Tìm kiếm Giáo án
ÔN TẬP TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm 2024-2025
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 19h:04' 04-11-2024
Dung lượng: 457.5 KB
Số lượt tải: 140
Nguồn: Sưu tầm 2024-2025
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 19h:04' 04-11-2024
Dung lượng: 457.5 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5 (ĐÁP ÁN)– ĐỀ 1
Bài 1: Phép thuật mèo con.
Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành đôi.
Dương
Khuyển
Gió
Mây
Tẩu
Điền
Địa
Lão
Đồng
Trạch
Đất
Nhà
Già
Vân
Trẻ
Chạy
Phong
Ruộng
Chó
Dê
Quy
Khánh
Còn
Phúc
Tồn
Về
Đáp án:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Bài 2. Hổ con thiên tài
Câu 1. ớ/ uồ / nh/ n/ ng
……………………………………………………………
Câu 2. oan/ ng/ kh/ d/ u
……………………………………………………………
Câu 3. Không / xa./ là/ đường/ nẻo/ gian
……………………………………………………………
Câu 4. ra/ Thời/ tận/ vô/ sắc/ màu. / mở/ gian
……………………………………………………………
Câu 5. đôi / nắng / đẫm / trời/ Với/ cánh
……………………………………………………………
Câu 6. bay/đời / trọn/ ong / đến / Bầy/ hoa. / tìm
……………………………………………………………
Câu 7. đất/ của / con. / ngày /là/ tháng / nước, / Mẹ
……………………………………………………………
Câu 8. ăn/ngon/Ngày/nằm/say./miệng,/ngủ/đêm
……………………………………………………………
Câu 9. điều/Vì/khổ/con,/mẹ/đủ
……………………………………………………………
1
Câu 10. nhăn./Quanh/nếp/đôi/nhiều/mắt/đã/mẹ
……………………………………………………………
Bài 3: Điền từ
Câu hỏi 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Chết ........... còn hơn sống nhục.
Câu hỏi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Rộng lượng, thứ tha cho người có lỗi được gọi là ...........
Câu hỏi 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Chết đứng còn hơn sống ............
Câu hỏi 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thong thả và được yên ổn, không phải khó nhọc, vất vả thì gọi là ...........
Câu hỏi 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Vượt hẳn lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen về phẩm chất, tinh thần
thì được gọi là ...........
Câu hỏi 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong các công việc chung thì được
gọi là ...............
Câu hỏi 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Không giữ kín, mà để mọi người đều có thể biết thì được gọi là ...........
Câu hỏi 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Mạnh bạo, gan góc, không sợ nguy hiểm thì được gọi là ..........
Câu hỏi 9: Điền từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống:
Gió ......... to, con thuyền càng lướt nhanh trên mặt biển.
Câu hỏi 10: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác thì được gọi là ...........
Bài 4: Trắc nghiệm 1
Câu hỏi 1: Từ “mực” trong các từ “mực nước biển”, “lọ mực”, “cá mực” “khăng
khăng một mực”, có quan hệ với nhau như thế nào?
A - Đồng âm
B - Đồng nghĩa
C - Trái nghĩa
D - Nhiều nghĩa
Câu hỏi 2: Trong các từ sau, từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu thơ
"Gió khô ô ...
Gió đẩy cánh buồm đi
Gió chẳng bao giờ mệt!"
A - Đồng ruộng
B - Cửa sổ
C - Cửa ngỏ
D - Muối trắng
2
Câu hỏi 3: Trong các cặp từ sau, cặp nào là cặp từ đồng nghĩa?
A - béo - gầy
B - biếu - tặng
C - bút - thước
D - trước - sau
Câu hỏi 4: Những câu thơ sau do tác giả nào viết ?
"Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may
Người ra đi đầu không ngoảnh lại
Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy."
A - Nguyễn Thi
B - Nguyễn Đình Thi
C - Đoàn Thị Lam Luyến
D - Lâm Thị Mỹ Dạ
Câu hỏi 5: Trong câu thơ “Sao đang vui vẻ ra buồn bã/ Vừa mới quen nhau đã lạ
lùng.” có những từ trái nghĩa nào?
A - Vui – buồn
B - Mới – đã
C - Vui vẻ - buồn bã và quen – lạ lùng
D - Đang vui – đã lạ lùng
Câu hỏi 6: Trong các từ sau, những từ nào là từ láy?
A - Bạn bè, bạn đường, bạn đọc
B - Hư hỏng, san sẻ, gắn bó
C - Thật thà, vui vẻ, chăm chỉ
D - Giúp đỡ, giúp sức
Câu hỏi 7: Trong các từ sau, từ nào chỉ trạng thái yên ổn, tránh được rủi ro, thiệt
hại?
A - an toàn
B - an ninh
C - an tâm
D - an bài
Câu hỏi 8: Trong đoạn thơ sau, có những cặp từ trái nghĩa nào?
"Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa"
A - Bay, sa, thoảng
B - Trong- đục
C - Trong - đục, khoan – mau
D - Sa nửa vời – mau sầm sập
Câu hỏi 9: Từ "ông" trong câu” Thời gian như lắng đọng khi ông mãi lặng yên đọc
đi, đọc lại những dòng chữ nguệch ngoạc của con mình” thuộc loại từ gì?
A - đại từ
B - động từ
C - danh từ
D - tính từ
Câu hỏi 10: Trong các câu sau, câu nào có từ “bà” là đại từ?
A - Bà Lan năm nay 70 tuổi.
B - Bà ơi, bà có khỏe không?
C - Tôi về quê thăm bà tôi.
D - Tiếng bà dịu dàng và trầm bổng.
Bài 5 – Trắc nghiệm 2
Câu 1: Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây mang nghĩa: “Còn ngây thơ dại dột, chưa
biết suy nghĩ chín chắn.”?
3
a/ Trẻ người non dạ
b/ Tre non dễ uốn
c/ Tre già măng mọc
d/ Trẻ cậy cha, già cậy con
Câu 2: Từ 3 tiếng “thương, yêu, tình” có thể tạo được bao nhiêu từ ghép?
a/ 2 từ
b/ 3 từ
c/ 4 từ
d/ 5 từ
Câu 3: Bằng cách nào Giang Văn Minh buộc vua Minh phải bỏ lệ "góp giỗ Liễu
Thăng" trong bài "Trí dũng song toàn"?
a/ đe dọa vua Minh
b/ cầu xin vua Minh
c/ đấu lí với vua Minh
d/ khóc lóc với vua Minh
Câu 4: Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
“Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông lành như hạt gạo
Bà hiền như suối trong..”
(Theo Trúc Thông)
a/ so sánh và nhân hóa
b/ nhân hóa và đảo ngữ
c/ điệp từ và so sánh
d/ điệp từ và nhân hóa
Câu 5: Giải câu đố sau:
Thái sư mưu lược muôn phần
Công lao to lớn, nhà Trần dựng xây?
Đó là ai?
a/ Lý Công Uẩn b/ Trần Thủ Độ
c/ Trần Hưng Đạo d/ Lê Hoàn
Câu 6: Những câu thơ sau trong bài thơ nào?
“Sau khi qua Đèo Gió
Ta lại vượt Đèo Giàng
Lại vượt qua Cao Bắc
Thì ta tới Cao Bằng..”
a/ Trước cổng trời (Nguyễn Đình Ảnh)
c/ Cao Bằng (Trúc Thông)
b/ Chú ở bên bác Hồ (Dương Huy)
d/ Chú đi tuần (Trần Ngọc)
Câu 7: Dòng nào dưới đây có toàn bộ các từ viết sai chính tả?
a/ sác suất, sẵn xàng, sạch xẽ
b/ chạm trổ, xúng xính, sửa soạn
c/ sơ suất, sóng xánh, xa xôi
d/ xổ số, xớm xủa, rỗi dãi
Câu 8: Câu văn sau có một quan hệ từ chưa dùng đúng. Đó là từ nào?
“Tấm chăm chỉ, hiền lành nên Cám thì lười biếng, độc ác.
a/ tuy
b/ nên
c/ nhưng
d/ của
Câu 9: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?
4
a/ Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ.
b/ Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy con sông đầu làng, tôi muốn
giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ.
c/ Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.
d/ Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu âu yếm
và mến thương.
Câu 10: Thành ngữ nào dưới đây nói về truyền thống thương thân tương ái của
nhân dân ta?
a/ Lá lành đùm lá rách
b/ Một nắng hai sương
c/ Người ta là hoa đất
d/ Chị ngã em nâng
5
THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5
VÒNG 18 ĐỀ 2
Bài 1: Phép thuật mèo con
Vàng
Nhà
Mây
Vân
Lầu
Trạch
Gác
Thạch
Giảm
úa
Hèo
Kim
Gió
Héo
đá
Rõ
Bớt
Phong
Gậy
Tỏ
Đáp án:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Bài 2 – Hổ con thiên tài
Câu 1: nói/nghiêng/Dù/ngả/nói/ai
__________________________________________________
Câu 2: ban/./bùng/hoa/Bập/chuối,/màu/trắng/hoa
__________________________________________________
Câu 3: nhà/ba,/lên/học/cả/Trẻ/nói.
__________________________________________________
Câu 4: muối/Chất/ngọt/trong/hòa/vị
__________________________________________________
Câu 5: mẹ/nằm,/chỗ/ướt/Chỗ/ráo/lăn/con/./
__________________________________________________
Câu 6: giàn/Tuy/khác/giống/chung/nhưng/một/chung
__________________________________________________
Câu 7: mưu/./dùng/yếu/sức,/dùng/Mạnh
__________________________________________________
Câu 8: đường/ngả/bát/ngát/Những
__________________________________________________
Câu 9: trăng/./ai/Thuyền/lóa/lấp/đêm
__________________________________________________
Câu 10: thấp/núi/chê/đất/Núi/ngồi/đâu/ở/./
__________________________________________________
Bài 3 – Điền từ
6
Câu 1: Giải câu đố:
“Mùa này lạnh lắm ai ơi,
Có nặng thì ở tít nơi núi rừng.
Nặng đi huyền chạy tới cùng,
Thành ra kim loại thường dùng đúc chuông.”
