Bài 52. ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:56' 05-06-2024
Dung lượng: 267.7 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:56' 05-06-2024
Dung lượng: 267.7 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5
1. ÔN TẬP HỌC KÌ 1
Bài 52. ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 108)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Khái niệm số thập phân; đọc, viết số thập phân; cấu tạo của số thập phân và hàng của
số thập phân.
+ So sánh, xếp thứ tự các số thập phân.
+ Làm tròn số thập phân.
+ Thể hiện được các số đo đại lượng bằng cách dùng số thập phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp
gọn” để ôn lại cách đọc, viết số thập phân.
Ví dụ: GV viết số (đọc số).
21,58
…
– GV có thể cho HS luân phiên điều khiển lớp.
HS đọc số (viết số), nói cấu tạo số.
Hai mươi mốt phẩy năm mươi tám.
Gồm 2 chục, 1 đơn vị, 5 phần mười và
8 phần trăm.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV có thể trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ
lên cho HS quan sát rồi gợi ý:
+ 1 l nước được chia thành bao nhiêu phần
bằng nhau?
Lượng nước chứa trong mỗi bình
Lượng nước chứa trong cả hai bình.
– Sửa bài, HS viết đáp án vảo bảng con (hoặc
chọn thẻ đáp án) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của
GV, khuyến khích HS trình bày cách làm,
giải thích cách chọn ý trả lời đúng nhất.
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: Chọn ý trả lời đúng nhất.
– HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi,
thực hiện rồi chia sẻ với bạn.
Chọn D.
– HS trình bày cách làm, giải thích cách
chọn ý trả lời đúng nhất.
Ví dụ: 1 l nước được chia thành 10 phần
bằng nhau, gồm 1 bình đầy và nửa bình
1
Bài 2:
–
Khi sửa bài, GV có thể cho HS
chơi tiếp sức, điền số vào bảng rồi đọc
số, khuyến khích nhiều HS trả lời.
5
l (dạng hỗn số)
10
15
l (dạng phân số)
10
1,5 l (dạng số thập phân)
Cả 3 ý đều đúng.
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đọc số
thập phân, nêu phần nguyên, phần thập
phân và cho biết mỗi chữ số của số đó
thuộc hàng nào.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Viết số
6,37
0,945
Phần
Phần thập phân
nguyên
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
đơn vị phần mười phần trăm phần nghìn
6
0
3
9
7
4
5
HS đọc số:
6,37: Sáu phẩy ba mươi bảy.
0,945: Không phẩy chín trăm bốn mươi lăm.
…
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: So sánh hai số thập phân.
– HS làm bài cá nhân.
a) 4,790 = 4,79
b) 82,5 > 82,49
c) 22,36 < 223,6
–
Sửa bài, GV có thể đọc từng câu, – HS nói lại cách so sánh.
yêu cầu HS thực hiện vào bảng con, rồi Ví dụ:
a) Bỏ chữ số 0 tận cùng bên phải Số
nói lại cách so sánh.
thập phân mới bằng với số thập phân đó
4,790 = 4,79
...
Bài 3:
–
GV giúp HS khái quát hoá cách
so sánh hai số thập phân:
+ Nếu phần nguyên của số nào lớn hơn thì
So sánh các phần nguyên của hai số:
số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì + Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau
thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ
sao?
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng
phần nghìn, ... đến cùng một hàng nào đó,
số thập phân nào có chữ số ở hàng tương
ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng
nhau.
số đó bằng nhau thì sao?
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Sắp xếp
các ba lô A, B, C, D theo thứ tự từ nặng
đến nhẹ.
Nêu được cách thức GQVĐ:
– Sắp xếp theo thứ tự từ nặng đến nhẹ
Sắp xếp các số đo khối lượng theo thứ tự
từ lớn đến bé.
– Viết các số đo khối lượng của các ba lô B
và D dưới dạng số thập phân.
