Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 17. Ôn về từ chỉ đặc điểm. Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hồng Chiến
Ngày gửi: 18h:52' 27-12-2015
Dung lượng: 42.0 KB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
Ngày 7/12/2016
Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU PPCT : Tiết 17
Bài : ÔN VỀ TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.
ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO ?
DẤU PHẨY.
(GDMT)
I/. Mục tiêu:
Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1) .
Biết đặt câu theo mẫu : Ai thế nào? Để miêu tả một đối tựợng (BT2) .
Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a,b)
– HS khá giỏi làm được toàn bộ BT3.
* GDBVMT : Chúng ta phải yêu quý con người và những cảnh vật thiên nhiên tươi đẹp trên đất nước ta .
II/. Đồ dùng dạy- học :
GV :Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 trên bảng.
HS : SGK, VBT .
III/. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1/ Kiểm tra bài cũ: Từ ngữ về Thành thị , nông thôn. Dấu phẩy.
+ kể tên một số thành phố ở nước ta?
+ Kể tên các sự vật thường thấy ở nông thôn?
-Nhận xét . Nhận xét chung
2/ Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học.
b. Bài tập:
I/ Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm.
Bài 1: Thảo luận nhóm 4 ( 4 phút)
Yêu cầu HS đọc BT 1
Bài tập yêu cầu các em làm gì?


-GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận suy nghĩ và ghi ra giấy tất cả những từ tìm được .
Tổ 1 : Tìm các từ chỉ đặc điểm của nhân vật chú bé Mến trong truyện Đôi bạn.
Tổ 2: Tìm các từ chỉ đặc điểm nói về Anh Đóm Đóm trong bài thơ cùng tên
Tổ 3: Tìm các từ chỉ đặc điểm của nhân vật Mồ Côi
Tổ 4: Tìm các từ chỉ đặc điểm của nhân vật chủ quán trong truyện Mồ Côi xử kiện.
-Đại diện từng nhóm nối tiếp nhau trình bày
-GV nhận xét .









- Ở dưới lớp có bao nhiêu nhóm làm bài giống bạn trên bảng?
_KL từ chỉ đặc điểm là nét riêng biết, tiêu biểu của người và của một vật
-Gọi HS đọc lại các đặc đểm của các nhân vật.
II/Ôn luyện mẫu câu Ai thế nào?
Bài 2: Vở -1 HS đọc bài tập 2 trước lớp
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Để đặt được câu thì các em phải tìm ra được các từ ngữ chỉ đặc diểm của: Bác nông dân, một bông hoa trong vườn. -Câu Buổi sớm hôm nay lạnh cóng tay cho ta biết điều gì về buổi sớm hôm nay?
- Gọi HS đọc lại câu M
- Gọi 1 HS đặt một câu để miêu tả Một bác nông dân
_ Yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- Cho HS xem 1 số hình ảnh về bác nông dân và những bông hoa trong vườn
để HS đặt câu.
- Thu 1 số bài kiểm tra và nhận xét
- Nhận xét bảng lớp
- Bạn đặt câu như thế nào?
- Gọi 1 - 3 HS đọc câu mình vừa đặt
GVKL bài làm đúng VD:


-2 HS TL, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.








-HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
-Tìm những từ ngữ thích hợp để nói về đặc điểm của nhân vật trong các bài TĐ mới học.
- HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của Gv










- Đại diện nhóm HS tiếp nối nhau nêu các từ chỉ đặc điểm của từng nhân vật. Lớp lắng nghe và nhận xét.
-Mến: dũng cảm, tốt bụng, không ngần ngại cứu người, biết sống vì người khác....
-Anh Đom Đóm: cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, tốt bụng, ...
-Anh Mồ Côi: thông minh, tài trí, công minh, tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải, biết giúp đỡ những người bị oan uổng ....
-Người chủ quán: tham lam, dối trá, xấu xa, vu oan cho người khác.....
- HS trả lời


-1 HS đọc trước lớp.



- HS đọc
- ... Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
- HS lắng nghe


-Câu văn cho biết về đặc điểm của buổi
sớm hôm nay là lạnh cóng tay.
cho
- HS đọc
- Bác nông dân rất chăm chỉ.

-3 HS lên bảng làm, lớp làm VBT.





- HSTL
- HS đọc câu văn vừa đặt


 
Gửi ý kiến