Từ để nguyên là từ gì?
Trả lời: từ …….…..
Câu 2: Giải câu đố:
“Mất đuôi nghe tiếng vang trời,
Mất đầu thì ở trên cành cây cao.
Chắp đuôi chắp cả đầu vào,
Ở trên mặt nước không bao giờ chìm.”
Từ để nguyên là từ gì?
Trả lời: từ ….…..
Câu 3: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: "Hẹp nhà ....…... bụng"
Câu 4: Giải câu đố:
Mất đầu thì trời sắp mưa,
Mất đuôi sạch gạo tối trưa thường làm.
Chắp đuôi chắp cả đầu vào,
Xông vào mặt trận đánh tan quân thù.
Từ để nguyên là từ gì?
Trả lời: từ …..….
Câu 5: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
“Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa ……..… lại tạnh.”
Câu 6: Giải câu đố:
Không dấu như thể là bưng,
Nặng là bục gỗ, ngã dùng thổi hơi
Sắc là biết ẵm em rồi,
Hỏi đồ vật rớt, vỡ toi còn gì?
Từ không có dấu là từ gì?
Trả lời: từ …..…….
Câu 7: Giải câu đố:
Để nguyên lấp lánh trên trời,
Bớt đầu thành chỗ cá bơi hằng ngày.
7
Từ để nguyên là …….
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Có ……….. câu chuyện được kể trong bài "Thái sư Trần Thủ Độ".
Câu 9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì ………. lấy thầy.
Câu 10: Giải câu đố:
Không dấu việc của thợ may,
Huyền vào giúp khách hàng ngày qua sông.
Hỏi vào rực rỡ hơn hồng,
Đội nón thêm ngã vui lòng mẹ cha.
Từ có dấu huyền là từ gì?
Trả lời: từ ………..
Bài 4: Trắc nghiệm 1.
Câu hỏi 1: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Cơn bão dữ dội, bất ngờ nổi
lên. Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước……… vào khoang như
vòi rồng.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.133)
A - ập
B – chảy
C – phun
D – xối
Câu hỏi 2: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Những vùng cây xanh bỗng òa
tươi trong nắng sớm. Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ ……….. đi rất nhanh
và thừa thớt tắt.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr. 132)
A – tan
B – loãng
C – lan
D – thoảng
Câu hỏi 3: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Hà Nội có chong chóng
Cứ tự quay trong nhà
Không cần trời ……gió
Không cần bạn chạy xa.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.37)
A – nổi
B – gom
C – đổi
D – góp
Câu hỏi 4: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao cổ nghe vui tai:
Khói về ……..ăn cơm với cá
Khói về ……….lấy đá chập đầu.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr .104)
A – rứa – ri
B – ni – tê
C – tê – ni
D – ri – rứa
8
Câu hỏi 5: Chọn cặp từ đồng nghĩa phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông ……….như hạt gạo
Bà ……….. như suối trong.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.41)
A – đẹp – tốt
B – hiền – lành
C – lành – hiền
D – tốt – đẹp
Câu hỏi 6: Chọn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Trai mà chi, gái mà chi
Sinh con có ……… có …….. là hơn.”
A – đạo – hiếu
B – nghĩa – tình C – nghĩa – ngì
D – nghĩa – nghì
Câu hỏi 7: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “…….mỡ gà, ai có nhà thì
chống”
A – Ráng
B – Vàng
C – Mây
D – Nắng
Câu hỏi 8: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Bởi ………….bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.33)
A – tại
B – vì
C – chung
D – chưng
Câu hỏi 9: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Từ đầu thế kỉ XIX đến sau
năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc. Áo
dài phụ nữ có hai loại: áo …….. và áo………” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.122)
A – tứ thân – tám thân
B – tứ thân – năm thân
C – tân thời – cách tân
D – mớ ba – mớ bảy
Câu hỏi 10: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Nhất ……..tinh nhất thân vinh.”
A – nghiệp
B – đại
C – nghề
D – nghệ
Bài 5: Trắc nghiệm 2
Câu hỏi 1: Lưu lại đã lâu không giải quyết, xử lí được là nghĩa của từ nào?
A – lưu vong
B – lưu bút
C – lưu giữ
D – lưu cữu
Câu hỏi 2: Đây là tên kinh đô thứ hai của nhà TRần, nơi đây còn được gọi là Thành
Nam?
A – Hà Nam
B – Nam Định
C – Nam Hà
D – Thái Bình
Câu hỏi 3: Ai là tác giả của bài đọc: “Lập làng giữ biển”? (SGK Tiếng Việt 5, tập
2, tr.36)
A – Hữu Mai
B – Nguyễn Đổng Chi
9
C – Trần Nhuận Minh
D – Đoàn Minh Tuấn
Câu hỏi 4: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất ………… núi nhu nhú như
chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở,
chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan - xi păng.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.58)
A – Sa Pa
B – Tam đường C – Ô Quy Hồ
D – Mơ – nông
Câu hỏi 5: Tiếng “nữ” không thể đứng sau cụm từ nào?
A – xe đạp……. B – thi sĩ …..
C – bóng đá …. D – bệnh nhân …
Câu hỏi 6: Ai là tác giả của bài đọc “Chú đi tuần”? (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.52)
A – Đào Nguyên Bảo
B – Trần Ngọc
C – Hữu Mai
D – Quang Huy
Câu hỏi 7: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Tiếng động cơ nổ giòn. Chưa
đầy nửa giờ sau, anh đã hòa lẫn vào dòng người giữa phố phường ……..”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.62)
A – huyên náo
B – tấp nập
C – náo nhiệt
D – đông đúc
Câu hỏi 8: Cặp quan hệ từ nào phù hợp với chỗ trống trong câu sau:
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
….. rằng khác giống …… chung một giàn.”
A – Vì – nên
B – Tuy – nhưng
C – Không những – mà còn
D – Nếu – thì
Câu hỏi 9: Trạng ngữ trong câu: “Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em
gắng học bài, làm bài tập đầy đủ.” là trạng ngữ chỉ gì?
A – nơi chốn
B – nguyên nhân C – phương tiện D – thời gian
Câu hỏi 10: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Đường tuần tra lên chóp Hai ngàn
Gió vù vù quất ngang cành bứa
Trông xa xa …….. ánh lửa
Vật vờ đầu súng sương sa.
(SGK TIếng Việt 5, tập 2, tr.48)
A – bập bùng
B – lập lòe
C – nhập nhòe
D – rừng rực
10
THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC
VÒNG 18 ĐỀ 3
Bài 1: Phép thuật mèo con
Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành đôi.
Giữ gìn
(1)
Trái đất
(2)
Khoan khoái
(3)
Thoải mái
(4)
Phong vân
(5)
Bảo vệ
(6)
Hấp tấp
(7)
Anh em
(8)
Khập khiễng
(9)
Mây gió
(10)
Tập tễnh
(11)
Thú dữ
(12)
Ác thú
(13)
Huynh đệ
(14)
Thành tựu
(15)
Vội vàng
(16)
Kết quả
(17)
Giai đoạn
(18)
Thời kì
(19)
Địa cầu
(20)
Trả lời: ………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
Bài 2 – Hổ con thiên tài
Câu 1: dè/chấu/xe/rằng/ngã,/nghiêng/./Tưởng/ai
_________________________________________________________
Câu 2: nhau/Người/một/thương/cùng/trong/./nước/phải
_________________________________________________________
Câu 3: con/Con/đường/trăm/cưỡng/hư/mẹ/./cha
_________________________________________________________
Câu 4: dần/Ăn/sàng/./nhớ/gạo/đâm/xay/kẻ
_________________________________________________________
Câu 5: cạn/Lội/sâu/mới/./sông/biết/nào/sông
_________________________________________________________
Câu 6: bầm/con/lần/thương/./Ruột/lại/gan/mấy
_________________________________________________________
Câu 7: bằng/đời/sáu/./mươi/bầm/nhọc/khó/Chưa
_________________________________________________________
Câu 8: hạt,/thương/bầm/bao/nhiêu/nhiêu/bấy/Mưa/!/
_________________________________________________________
Câu 9: may/Những/xao/dài/xác/phố/hơi
_________________________________________________________
Câu 10: phới/Gió/tre/rừng/phấp/thổi
11
_________________________________________________________
Bài 3: Điền từ
Câu hỏi 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
…………..giỏi.”
Câu hỏi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Không chịu khuất phục trước kẻ thù
gọi là……………khuất.”
Câu hỏi 3: Giải câu đố:
“Để nguyên thì ở biển khơi
Thêm nặng tên núi kinh thành cố đô
Nếu “ơi” móc nối thêm vào
Ở trong đôi mắt như sao sáng ngời
Chữ để nguyên là chữ………….
Câu hỏi 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
“Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn vững như ……………giữa rừng.”
Câu hỏi 5: “Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu.”
Câu thơ có cặp từ hô ứng là: “bao nhiêu - ……..nhiêu.”
Câu hỏi 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
“Chết đứng còn hơn sống quỳ, chết …..còn hơn sống nhục.”
Câu hỏi 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Mạnh dùng sức, yếu dùng…….”
Câu hỏi 8: Điền từ thích hợp:
“Chăn trâu cắt cỏ trên đồng
Rạ rơm thì ít gió đông thì nhiều
Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai cháy để cả chiều thành …………
(Đồng Đức Bốn)
Câu hỏi 9: Điền từ thích hợp:
“Nghe cây là rầm rì
Ấy là khi gió hát
Mặt biển sóng lao xao
Là gió đang ……nhạc
(Đoàn Thị Lam Luyến)
Câu hỏi 19: Giải câu đố:
12
“Để nguyên nhắc bạn học chơi,
Đến khi mất sắc theo đuôi mắt hiền
Lạ thay khi đã thay huyền
Trùng trùng cây mọc mọi miền nước non.”
Từ để nguyên là từ gì?
TRả lời: Từ ……….
Bài 4: Trắc nghiệm 1
Câu hỏi 1: Cho doạn thơ:
“Muốn cho trẻ hiểu biết
Thế là bố sinh ra
Bố bảo cho biết ngoan
Bố bảo cho biết nghĩ.”
