ra “cách hiện tại một thời gian thường rõ rệt.”
Ví dụ:
- Ten years ago=Trước đây 10 năm
- Not along ago=Cách đây không lâu
- I had my keys a minute ago, and now I can’t find them=Vừa mới cầm chùm chìa khóa mà bây giờ đâu mất rồi. (Chú ý: ago không dùng với thì present perfect)
- Her husband died 10 years ago=Chồng bà mất cách đây 10 năm.
- My grandfather died three years ago=Ông tôi mất cách đây 3 năm.
- His father died three years ago. (thì simple past)
Cha anh ấy chết cách đây 3 năm.
- It happened ten days ago.
Việc đó xảy ra cách đây 10 ngày.
-I lost my key three weeks ago. -> Tôi làm mất chìa khóa cách đây 3 tuần. -My hedgehog died two years ago. -> Nhím cảnh của tôi chết hai năm trước
*Ta không nói “His father has died three years ago” hay “It has happened ten days ago”.
- I had my keys a minute ago, and now I can’t find them.=Vừa mới cầm chùm chìa khóa mà bây giờ đâu mất rồi.
- She phoned a few minutes ago=Cô ấy gọi điện thoại cách đây vài phút.
2. Sự khác biệt giữa ago và before là : dùng ago khi ta nói về một thời điểm được tính ngược từ thời điểm hiện tại, để nói thời gian bao lâu mà sự việc xảy ra trước thời điểm lúc nói (thì quá khứ đơn); còn before được dùng khi tính ngược từ một thời điểm trong quá khứ (thì quá khứ hoàn thành). Hãy so sánh :
- I met him in Los Angeles two years ago.
Tôi gặp anh ấy ở Los Angeles hai năm trước đây.
- When we got talking, I found out that I had worked with his brother five years before.
Khi chúng tôi trò chuyện, tôi mới phát hiện rằng mình từng làm việc chung với em trai anh ấy 5 năm trước đây.
Câu trên, chúng ta dùng động từ ở thì quá khứ đơn và không dùng cụm từ “two years before” mà là “two years ago”. Còn câu dưới, ta dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense) và cụm từ “five years before” thay vì “five years ago”.
Ta cũng có thể dùng before một mình (không nằm trong một cụm từ chỉ thời gian) với nghĩa “trước đây, vào một thời gian nào đó trước thời điểm hiện tại” trong thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành.
- Have you ever flown a helicopter before ?
Trước đây anh đã từng lái trực thăng bao giờ chưa
- That had happened long before.
Chuyện đó xảy ra cách đây lâu rồi.
* She must go to the bank before ten o`clock. Cô ấy phải đến ngân hàng trước 10 giờ
-It was a pleasure to visit Madeira, especially as I’d never been there before.
(Đến thăm Madeira thật là thú vị, đặc biệt là vì trước đây tôi chưa bao giờ tới đó.)
*Before: Trước khi.
Cách chia thì của nó thì ngược lại với After. 1. Before + simple past/ + past perfect: Trước khi làm việc gì trong quá khứ thì làm một việc khác trước ở quá khứ
Ví dụ:
Before I could think of a reply she walked away.
Trước khi tôi có thể nghĩ ra câu trả lời thì cô ấy đã bỏ đi rồi.
2. Before + simple present, + simple future/simple present: Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó
Ví dụ:
-Before I leave, I`ll give you a gift
Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà
-Before I leave, I want to make sure that no-one can know about this. Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này
3. Since
*Có nghĩa là : từ khi, từ đó. Since thường dùng với thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành để chỉ một thời điểm nói rõ trong quá khứ đến một mốc thời gian sau đó trong quá khứ hay đến hiện tại.
- He hasn’t eaten since breakfast (thì hiện tại hoàn thành).
Anh ấy không
1. Ago là trạng từ, có nghĩa là : cách đây, trước đây, về trước. Ago thường được dùng sau từ hay cụm từ mà nó bổ nghĩa.
*Khi ta nói về một sự kiện trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ đơn (simple past) với ago. Ta không dùng ago với các thì hoàn thành (perfect tenses). Như vậy: Ago thường dùng với thì quá khứ đơn simple past trong quá khứ chỉ một hành động đã chấm dứt cách đây một thời gian. Dùng ago chỉ chỉ một chuyện xảy ra “cách hiện tại một thời gian thường rõ rệt.”