(Chuyện cổ tích về loài người – Xuân Quỳnh)
Cặp quan hệ từ “Muốn cho – thế là” biểu thị cho quan hệ gì?
A – tương phản
B – giả thiết – kết quả
C – nguyên nhân – kết quả
D – tăng tiến
Câu hỏi 2: Từ nào khác với các từ còn lại
A – hoàn thiện
B – hoàn hảo
C – hoàn mỹ
D – hoàn cảnh
Câu hỏi 3: Từ nào là từ láy?
A – mịn màng
B – chèo chống C – đi đứng
D – tên tuổi
Câu hỏi 4: “Tấm hiền lành, chăm chỉ bao nhiêu, Cám đanh đá, lười biếng bấy
nhiêu.”
Để thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các câu, các vế câu ghép trên được nối với nhau
bằng cách nào?
A – cặp từ hô ứng B – quan hệ từ
C – lặp từ ngữ
D – thay thế từ ngữ
Câu hỏi 5: Từ nào là từ ghép?
A – mảnh mai
B – mặt mũi
C – ngẩn ngơ
D – thao thức
Câu hỏi 6: Câu văn nào có từ “chân” được dùng với nghĩa gốc?
A – Bàn có bốn chân.
B – Chân núi xa xa.
C – Xe đạp có chân chống.
D – Ông bị đau chân.
Câu hỏi 7: Thành ngữ, tục ngữ nào nói về tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau trong
lúc khó khăn?
A – thức khuya dậy sơm
B – độc nhất vô nhị
C – nhường cơm sẻ áo
D – đứng mũi chịu sào
Câu hỏi 8: Trong kiểu câu: “Ai làm gì?”, vị ngữ được cấu tạo bởi từ loại nào?
13
A – danh từ
B – động từ
C – tính từ
D – cả 3 đáp án
Câu hỏi 9: Từ nào khác với các từ còn lại?
A – trống không B – trống rỗng
C – trống đồng
D – trống trải
Câu hỏi 10: Khổi thơ có những cặp trái nghĩa nào?
“Trong như tiếng nhạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.”
A – Trong – đục, khoan – mau
B – trong đục
C – Sa nửa vời – mau sầm sập
D – khoan – mau
Bài 5: Trắc nghiệm 2
Câu hỏi 1: Từ "ngọt" trong "bánh ngọt" với từ "ngọt" trong "lời nói ngọt ngào" là:
a/ từ đồng âm
b/ từ trái nghĩa
c/ từ đồng nghĩa d/ từ nhiều nghĩa
Câu hỏi 2: Cho các từ: mũi thuyền, mặt mũi, chín chắn, chín rộ từ nào mang nghĩa
gốc?
a/ mũi thuyền, chín chắn
b/ mặt mũi, chín rộ
c/ mặt mũi, chín chắn
d/ mũi thuyền, mặt mũi
Câu hỏi 3: Điền từ thích hợp nhất vào chỗ trống sau: Các chiến sĩ đã … ngoài mặt
trận.
a/ hi sinh
b/ chết
c/ ra đi
d/ mất
Câu hỏi 4: Câu nào sau đây không phải là câu ghép?
a/ Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.
b/ Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.
c/ Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.
d/ Bầu trời đầy sao nhưng lặng gió.
Câu hỏi 5: Khoanh vào chữ cái đứng trước dòng chỉ gồm các từ láy:
a/ bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, êm ả
b/ bằng bặn, cũ kĩ, đầy đủ, êm ái
c/ bằng phẳng, mới mẻ, đầy đặn, êm ấm
d/ băng băng, mơi mới, đầy đặn, êm đềm
Câu hỏi 6: Thành ngữ nào dưới đây nói về tinh thần dũng cảm?
a/ Chân lấm tay bùn.
b/ Đi sớm về khuya.
c/ Vào sinh ra tử.
d/ Chết đứng còn hơn sống quỳ.
14
Câu hỏi 7: Quan đã tìm ra người lấy cắp tấm vải bằng cách nào trong bài "Phân xử
tài tình"?
a/ tìm người làm chứng
b/ xé chính tấm vải đó để thử lòng người dệt vải
c/ cho lính về nhà hai người đàn bà
d/ để điều tra trói cả hai người đàn bà lại
Câu hỏi 8: Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của từ "an ninh"?
a/ thong thả và được yên ổn, không phải khó khăn, vất vả
b/ yên ổn, bình thản như tự nhiên vẫn thế
c/ yên ổn về mặt chính trị, về trật tự xã hội
d/ yên ổn về mặt kinh tế
Câu hỏi 9: Đoạn văn sau có bao nhiêu lỗi chính tả?
“Qua một cuộc thi trên mạng In-tơ-nét, cô bé Lan Anh 15 tuổi được mời làm
đại biểu của Nghị viện Thanh liên thế giới năm 2000 (tổ chức tại Ốt-xtrây-li-a).
Em đã đặt trân tới 11 quốc gia khi chưa tròn 17 tuổi và đã viết hàng trăm bài báo.
Trong mọi cuộc gặp gỡ qốc tế, Lan Anh đều trình bày trôi chảy những vấn đề mà
em quan tâm bằng tiếng Anh.”
a/ 2
b/ 3
c/ 4
d/ 1
Câu hỏi 10: Giải câu đố sau:
Vốn là con thú giống người,
Thêm huyền xóa nặng là nơi vun trồng.
Từ thêm huyền là từ gì?
a/ đồng
b/ vườn
c/ chậu
c/ bồng
15
THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC
VÒNG 18 ĐỀ 4
Bài 1: PHÉP THUẬT MÈO CON
Đàm phán
Thảo luận
Lạc hậu
Trao thưởng
Nhẹ nhàng
Sửa soạn
Dĩ vãng
Cuối sông
Quá khứ
Bạch vân
Cổ hũ
Tháp canh
Mây trắng
Vọng gác
Phong tặng
Chênh vênh
Chuẩn bị
Hạ nguồn
Cheo leo
Thanh thoát
Đáp án:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Bài 2: Hổ con thiên tài
Câu 1: chuồng/năm/./bảy/nhớ/Trâu/còn
___________________________________________________
Câu 2: về/chết/năm/núi/quay/./Cáo/đầu/ba
___________________________________________________
Câu 3: bọc/đần/lành/./Rách/hay/dở/đỡ/đùm
___________________________________________________
Câu 4: cười/mười/Nói/người/chê/làm/./chín/kẻ
___________________________________________________
Câu 5: nghì/con/Sinh/hơn./có/là/có/nghĩa
___________________________________________________
Câu 6: trắng/nắng/Nhạt/sương
___________________________________________________
Câu 7: hiền/suối/Bà/như/./trong
___________________________________________________
Câu 8: không/cửa/then/Là/nhưng/khóa
___________________________________________________
Câu 9: tàu/mặt/Nơi/con/đất/chào
___________________________________________________
Câu 10: iền/ồn/đ/đ
___________________________________________________
Bài 3: Điền từ
16
Câu hỏi 1: Điền vào chỗ trống: “Dám nghĩ dám ……….”
Câu hỏi 2: Điền vào chỗ trống: “………….tha lâu cũng đầy tổ.” (không viết hoa
chữ cái đầu tiên)
Câu hỏi 3: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Sinh cơ ………….nghiệp.” có nghĩa là
xây dựng cuộc sống ổn định, gây dựng cơ nghiệp ở một nơi nào đó. (Từ điển thành
ngữ học sinh – Nguyễn Như Ý)
Câu hỏi 4: Giải câu đố:
“Em là thứ bánh thường dùng
Ngã vào mưa gió đùng đùng nổi lên
Bây giờ bỏ ngã, sắc thêm
Người người khiếp sợ là tên con gì?
Từ chỉ tên loại bánh thường dùng là từ gì?
Trả lời: từ ………
Câu hỏi 5: Giải câu đố:
Không dấu tươi đẹp vườn cây
Thêm huyền vui bạn hằng ngày học chăm
Sắc vào thay đổi xa gần
Nặng thêm tai vạ ta cần giúp nhau.
Từ thêm dấu sắc là từ gì?
Trả lời: từ………
Câu hỏi 6: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
Sơn …………..hữu tình.
Câu hỏi 7: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Bản ……… là đặc điểm riêng làm cho
một sự vật phân biệt với sự vật khác.” (tr.146, SGK Tiếng Việt 5, tập 2)
Câu hỏi 8: Điền vào chỗ trống: “Cùng nhau chia sẻ đắng cay, ngọt bùi trong cuộc
sống là nội dung câu thành ngữ “Đồng cam cộng …….” (Từ điển thành ngữ Nguyễn Như Ý)
Câu hỏi 9: Điền vào chỗ trống:
“Hà Nội có Hồ Gươm
Nước xanh như pha mực
Bên hồ ngọn Tháp Bút
Viết ……….trên trời cao.”
(Hà Nội – Trần Đăng Khoa)
Câu hỏi 10: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
“Nực cười châu chấu đá xe
17
Tưởng rằng chấu ngã ai ngờ xe …………”
(ca dao)
Bài 4: Trắc nghiệm 1
Câu hỏi 1: Trong kiểu câu “Ai thế nào?” vị ngữ thường được cấu tạo bởi loại nào?
a/ danh từ
b/ động từ
c/ tính từ
d/ cả 3 đáp án
Câu hỏi 2: Câu nào khuyên chúng ta nên chăm chỉ, tiết kiệm từ những thứ nhỏ bé?
a/ Tay làm hàm nhai.
b/ Năng nhặt chặt bị
c/ Khỏe như voi
d/ Cả 3 đáp án
Câu hỏi 3: Thành ngữ, tục ngữ nào nói về lòng tin?
a/ Đoán già đoán non.
b/ Chọn mặt gửi vàng.
c/ Áo gấm đi đêm.
d/ Đẹp như tiên.
Câu hỏi 4: Chọn cặp từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Trời ……………tối là lũ gà con ……………nháo nhác tìm mẹ.”
a/ vừa-đã b/ chưa –đã
c/ chưa-nên
d/ chưa-vừa
Câu hỏi 5: Các câu được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Giôn-xơn!
Tội ác bay chồng chất
Cả nhân loại căm hờn
Con quỷ vàng trên mặt đất.”
(Tố Hữu)
a/ lặp từ ngữ
b/ thay thế từ ngữ
c/ dùng từ ngữ nổi
d/ cả ba đáp án
Câu hỏi 6: Từ nào là từ ghép?
a/ thấm thoắt
b/ thơm thảo
c/ thướt tha
d/ mượt mà
Câu hỏi 7: Từ nào khác với các từ còn lại?
a/ cá nhân
b/ cá thể
c/ cá biệt
d/ cá cược
Câu hỏi 8: “Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và lời ru
Cho nên mẹ sinh ra
Để bế bồng chăm sóc.”
(Chuyện cổ tích về loài người – Xuân Quỳnh)
Cặp quan hệ từ “nhưng – cho nên” là cặp quan hệ từ chỉ gì?
a/ tương phản
b/ tăng tiến
c/ nguyên nhân – kết quả
d/ điều kiện – kết quả
18
Câu hỏi 9: Từ “biêng biếc” trong câu: “Nhưng dòng kênh biêng biếc vẫn lặng lờ
trôi.” chỉ màu gì? (Tản văn Mai Văn Tạo)
a/ tím
b/ xanh
c/ đen
d/ vàng
Câu hỏi 10: Có bao nhiêu cặp từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
“Hình khe thế núi gần xa
Dứt thôi lại nối, thấp đà lại cao.”
(Chinh phụ ngâm khúc – Đoàn Thị Điểm)
a/ hai
b/ ba
c/ bốn
d/ năm
Bài 5 – Trắc nghiệm 2
Câu hỏi 1: Trong bài "Thái sư Trần Thủ Độ" những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?
a/ người tự cho mình có quyền cao nhất
b/ người chuyên quyền, muốn lấn át vua
c/ người không tự cho phép mình vượt quá phép nước
d/ người vượt quá, bỏ mặc phép nước
Câu hỏi 2: Dòng nào dưới đây giải nghĩa đúng?
a/ công dân là người làm trong ngành công nghiệp
b/ ngư dân là người làm nghề đánh bắt cá
c/ công nhân là người làm trong nghành nông nghiệp
d/ nhân dân là người truyền đạt kiến thức
Câu hỏi 3: Vì sao thám hoa Giang Văn Minh khóc lóc rất thảm thiết trong bài "Trí
dũng song toàn"?
a/ vì chờ quá lâu chưa được vào yết kiến nhà vua Minh
b/ vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời
c/ vì muốn lập mưu ép vua nhà Minh bỏ lệ "góp giỗ Liễu Thăng"
d/ vì muốn làm nhục vua nhà Minh
Câu hỏi 4: Dòng nào sau đây gồm các từ ngữ viết đúng chính tả?
a/ giấc ngủ, dòng sông, thức dậy
b/ rửa mặt, giọt nước, déo dắt
c/ hạt dẻ, ròn tan, rơi rụng
d/ dày vò, dụng rời, ngoan ngoãn
Câu hỏi 5: Dòng nào sau đây gồm các từ ngữ viết đúng chính tả?
a/ giấc ngủ, dòng sông, thức dậy
b/ rửa mặt, giọt nước, déo dắt
c/ hạt dẻ, ròn tan, rơi rụng
d/ dày vò, dụng rời, ngoan ngoãn
Câu hỏi 6: Từ ngữ nào dưới đây kết hợp được với từ truyền thống?
a/ an ninh
b/ yêu nước
c/ nghị lực
d/ phẩm chất
19
Câu hỏi 7: Thành ngữ nào sau đây nói lên truyền thống đấu tranh anh dũng của dân
tộc ta?
a/ Uống nước nhớ nguồn
b/ Núi cao sông dài
c/ Gan vàng dạ sắt
d/ Lên thác xuống ghềnh
Câu hỏi 8: Thành ngữ nào dưới đây nói riêng về vẻ đẹp của người phụ nữ?
a/ Trai tài, gái sắc
b/ Thắt đáy lưng ong
c/ Trai thanh, gái lịch
d/ Trai anh hùng, gái thuyền quyên
Câu hỏi 9: Câu nào dưới đây có cặp từ đồng âm?
a/ Những chú bé đánh giày đang đánh nhau.
b/ Bố đá chân phải chân bàn.
c/ Em ghé sát miệng vào miệng cốc.
d/ Cô dâu thích ăn quả dâu.
Câu hỏi 10: Chọn từ đồng âm thích hợp để điền vào chỗ trống: Họ thường đi câu
cá… vào mùa….
a/ hạ
b/ đông
c/ thu
d/xuân
20
ĐỀ SỐ 5 - VÒNG 18
Bài 1 - Phép thuật mèo con
Bình minh
Cường điệu
Thái dương
Khai môn
Nghìn năm
Ban mai
Thiên thu
Bao la
Mở cửa
Phóng đại
Mặt trời
Lưỡng lự
Hi vọng
Thiên thư
Xã tắc
Phân vân
Đất nước
Mênh mông
Sách trời
Mong đợi
Bài thi số 3 – Sắp xếp các từ sau thành câu, từ đúng.
ta.
xanh
của
đây
Trời
chúng
là
_______________________________________________________________
bài
ngọt
ngào.
thơ
tiếp
viết
trời
Đất
_______________________________________________________________
mặc
Nắng
thướt
lụa
lên
đào
tha
.
áo
_______________________________________________________________
gù
thương
ơi
Bồ
tiếng
chim
câu
mến.
_______________________________________________________________
hồng
nóc
nhà
lam
ấp
Sương
ôm
gianh.
_______________________________________________________________
nh
h
b
ì
òa
_______________________________________________________________
hát
vui
Tiếng
bình
đất.
giữ
trái
yên
21
_______________________________________________________________
con
ngày
tháng
Mẹ
.
nước
là
của
đất
_______________________________________________________________
cây
hoa
chắn
Hàng
mùa
bão
dàng
dịu
_______________________________________________________________
Bài 3 – Điền từ
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
Câu hỏi 1: Giải câu đố:
Để nguyên là quả em ăn
Thêm sắc thì chỉ để dành lợn thôi
Thay hỏi thì cảm mất rồi
Mau tìm thuốc uống hay nồi lá xông
Từ thêm sắc là………........
Câu hỏi 2: Điền cặp từ đồng âm vào chỗ trống sau:
Cô bé làm rơi lọ …..........trên ……. …….đi.
Câu hỏi 3: Điền từ còn thiếu vào đoạn thơ sau:
Với đôi cánh đẫm nắng ……........
Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa
Không gian là nẻo đường xa
Thời gian vô tận mở ra sắc màu.
(NguyễnĐứcMậu)
Câu hỏi 4: Điền từ bắt đầu bằng r, gi hoặc d vào chỗ trống sau:
Bố mẹ phải giục mãi, em trai tôi mới chịu dậy tập thể ……....
Câu hỏi 5: Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau:
Áo rách ……………vá hơn lành …….. …….may.
Câu hỏi 6: Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống sau:
Tiếng chim không chỉ vang xa, vọng mãi trên trời cao xanh thẳm ….... nó
còn lay động trái tim của những con người về thăm quê.
Câu hỏi 7: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống sau:
Những ánh nắng rực rỡ …....... lên mặt …........ trải ngoài hiên.
22
Câu hỏi 8: Câu văn sau có một từ viết sai chính tả, em hãy sửa lại cho đúng.
Mấy bông hoa vàng như những đốm nắng, đã nở sáng chưng trên giàn mướp
xanh.
(Vũ Tú Nam)
Từ viết sai chính tả được sửa lại là: ……. .....
Câu hỏi 9: Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Con mèo này rất đẹp, lông của ….. …… màu trắng muốt.
Câu hỏi 10: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Ráng mỡ …… …… có nhà thì giữ.
Bài 4 – Trắc nghiệm 1
Câu 1: Vị vua Hùng đầu tiên có tên là gì?
a/ Kinh Dương Vương
b/ Hùng Duệ Vương
c/ Hùng Lân Vương
d/ Hùng Hiền Vương
Câu 2: Giải câu đố:
Ba tuổi chưa nói chưa cười,
Cứ nằm yên lặng nghe lời mẹ ru.
Chợt nghe nước có giặc thù,
Vụt cao mười trượng đánh quân thù tan xương.
Là ai?
a/ Ngô Quyền
b/ An Dương Vương
c/ Thánh Gióng d/ Lê Lợi
Câu 3: Đoạn văn sau có bao nhiêu lỗi chính tả?
“Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phốc lên ngồi trên nưng
con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ câu hai tai chó giật giật. Con chó trạy sải
thì khỉ gò lưng như người đi ngựa. Chó chạy thong thả, khi buông thống hai tay,
ngồi nghúc nga ngúc ngắc.”
(Đoàn Giỏi)
a/ 1
b/ 2
c/ 3
d/ 4
Câu 4: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây viết sai?
a/ Lá lành đùm lá rách
b/ Một nắng hai mưa
c/ Người ta là hoa đất
d/ Chị ngã em nâng
Câu 5: Từ nào dưới đây chỉ đặc điểm ngoại hình của nam giới?
a/ yểu điệu
b/ vạm vỡ
c/ cao thượng
d/ ba hoa
Câu 6: Thêm một vế vào chỗ trống để hoàn thành một câu ghép?
Mặt trời mọc,….
a/ rồi lặn
b/ B. thật đẹp
c/ sương dần tan c/ sau lũy tre
Câu 7: Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ công dân?
23
A. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
B. Người dân của một nước, có nghĩa vụ và quyền lợi với đất nước.
C. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
D. Người lao động trí thức...
Bài 1: Phép thuật mèo con.
Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành đôi.