Ví dụ:
- Ten years ago=Trước đây 10 năm
- Not along ago=Cách đây không lâu
- I had my keys a minute ago, and now I can’t find them=Vừa mới cầm chùm chìa khóa mà bây giờ đâu mất rồi. (Chú ý: ago không dùng với thì present perfect)
- Her husband died 10 years ago=Chồng bà mất cách đây 10 năm.
- My grandfather died three years ago=Ông tôi mất cách đây 3 năm.
- His father died three years ago. (thì simple past)
Cha anh ấy chết cách đây 3 năm.
- It happened ten days ago.
Việc đó xảy ra cách đây 10 ngày.
-I lost my key three weeks ago. -> Tôi làm mất chìa khóa cách đây 3 tuần. -My hedgehog died two years ago. -> Nhím cảnh của tôi chết hai năm trước
*Ta không nói “His father has died three years ago” hay “It has happened ten days ago”.
- I had my keys a minute ago, and now I can’t find them.=Vừa mới cầm chùm chìa khóa mà bây giờ đâu mất rồi.
- She phoned a few minutes ago=Cô ấy gọi điện thoại cách đây vài phút.
2. Sự khác biệt giữa ago và before là : dùng ago khi ta nói về một thời điểm được tính ngược từ thời điểm hiện tại, để nói thời gian bao lâu mà sự việc xảy ra trước thời điểm lúc nói (thì quá khứ đơn); còn before được dùng khi tính ngược từ một thời điểm trong quá khứ (thì quá khứ hoàn thành). Hãy so sánh :
- I met him in Los Angeles two years ago.
Tôi gặp anh ấy ở Los Angeles hai năm trước đây.
- When we got talking, I found out that I had worked with his brother five years before.
Khi chúng tôi trò chuyện, tôi mới phát hiện rằng mình từng làm việc chung với em trai anh ấy 5 năm trước đây.
Câu trên, chúng ta dùng động từ ở thì quá khứ đơn và không dùng cụm từ “two years before” mà là “two years ago”. Còn câu dưới, ta dùng thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense) và cụm từ “five years before” thay vì “five years ago”.
Ta cũng có thể dùng before một mình (không nằm trong một cụm từ chỉ thời gian) với nghĩa “trước đây, vào một thời gian nào đó trước thời điểm hiện tại” trong thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành.
- Have you ever flown a helicopter before ?
Trước đây anh đã từng lái trực thăng bao giờ chưa
- That had happened long before.
Chuyện đó xảy ra cách đây lâu rồi.
* She must go to the bank before ten o`clock. Cô ấy phải đến ngân hàng trước 10 giờ
-It was a pleasure to visit Madeira, especially as I’d never been there before.
(Đến thăm Madeira thật là thú vị, đặc biệt là vì trước đây tôi chưa bao giờ tới đó.)
*Before: Trước khi.
Cách chia thì của nó thì ngược lại với After. 1. Before + simple past/ + past perfect: Trước khi làm việc gì trong quá khứ thì làm một việc khác trước ở quá khứ
Ví dụ:
Before I could think of a reply she walked away.
Trước khi tôi có thể nghĩ ra câu trả lời thì cô ấy đã bỏ đi rồi.
2. Before + simple present, + simple future/simple present: Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó
Ví dụ:
-Before I leave, I`ll give you a gift
Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà
-Before I leave, I want to make sure that no-one can know about this. Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này
3. Since
*Có nghĩa là : từ khi, từ đó. Since thường dùng với thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành để chỉ một thời điểm nói rõ trong quá khứ đến một mốc thời gian sau đó trong quá khứ hay đến hiện tại.
- He hasn’t eaten since breakfast (thì hiện tại hoàn thành).
Anh ấy không
 








Các ý kiến mới nhất