Dương
Khuyển
Gió
Mây
Tẩu
Điền
Địa
Lão
Đồng
Trạch
Đất
Nhà
Già
Vân
Trẻ
Chạy
Phong
Ruộng
Chó
Dê
Quy
Khánh
Còn
Phúc
Tồn
Về
Đáp án:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Bài 2. Hổ con thiên tài
Câu 1. ớ/ uồ / nh/ n/ ng
……………………………………………………………
Câu 2. oan/ ng/ kh/ d/ u
……………………………………………………………
Câu 3. Không / xa./ là/ đường/ nẻo/ gian
……………………………………………………………
Câu 4. ra/ Thời/ tận/ vô/ sắc/ màu. / mở/ gian
……………………………………………………………
Câu 5. đôi / nắng / đẫm / trời/ Với/ cánh
……………………………………………………………
Câu 6. bay/đời / trọn/ ong / đến / Bầy/ hoa. / tìm
……………………………………………………………
Câu 7. đất/ của / con. / ngày /là/ tháng / nước, / Mẹ
……………………………………………………………
Câu 8. ăn/ngon/Ngày/nằm/say./miệng,/ngủ/đêm
……………………………………………………………
Câu 9. điều/Vì/khổ/con,/mẹ/đủ
……………………………………………………………
1
Câu 10. nhăn./Quanh/nếp/đôi/nhiều/mắt/đã/mẹ
……………………………………………………………
Bài 3: Điền từ
Câu hỏi 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Chết ........... còn hơn sống nhục.
Câu hỏi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Rộng lượng, thứ tha cho người có lỗi được gọi là ...........
Câu hỏi 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Chết đứng còn hơn sống ............
Câu hỏi 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thong thả và được yên ổn, không phải khó nhọc, vất vả thì gọi là ...........
Câu hỏi 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Vượt hẳn lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen về phẩm chất, tinh thần
thì được gọi là ...........
Câu hỏi 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Ham hoạt động, hăng hái và chủ động trong các công việc chung thì được
gọi là ...............
Câu hỏi 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Không giữ kín, mà để mọi người đều có thể biết thì được gọi là ...........
Câu hỏi 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Mạnh bạo, gan góc, không sợ nguy hiểm thì được gọi là ..........
Câu hỏi 9: Điền từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống:
Gió ......... to, con thuyền càng lướt nhanh trên mặt biển.
Câu hỏi 10: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác thì được gọi là ...........
Bài 4: Trắc nghiệm 1
Câu hỏi 1: Từ “mực” trong các từ “mực nước biển”, “lọ mực”, “cá mực” “khăng
khăng một mực”, có quan hệ với nhau như thế nào?
A - Đồng âm
B - Đồng nghĩa
C - Trái nghĩa
D - Nhiều nghĩa
Câu hỏi 2: Trong các từ sau, từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu thơ
"Gió khô ô ...
Gió đẩy cánh buồm đi
Gió chẳng bao giờ mệt!"
A - Đồng ruộng
B - Cửa sổ
C - Cửa ngỏ
D - Muối trắng
2
Câu hỏi 3: Trong các cặp từ sau, cặp nào là cặp từ đồng nghĩa?
A - béo - gầy
B - biếu - tặng
C - bút - thước
D - trước - sau
Câu hỏi 4: Những câu thơ sau do tác giả nào viết ?
"Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
Những phố dài xao xác hơi may
Người ra đi đầu không ngoảnh lại
Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy."
A - Nguyễn Thi
B - Nguyễn Đình Thi
C - Đoàn Thị Lam Luyến
D - Lâm Thị Mỹ Dạ
Câu hỏi 5: Trong câu thơ “Sao đang vui vẻ ra buồn bã/ Vừa mới quen nhau đã lạ
lùng.” có những từ trái nghĩa nào?
A - Vui – buồn
B - Mới – đã
C - Vui vẻ - buồn bã và quen – lạ lùng
D - Đang vui – đã lạ lùng
Câu hỏi 6: Trong các từ sau, những từ nào là từ láy?
A - Bạn bè, bạn đường, bạn đọc
B - Hư hỏng, san sẻ, gắn bó
C - Thật thà, vui vẻ, chăm chỉ
D - Giúp đỡ, giúp sức
Câu hỏi 7: Trong các từ sau, từ nào chỉ trạng thái yên ổn, tránh được rủi ro, thiệt
hại?
A - an toàn
B - an ninh
C - an tâm
D - an bài
Câu hỏi 8: Trong đoạn thơ sau, có những cặp từ trái nghĩa nào?
"Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa"
A - Bay, sa, thoảng
B - Trong- đục
C - Trong - đục, khoan – mau
D - Sa nửa vời – mau sầm sập
Câu hỏi 9: Từ "ông" trong câu” Thời gian như lắng đọng khi ông mãi lặng yên đọc
đi, đọc lại những dòng chữ nguệch ngoạc của con mình” thuộc loại từ gì?
A - đại từ
B - động từ
C - danh từ
D - tính từ
Câu hỏi 10: Trong các câu sau, câu nào có từ “bà” là đại từ?
A - Bà Lan năm nay 70 tuổi.
B - Bà ơi, bà có khỏe không?
C - Tôi về quê thăm bà tôi.
D - Tiếng bà dịu dàng và trầm bổng.
Bài 5 – Trắc nghiệm 2
Câu 1: Thành ngữ, tục ngữ nào sau đây mang nghĩa: “Còn ngây thơ dại dột, chưa
biết suy nghĩ chín chắn.”?
3
a/ Trẻ người non dạ
b/ Tre non dễ uốn
c/ Tre già măng mọc
d/ Trẻ cậy cha, già cậy con
Câu 2: Từ 3 tiếng “thương, yêu, tình” có thể tạo được bao nhiêu từ ghép?
a/ 2 từ
b/ 3 từ
c/ 4 từ
d/ 5 từ
Câu 3: Bằng cách nào Giang Văn Minh buộc vua Minh phải bỏ lệ "góp giỗ Liễu
Thăng" trong bài "Trí dũng song toàn"?
a/ đe dọa vua Minh
b/ cầu xin vua Minh
c/ đấu lí với vua Minh
d/ khóc lóc với vua Minh
Câu 4: Đoạn thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
“Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông lành như hạt gạo
Bà hiền như suối trong..”
(Theo Trúc Thông)
a/ so sánh và nhân hóa
b/ nhân hóa và đảo ngữ
c/ điệp từ và so sánh
d/ điệp từ và nhân hóa
Câu 5: Giải câu đố sau:
Thái sư mưu lược muôn phần
Công lao to lớn, nhà Trần dựng xây?
Đó là ai?
a/ Lý Công Uẩn b/ Trần Thủ Độ
c/ Trần Hưng Đạo d/ Lê Hoàn
Câu 6: Những câu thơ sau trong bài thơ nào?
“Sau khi qua Đèo Gió
Ta lại vượt Đèo Giàng
Lại vượt qua Cao Bắc
Thì ta tới Cao Bằng..”
a/ Trước cổng trời (Nguyễn Đình Ảnh)
c/ Cao Bằng (Trúc Thông)
b/ Chú ở bên bác Hồ (Dương Huy)
d/ Chú đi tuần (Trần Ngọc)
Câu 7: Dòng nào dưới đây có toàn bộ các từ viết sai chính tả?
a/ sác suất, sẵn xàng, sạch xẽ
b/ chạm trổ, xúng xính, sửa soạn
c/ sơ suất, sóng xánh, xa xôi
d/ xổ số, xớm xủa, rỗi dãi
Câu 8: Câu văn sau có một quan hệ từ chưa dùng đúng. Đó là từ nào?
“Tấm chăm chỉ, hiền lành nên Cám thì lười biếng, độc ác.
a/ tuy
b/ nên
c/ nhưng
d/ của
Câu 9: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?
4
a/ Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ.
b/ Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy con sông đầu làng, tôi muốn
giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ.
c/ Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.
d/ Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu âu yếm
và mến thương.
Câu 10: Thành ngữ nào dưới đây nói về truyền thống thương thân tương ái của
nhân dân ta?
a/ Lá lành đùm lá rách
b/ Một nắng hai sương
c/ Người ta là hoa đất
d/ Chị ngã em nâng
5
THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5
VÒNG 18 ĐỀ 2
Bài 1: Phép thuật mèo con
Vàng
Nhà
Mây
Vân
Lầu
Trạch
Gác
Thạch
Giảm
úa
Hèo
Kim
Gió
Héo
đá
Rõ
Bớt
Phong
Gậy
Tỏ
Đáp án:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Bài 2 – Hổ con thiên tài
Câu 1: nói/nghiêng/Dù/ngả/nói/ai
__________________________________________________
Câu 2: ban/./bùng/hoa/Bập/chuối,/màu/trắng/hoa
__________________________________________________
Câu 3: nhà/ba,/lên/học/cả/Trẻ/nói.
__________________________________________________
Câu 4: muối/Chất/ngọt/trong/hòa/vị
__________________________________________________
Câu 5: mẹ/nằm,/chỗ/ướt/Chỗ/ráo/lăn/con/./
__________________________________________________
Câu 6: giàn/Tuy/khác/giống/chung/nhưng/một/chung
__________________________________________________
Câu 7: mưu/./dùng/yếu/sức,/dùng/Mạnh
__________________________________________________
Câu 8: đường/ngả/bát/ngát/Những
__________________________________________________
Câu 9: trăng/./ai/Thuyền/lóa/lấp/đêm
__________________________________________________
Câu 10: thấp/núi/chê/đất/Núi/ngồi/đâu/ở/./
__________________________________________________
Bài 3 – Điền từ
6
Câu 1: Giải câu đố:
“Mùa này lạnh lắm ai ơi,
Có nặng thì ở tít nơi núi rừng.
Nặng đi huyền chạy tới cùng,
Thành ra kim loại thường dùng đúc chuông.”
Từ để nguyên là từ gì?
Trả lời: từ …….…..
Câu 2: Giải câu đố:
“Mất đuôi nghe tiếng vang trời,
Mất đầu thì ở trên cành cây cao.
Chắp đuôi chắp cả đầu vào,
Ở trên mặt nước không bao giờ chìm.”
Từ để nguyên là từ gì?
Trả lời: từ ….…..
Câu 3: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: "Hẹp nhà ....…... bụng"
Câu 4: Giải câu đố:
Mất đầu thì trời sắp mưa,
Mất đuôi sạch gạo tối trưa thường làm.
Chắp đuôi chắp cả đầu vào,
Xông vào mặt trận đánh tan quân thù.
Từ để nguyên là từ gì?
Trả lời: từ …..….
Câu 5: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
“Chuồn chuồn bay thấp, mưa ngập bờ ao
Chuồn chuồn bay cao, mưa ……..… lại tạnh.”
Câu 6: Giải câu đố:
Không dấu như thể là bưng,
Nặng là bục gỗ, ngã dùng thổi hơi
Sắc là biết ẵm em rồi,
Hỏi đồ vật rớt, vỡ toi còn gì?
Từ không có dấu là từ gì?
Trả lời: từ …..…….
Câu 7: Giải câu đố:
Để nguyên lấp lánh trên trời,
Bớt đầu thành chỗ cá bơi hằng ngày.
7
Từ để nguyên là …….
Câu 8: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Có ……….. câu chuyện được kể trong bài "Thái sư Trần Thủ Độ".
Câu 9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì ………. lấy thầy.
Câu 10: Giải câu đố:
Không dấu việc của thợ may,
Huyền vào giúp khách hàng ngày qua sông.
Hỏi vào rực rỡ hơn hồng,
Đội nón thêm ngã vui lòng mẹ cha.
Từ có dấu huyền là từ gì?
Trả lời: từ ………..
Bài 4: Trắc nghiệm 1.
Câu hỏi 1: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Cơn bão dữ dội, bất ngờ nổi
lên. Những đợt sóng khủng khiếp phá thủng thân tàu, nước……… vào khoang như
vòi rồng.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.133)
A - ập
B – chảy
C – phun
D – xối
Câu hỏi 2: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Những vùng cây xanh bỗng òa
tươi trong nắng sớm. Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ ……….. đi rất nhanh
và thừa thớt tắt.” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr. 132)
A – tan
B – loãng
C – lan
D – thoảng
Câu hỏi 3: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Hà Nội có chong chóng
Cứ tự quay trong nhà
Không cần trời ……gió
Không cần bạn chạy xa.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.37)
A – nổi
B – gom
C – đổi
D – góp
Câu hỏi 4: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Bọn trẻ xua xua tay vào ngọn khói và hát câu đồng dao cổ nghe vui tai:
Khói về ……..ăn cơm với cá
Khói về ……….lấy đá chập đầu.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr .104)
A – rứa – ri
B – ni – tê
C – tê – ni
D – ri – rứa
8
Câu hỏi 5: Chọn cặp từ đồng nghĩa phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông ……….như hạt gạo
Bà ……….. như suối trong.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.41)
A – đẹp – tốt
B – hiền – lành
C – lành – hiền
D – tốt – đẹp
Câu hỏi 6: Chọn các từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Trai mà chi, gái mà chi
Sinh con có ……… có …….. là hơn.”
A – đạo – hiếu
B – nghĩa – tình C – nghĩa – ngì
D – nghĩa – nghì
Câu hỏi 7: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “…….mỡ gà, ai có nhà thì
chống”
A – Ráng
B – Vàng
C – Mây
D – Nắng
Câu hỏi 8: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Bởi ………….bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.33)
A – tại
B – vì
C – chung
D – chưng
Câu hỏi 9: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Từ đầu thế kỉ XIX đến sau
năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc. Áo
dài phụ nữ có hai loại: áo …….. và áo………” (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.122)
A – tứ thân – tám thân
B – tứ thân – năm thân
C – tân thời – cách tân
D – mớ ba – mớ bảy
Câu hỏi 10: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Nhất ……..tinh nhất thân vinh.”
A – nghiệp
B – đại
C – nghề
D – nghệ
Bài 5: Trắc nghiệm 2
Câu hỏi 1: Lưu lại đã lâu không giải quyết, xử lí được là nghĩa của từ nào?
A – lưu vong
B – lưu bút
C – lưu giữ
D – lưu cữu
Câu hỏi 2: Đây là tên kinh đô thứ hai của nhà TRần, nơi đây còn được gọi là Thành
Nam?
A – Hà Nam
B – Nam Định
C – Nam Hà
D – Thái Bình
Câu hỏi 3: Ai là tác giả của bài đọc: “Lập làng giữ biển”? (SGK Tiếng Việt 5, tập
2, tr.36)
A – Hữu Mai
B – Nguyễn Đổng Chi
9
C – Trần Nhuận Minh
D – Đoàn Minh Tuấn
Câu hỏi 4: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất ………… núi nhu nhú như
chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy Hoàng Liên Sơn hiểm trở,
chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan - xi păng.”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.58)
A – Sa Pa
B – Tam đường C – Ô Quy Hồ
D – Mơ – nông
Câu hỏi 5: Tiếng “nữ” không thể đứng sau cụm từ nào?
A – xe đạp……. B – thi sĩ …..
C – bóng đá …. D – bệnh nhân …
Câu hỏi 6: Ai là tác giả của bài đọc “Chú đi tuần”? (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.52)
A – Đào Nguyên Bảo
B – Trần Ngọc
C – Hữu Mai
D – Quang Huy
Câu hỏi 7: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: “Tiếng động cơ nổ giòn. Chưa
đầy nửa giờ sau, anh đã hòa lẫn vào dòng người giữa phố phường ……..”
(SGK Tiếng Việt 5, tập 2, tr.62)
A – huyên náo
B – tấp nập
C – náo nhiệt
D – đông đúc
Câu hỏi 8: Cặp quan hệ từ nào phù hợp với chỗ trống trong câu sau:
“Bầu ơi thương lấy bí cùng
….. rằng khác giống …… chung một giàn.”
A – Vì – nên
B – Tuy – nhưng
C – Không những – mà còn
D – Nếu – thì
Câu hỏi 9: Trạng ngữ trong câu: “Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em
gắng học bài, làm bài tập đầy đủ.” là trạng ngữ chỉ gì?
A – nơi chốn
B – nguyên nhân C – phương tiện D – thời gian
Câu hỏi 10: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Đường tuần tra lên chóp Hai ngàn
Gió vù vù quất ngang cành bứa
Trông xa xa …….. ánh lửa
Vật vờ đầu súng sương sa.
(SGK TIếng Việt 5, tập 2, tr.48)
A – bập bùng
B – lập lòe
C – nhập nhòe
D – rừng rực
10
THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC
VÒNG 18 ĐỀ 3
Bài 1: Phép thuật mèo con
Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đồng hoặc bằng nhau thành đôi.
Giữ gìn
(1)
Trái đất
(2)
Khoan khoái
(3)
Thoải mái
(4)
Phong vân
(5)
Bảo vệ
(6)
Hấp tấp
(7)
Anh em
(8)
Khập khiễng
(9)
Mây gió
(10)
Tập tễnh
(11)
Thú dữ
(12)
Ác thú
(13)
Huynh đệ
(14)
Thành tựu
(15)
Vội vàng
(16)
Kết quả
(17)
Giai đoạn
(18)
Thời kì
(19)
Địa cầu
(20)
Trả lời: ………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
Bài 2 – Hổ con thiên tài
Câu 1: dè/chấu/xe/rằng/ngã,/nghiêng/./Tưởng/ai
_________________________________________________________
Câu 2: nhau/Người/một/thương/cùng/trong/./nước/phải
_________________________________________________________
Câu 3: con/Con/đường/trăm/cưỡng/hư/mẹ/./cha
_________________________________________________________
Câu 4: dần/Ăn/sàng/./nhớ/gạo/đâm/xay/kẻ
_________________________________________________________
Câu 5: cạn/Lội/sâu/mới/./sông/biết/nào/sông
_________________________________________________________
Câu 6: bầm/con/lần/thương/./Ruột/lại/gan/mấy
_________________________________________________________
Câu 7: bằng/đời/sáu/./mươi/bầm/nhọc/khó/Chưa
_________________________________________________________
Câu 8: hạt,/thương/bầm/bao/nhiêu/nhiêu/bấy/Mưa/!/
_________________________________________________________
Câu 9: may/Những/xao/dài/xác/phố/hơi
_________________________________________________________
Câu 10: phới/Gió/tre/rừng/phấp/thổi
11
_________________________________________________________
Bài 3: Điền từ
Câu hỏi 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ
…………..giỏi.”
Câu hỏi 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Không chịu khuất phục trước kẻ thù
gọi là……………khuất.”
Câu hỏi 3: Giải câu đố:
“Để nguyên thì ở biển khơi
Thêm nặng tên núi kinh thành cố đô
Nếu “ơi” móc nối thêm vào
Ở trong đôi mắt như sao sáng ngời
Chữ để nguyên là chữ………….
Câu hỏi 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
“Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn vững như ……………giữa rừng.”
Câu hỏi 5: “Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu.”
Câu thơ có cặp từ hô ứng là: “bao nhiêu - ……..nhiêu.”
Câu hỏi 6: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
“Chết đứng còn hơn sống quỳ, chết …..còn hơn sống nhục.”
Câu hỏi 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Mạnh dùng sức, yếu dùng…….”
Câu hỏi 8: Điền từ thích hợp:
“Chăn trâu cắt cỏ trên đồng
Rạ rơm thì ít gió đông thì nhiều
Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai cháy để cả chiều thành …………
(Đồng Đức Bốn)
Câu hỏi 9: Điền từ thích hợp:
“Nghe cây là rầm rì
Ấy là khi gió hát
Mặt biển sóng lao xao
Là gió đang ……nhạc
(Đoàn Thị Lam Luyến)
Câu hỏi 19: Giải câu đố:
12
“Để nguyên nhắc bạn học chơi,
Đến khi mất sắc theo đuôi mắt hiền
Lạ thay khi đã thay huyền
Trùng trùng cây mọc mọi miền nước non.”
Từ để nguyên là từ gì?
TRả lời: Từ ……….
Bài 4: Trắc nghiệm 1
Câu hỏi 1: Cho doạn thơ:
“Muốn cho trẻ hiểu biết
Thế là bố sinh ra
Bố bảo cho biết ngoan
Bố bảo cho biết nghĩ.”
(Chuyện cổ tích về loài người – Xuân Quỳnh)
Cặp quan hệ từ “Muốn cho – thế là” biểu thị cho quan hệ gì?
A – tương phản
B – giả thiết – kết quả
C – nguyên nhân – kết quả
D – tăng tiến
Câu hỏi 2: Từ nào khác với các từ còn lại
A – hoàn thiện
B – hoàn hảo
C – hoàn mỹ
D – hoàn cảnh
Câu hỏi 3: Từ nào là từ láy?
A – mịn màng
B – chèo chống C – đi đứng
D – tên tuổi
Câu hỏi 4: “Tấm hiền lành, chăm chỉ bao nhiêu, Cám đanh đá, lười biếng bấy
nhiêu.”
Để thể hiện quan hệ về nghĩa giữa các câu, các vế câu ghép trên được nối với nhau
bằng cách nào?
A – cặp từ hô ứng B – quan hệ từ
C – lặp từ ngữ
D – thay thế từ ngữ
Câu hỏi 5: Từ nào là từ ghép?
A – mảnh mai
B – mặt mũi
C – ngẩn ngơ
D – thao thức
Câu hỏi 6: Câu văn nào có từ “chân” được dùng với nghĩa gốc?
A – Bàn có bốn chân.
B – Chân núi xa xa.
C – Xe đạp có chân chống.
D – Ông bị đau chân.
Câu hỏi 7: Thành ngữ, tục ngữ nào nói về tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau trong
lúc khó khăn?
A – thức khuya dậy sơm
B – độc nhất vô nhị
C – nhường cơm sẻ áo
D – đứng mũi chịu sào
Câu hỏi 8: Trong kiểu câu: “Ai làm gì?”, vị ngữ được cấu tạo bởi từ loại nào?
13
A – danh từ
B – động từ
C – tính từ
D – cả 3 đáp án
Câu hỏi 9: Từ nào khác với các từ còn lại?
A – trống không B – trống rỗng
C – trống đồng
D – trống trải
Câu hỏi 10: Khổi thơ có những cặp trái nghĩa nào?
“Trong như tiếng nhạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.”
A – Trong – đục, khoan – mau
B – trong đục
C – Sa nửa vời – mau sầm sập
D – khoan – mau
Bài 5: Trắc nghiệm 2
Câu hỏi 1: Từ "ngọt" trong "bánh ngọt" với từ "ngọt" trong "lời nói ngọt ngào" là:
a/ từ đồng âm
b/ từ trái nghĩa
c/ từ đồng nghĩa d/ từ nhiều nghĩa
Câu hỏi 2: Cho các từ: mũi thuyền, mặt mũi, chín chắn, chín rộ từ nào mang nghĩa
gốc?
a/ mũi thuyền, chín chắn
b/ mặt mũi, chín rộ
c/ mặt mũi, chín chắn
d/ mũi thuyền, mặt mũi
Câu hỏi 3: Điền từ thích hợp nhất vào chỗ trống sau: Các chiến sĩ đã … ngoài mặt
trận.
a/ hi sinh
b/ chết
c/ ra đi
d/ mất
Câu hỏi 4: Câu nào sau đây không phải là câu ghép?
a/ Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.
b/ Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.
c/ Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.
d/ Bầu trời đầy sao nhưng lặng gió.
Câu hỏi 5: Khoanh vào chữ cái đứng trước dòng chỉ gồm các từ láy:
a/ bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, êm ả
b/ bằng bặn, cũ kĩ, đầy đủ, êm ái
c/ bằng phẳng, mới mẻ, đầy đặn, êm ấm
d/ băng băng, mơi mới, đầy đặn, êm đềm
Câu hỏi 6: Thành ngữ nào dưới đây nói về tinh thần dũng cảm?
a/ Chân lấm tay bùn.
b/ Đi sớm về khuya.
c/ Vào sinh ra tử.
d/ Chết đứng còn hơn sống quỳ.
14
Câu hỏi 7: Quan đã tìm ra người lấy cắp tấm vải bằng cách nào trong bài "Phân xử
tài tình"?
a/ tìm người làm chứng
b/ xé chính tấm vải đó để thử lòng người dệt vải
c/ cho lính về nhà hai người đàn bà
d/ để điều tra trói cả hai người đàn bà lại
Câu hỏi 8: Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa của từ "an ninh"?
a/ thong thả và được yên ổn, không phải khó khăn, vất vả
b/ yên ổn, bình thản như tự nhiên vẫn thế
c/ yên ổn về mặt chính trị, về trật tự xã hội
d/ yên ổn về mặt kinh tế
Câu hỏi 9: Đoạn văn sau có bao nhiêu lỗi chính tả?
“Qua một cuộc thi trên mạng In-tơ-nét, cô bé Lan Anh 15 tuổi được mời làm
đại biểu của Nghị viện Thanh liên thế giới năm 2000 (tổ chức tại Ốt-xtrây-li-a).
Em đã đặt trân tới 11 quốc gia khi chưa tròn 17 tuổi và đã viết hàng trăm bài báo.
Trong mọi cuộc gặp gỡ qốc tế, Lan Anh đều trình bày trôi chảy những vấn đề mà
em quan tâm bằng tiếng Anh.”
a/ 2
b/ 3
c/ 4
d/ 1
Câu hỏi 10: Giải câu đố sau:
Vốn là con thú giống người,
Thêm huyền xóa nặng là nơi vun trồng.
Từ thêm huyền là từ gì?
a/ đồng
b/ vườn
c/ chậu
c/ bồng
15
THI TRẠNG NGUYÊN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC
VÒNG 18 ĐỀ 4
Bài 1: PHÉP THUẬT MÈO CON
Đàm phán
Thảo luận
Lạc hậu
Trao thưởng
Nhẹ nhàng
Sửa soạn
Dĩ vãng
Cuối sông
Quá khứ
Bạch vân
Cổ hũ
Tháp canh
Mây trắng
Vọng gác
Phong tặng
Chênh vênh
Chuẩn bị
Hạ nguồn
Cheo leo
Thanh thoát
Đáp án:
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
Bài 2: Hổ con thiên tài
Câu 1: chuồng/năm/./bảy/nhớ/Trâu/còn
___________________________________________________
Câu 2: về/chết/năm/núi/quay/./Cáo/đầu/ba
___________________________________________________
Câu 3: bọc/đần/lành/./Rách/hay/dở/đỡ/đùm
___________________________________________________
Câu 4: cười/mười/Nói/người/chê/làm/./chín/kẻ
___________________________________________________
Câu 5: nghì/con/Sinh/hơn./có/là/có/nghĩa
___________________________________________________
Câu 6: trắng/nắng/Nhạt/sương
___________________________________________________
Câu 7: hiền/suối/Bà/như/./trong
___________________________________________________
Câu 8: không/cửa/then/Là/nhưng/khóa
___________________________________________________
Câu 9: tàu/mặt/Nơi/con/đất/chào
___________________________________________________
Câu 10: iền/ồn/đ/đ
___________________________________________________
Bài 3: Điền từ
16
Câu hỏi 1: Điền vào chỗ trống: “Dám nghĩ dám ……….”
Câu hỏi 2: Điền vào chỗ trống: “………….tha lâu cũng đầy tổ.” (không viết hoa
chữ cái đầu tiên)
Câu hỏi 3: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Sinh cơ ………….nghiệp.” có nghĩa là
xây dựng cuộc sống ổn định, gây dựng cơ nghiệp ở một nơi nào đó. (Từ điển thành
ngữ học sinh – Nguyễn Như Ý)
Câu hỏi 4: Giải câu đố:
“Em là thứ bánh thường dùng
Ngã vào mưa gió đùng đùng nổi lên
Bây giờ bỏ ngã, sắc thêm
Người người khiếp sợ là tên con gì?
Từ chỉ tên loại bánh thường dùng là từ gì?
Trả lời: từ ………
Câu hỏi 5: Giải câu đố:
Không dấu tươi đẹp vườn cây
Thêm huyền vui bạn hằng ngày học chăm
Sắc vào thay đổi xa gần
Nặng thêm tai vạ ta cần giúp nhau.
Từ thêm dấu sắc là từ gì?
Trả lời: từ………
Câu hỏi 6: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
Sơn …………..hữu tình.
Câu hỏi 7: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Bản ……… là đặc điểm riêng làm cho
một sự vật phân biệt với sự vật khác.” (tr.146, SGK Tiếng Việt 5, tập 2)
Câu hỏi 8: Điền vào chỗ trống: “Cùng nhau chia sẻ đắng cay, ngọt bùi trong cuộc
sống là nội dung câu thành ngữ “Đồng cam cộng …….” (Từ điển thành ngữ Nguyễn Như Ý)
Câu hỏi 9: Điền vào chỗ trống:
“Hà Nội có Hồ Gươm
Nước xanh như pha mực
Bên hồ ngọn Tháp Bút
Viết ……….trên trời cao.”
(Hà Nội – Trần Đăng Khoa)
Câu hỏi 10: Điền từ phù hợp vào chỗ trống:
“Nực cười châu chấu đá xe
17
Tưởng rằng chấu ngã ai ngờ xe …………”
(ca dao)
Bài 4: Trắc nghiệm 1
Câu hỏi 1: Trong kiểu câu “Ai thế nào?” vị ngữ thường được cấu tạo bởi loại nào?
a/ danh từ
b/ động từ
c/ tính từ
d/ cả 3 đáp án
Câu hỏi 2: Câu nào khuyên chúng ta nên chăm chỉ, tiết kiệm từ những thứ nhỏ bé?
a/ Tay làm hàm nhai.
b/ Năng nhặt chặt bị
c/ Khỏe như voi
d/ Cả 3 đáp án
Câu hỏi 3: Thành ngữ, tục ngữ nào nói về lòng tin?
a/ Đoán già đoán non.
b/ Chọn mặt gửi vàng.
c/ Áo gấm đi đêm.
d/ Đẹp như tiên.
Câu hỏi 4: Chọn cặp từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
“Trời ……………tối là lũ gà con ……………nháo nhác tìm mẹ.”
a/ vừa-đã b/ chưa –đã
c/ chưa-nên
d/ chưa-vừa
Câu hỏi 5: Các câu được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Giôn-xơn!
Tội ác bay chồng chất
Cả nhân loại căm hờn
Con quỷ vàng trên mặt đất.”
(Tố Hữu)
a/ lặp từ ngữ
b/ thay thế từ ngữ
c/ dùng từ ngữ nổi
d/ cả ba đáp án
Câu hỏi 6: Từ nào là từ ghép?
a/ thấm thoắt
b/ thơm thảo
c/ thướt tha
d/ mượt mà
Câu hỏi 7: Từ nào khác với các từ còn lại?
a/ cá nhân
b/ cá thể
c/ cá biệt
d/ cá cược
Câu hỏi 8: “Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và lời ru
Cho nên mẹ sinh ra
Để bế bồng chăm sóc.”
(Chuyện cổ tích về loài người – Xuân Quỳnh)
Cặp quan hệ từ “nhưng – cho nên” là cặp quan hệ từ chỉ gì?
a/ tương phản
b/ tăng tiến
c/ nguyên nhân – kết quả
d/ điều kiện – kết quả
18
Câu hỏi 9: Từ “biêng biếc” trong câu: “Nhưng dòng kênh biêng biếc vẫn lặng lờ
trôi.” chỉ màu gì? (Tản văn Mai Văn Tạo)
a/ tím
b/ xanh
c/ đen
d/ vàng
Câu hỏi 10: Có bao nhiêu cặp từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
“Hình khe thế núi gần xa
Dứt thôi lại nối, thấp đà lại cao.”
(Chinh phụ ngâm khúc – Đoàn Thị Điểm)
a/ hai
b/ ba
c/ bốn
d/ năm
Bài 5 – Trắc nghiệm 2
Câu hỏi 1: Trong bài "Thái sư Trần Thủ Độ" những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?
a/ người tự cho mình có quyền cao nhất
b/ người chuyên quyền, muốn lấn át vua
c/ người không tự cho phép mình vượt quá phép nước
d/ người vượt quá, bỏ mặc phép nước
Câu hỏi 2: Dòng nào dưới đây giải nghĩa đúng?
a/ công dân là người làm trong ngành công nghiệp
b/ ngư dân là người làm nghề đánh bắt cá
c/ công nhân là người làm trong nghành nông nghiệp
d/ nhân dân là người truyền đạt kiến thức
Câu hỏi 3: Vì sao thám hoa Giang Văn Minh khóc lóc rất thảm thiết trong bài "Trí
dũng song toàn"?
a/ vì chờ quá lâu chưa được vào yết kiến nhà vua Minh
b/ vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời
c/ vì muốn lập mưu ép vua nhà Minh bỏ lệ "góp giỗ Liễu Thăng"
d/ vì muốn làm nhục vua nhà Minh
Câu hỏi 4: Dòng nào sau đây gồm các từ ngữ viết đúng chính tả?
a/ giấc ngủ, dòng sông, thức dậy
b/ rửa mặt, giọt nước, déo dắt
c/ hạt dẻ, ròn tan, rơi rụng
d/ dày vò, dụng rời, ngoan ngoãn
Câu hỏi 5: Dòng nào sau đây gồm các từ ngữ viết đúng chính tả?
a/ giấc ngủ, dòng sông, thức dậy
b/ rửa mặt, giọt nước, déo dắt
c/ hạt dẻ, ròn tan, rơi rụng
d/ dày vò, dụng rời, ngoan ngoãn
Câu hỏi 6: Từ ngữ nào dưới đây kết hợp được với từ truyền thống?
a/ an ninh
b/ yêu nước
c/ nghị lực
d/ phẩm chất
19
Câu hỏi 7: Thành ngữ nào sau đây nói lên truyền thống đấu tranh anh dũng của dân
tộc ta?
a/ Uống nước nhớ nguồn
b/ Núi cao sông dài
c/ Gan vàng dạ sắt
d/ Lên thác xuống ghềnh
Câu hỏi 8: Thành ngữ nào dưới đây nói riêng về vẻ đẹp của người phụ nữ?
a/ Trai tài, gái sắc
b/ Thắt đáy lưng ong
c/ Trai thanh, gái lịch
d/ Trai anh hùng, gái thuyền quyên
Câu hỏi 9: Câu nào dưới đây có cặp từ đồng âm?
a/ Những chú bé đánh giày đang đánh nhau.
b/ Bố đá chân phải chân bàn.
c/ Em ghé sát miệng vào miệng cốc.
d/ Cô dâu thích ăn quả dâu.
Câu hỏi 10: Chọn từ đồng âm thích hợp để điền vào chỗ trống: Họ thường đi câu
cá… vào mùa….
a/ hạ
b/ đông
c/ thu
d/xuân
20
ĐỀ SỐ 5 - VÒNG 18
Bài 1 - Phép thuật mèo con
Bình minh
Cường điệu
Thái dương
Khai môn
Nghìn năm
Ban mai
Thiên thu
Bao la
Mở cửa
Phóng đại
Mặt trời
Lưỡng lự
Hi vọng
Thiên thư
Xã tắc
Phân vân
Đất nước
Mênh mông
Sách trời
Mong đợi
Bài thi số 3 – Sắp xếp các từ sau thành câu, từ đúng.
ta.
xanh
của
đây
Trời
chúng
là
_______________________________________________________________
bài
ngọt
ngào.
thơ
tiếp
viết
trời
Đất
_______________________________________________________________
mặc
Nắng
thướt
lụa
lên
đào
tha
.
áo
_______________________________________________________________
gù
thương
ơi
Bồ
tiếng
chim
câu
mến.
_______________________________________________________________
hồng
nóc
nhà
lam
ấp
Sương
ôm
gianh.
_______________________________________________________________
nh
h
b
ì
òa
_______________________________________________________________
hát
vui
Tiếng
bình
đất.
giữ
trái
yên
21
_______________________________________________________________
con
ngày
tháng
Mẹ
.
nước
là
của
đất
_______________________________________________________________
cây
hoa
chắn
Hàng
mùa
bão
dàng
dịu
_______________________________________________________________
Bài 3 – Điền từ
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
Câu hỏi 1: Giải câu đố:
Để nguyên là quả em ăn
Thêm sắc thì chỉ để dành lợn thôi
Thay hỏi thì cảm mất rồi
Mau tìm thuốc uống hay nồi lá xông
Từ thêm sắc là………........
Câu hỏi 2: Điền cặp từ đồng âm vào chỗ trống sau:
Cô bé làm rơi lọ …..........trên ……. …….đi.
Câu hỏi 3: Điền từ còn thiếu vào đoạn thơ sau:
Với đôi cánh đẫm nắng ……........
Bầy ong bay đến trọn đời tìm hoa
Không gian là nẻo đường xa
Thời gian vô tận mở ra sắc màu.
(NguyễnĐứcMậu)
Câu hỏi 4: Điền từ bắt đầu bằng r, gi hoặc d vào chỗ trống sau:
Bố mẹ phải giục mãi, em trai tôi mới chịu dậy tập thể ……....
Câu hỏi 5: Điền cặp từ trái nghĩa để hoàn thành câu tục ngữ sau:
Áo rách ……………vá hơn lành …….. …….may.
Câu hỏi 6: Điền quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống sau:
Tiếng chim không chỉ vang xa, vọng mãi trên trời cao xanh thẳm ….... nó
còn lay động trái tim của những con người về thăm quê.
Câu hỏi 7: Điền cặp từ đồng âm thích hợp vào chỗ trống sau:
Những ánh nắng rực rỡ …....... lên mặt …........ trải ngoài hiên.
22
Câu hỏi 8: Câu văn sau có một từ viết sai chính tả, em hãy sửa lại cho đúng.
Mấy bông hoa vàng như những đốm nắng, đã nở sáng chưng trên giàn mướp
xanh.
(Vũ Tú Nam)
Từ viết sai chính tả được sửa lại là: ……. .....
Câu hỏi 9: Điền đại từ thích hợp vào chỗ trống sau:
Con mèo này rất đẹp, lông của ….. …… màu trắng muốt.
Câu hỏi 10: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Ráng mỡ …… …… có nhà thì giữ.
Bài 4 – Trắc nghiệm 1
Câu 1: Vị vua Hùng đầu tiên có tên là gì?
a/ Kinh Dương Vương
b/ Hùng Duệ Vương
c/ Hùng Lân Vương
d/ Hùng Hiền Vương
Câu 2: Giải câu đố:
Ba tuổi chưa nói chưa cười,
Cứ nằm yên lặng nghe lời mẹ ru.
Chợt nghe nước có giặc thù,
Vụt cao mười trượng đánh quân thù tan xương.
Là ai?
a/ Ngô Quyền
b/ An Dương Vương
c/ Thánh Gióng d/ Lê Lợi
Câu 3: Đoạn văn sau có bao nhiêu lỗi chính tả?
“Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng nhảy phốc lên ngồi trên nưng
con chó to. Hễ con chó đi chậm, con khỉ câu hai tai chó giật giật. Con chó trạy sải
thì khỉ gò lưng như người đi ngựa. Chó chạy thong thả, khi buông thống hai tay,
ngồi nghúc nga ngúc ngắc.”
(Đoàn Giỏi)
a/ 1
b/ 2
c/ 3
d/ 4
Câu 4: Câu thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây viết sai?
a/ Lá lành đùm lá rách
b/ Một nắng hai mưa
c/ Người ta là hoa đất
d/ Chị ngã em nâng
Câu 5: Từ nào dưới đây chỉ đặc điểm ngoại hình của nam giới?
a/ yểu điệu
b/ vạm vỡ
c/ cao thượng
d/ ba hoa
Câu 6: Thêm một vế vào chỗ trống để hoàn thành một câu ghép?
Mặt trời mọc,….
a/ rồi lặn
b/ B. thật đẹp
c/ sương dần tan c/ sau lũy tre
Câu 7: Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ công dân?
23
A. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
B. Người dân của một nước, có nghĩa vụ và quyền lợi với đất nước.
C. Người lao động chân tay làm công ăn lương.
D. Người lao động trí thức...
 








Các ý kiến mới nhất