– So sánh các số thập phân là số đo khối
lượng của các ba lô A, B, C, D (có cùng
đơn vị đo là ki-lô-gam) rồi sắp xếp theo
thứ tự từ lớn đến bé.
– Sắp xếp các ba lô A, B, C, D tương ứng
theo thứ tự từ nặng đến nhẹ.
Các nhóm thực hiện và trình bày.
– HS viết số đo vào bảng con rồi gắn lên
bảng lớp theo yêu cầu.
HS trình bày cách làm.
A: 2,785 kg
B:
14
5
kg = 2,8 kg
C: 2,825 kg
3
75
D: 2 kg = 2
kg = 2,75 kg
4
100
2,825 kg > 2,8 kg > 2,785 kg > 2,75 kg
Sắp xếp các ba lô A, B, C, D tương ứng
theo thứ tự từ nặng đến nhẹ: C; B; A; D.
Bước 4: Kiểm tra lại
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm, kiểm
tra kết quả và kết luận.
Bài 5:
– GV có thể gợi ý cho HS đọc từng số thập
phân
cần làm tròn, nêu phần nguyên, phần thập phân
và chữ số làm tròn thuộc hàng nào trong mỗi
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: Làm tròn số thập phân đến hàng
có chữ số màu đỏ.
– HS làm cá nhân.
số đó.
Ví dụ: Số 45,37 có phần nguyên là 45, phần
thập phân là 37 và chữ số làm tròn là 4 thuộc
hàng chục (làm tròn đến hàng chục).
a) 50
b) 100
c) 3,7
d) 0,79
– Sửa bài, GV nêu yêu cầu HS thực hiện vào – HS nói lại cách làm tròn số thập phân.
bảng con và nói lại cách làm tròn số thập phân. Ví dụ:
a) Làm tròn số 45,37 đến hàng chục ta được
số 50.
– GV giúp HS khái quát hoá cách làm tròn số ...
thập phân.
Bài 6:
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: Chọn câu đúng, câu sai.
– HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm.
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách chọn.
cách chọn.
Ví dụ:
4
a) Hỗn số 8 được viết dưới dạng số
5
thập phân là 8,8.
b) Số thập phân có ba đơn vị và mười lăm
phần nghìn được viết là 3,015.
c) Ví dụ: 15 có thể viết là 15,0 hay 15,00.
…
Vui học
– GV có thể gợi ý: Hai yêu cầu là:
+ Bé hơn 1 Phần nguyên là 0.
+ Phần thập phân gồm các chữ số 3; 5; 7 (mỗi
chữ số chỉ dùng một lần trong mỗi số).
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách
viết số thứ sáu.
– HS nhóm đôi tìm hiểu, thảo luận, nhận
biết: Số cần viết thoả mãn hai yêu cầu.
Thử thách
– HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề:
Tìm chiều cao của bạn Đào.
0,753
– HS giải thích cách viết số thứ sáu.
Dãy số đã viết tăng dần Viết số lớn hơn
0,735 < 0,753.
...
– GV giúp HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Chiều cao của bạn Đào (tính theo đơn vị + Số thập phân có ba chữ số.
mét) là số thế nào?
+ So với hai số 1,4 và 1,5 thì số này ra sao?
+ Lớn hơn 1,4 và bé hơn 1,5.
Vì sao em biết?
Bạn Đào cao hơn bạn Sơn nhưng thấp hơn
bạn Hồng.
+ Như vậy số đo chiều cao của bạn Đào có + Có một chữ số và là chữ số 1.
phần nguyên có mấy chữ số và là chữ số nào?
+ Còn phần thập phân có bao nhiêu chữ số, + Có hai chữ số và chữ số hàng phần mười
trong đó chữ số hàng phần mười là chữ số mấy? là 4.
+ Chữ số hàng phần trăm trong số đo chiều + Là số chia hết cho 5.
cao của bạn Đào có đặc điểm gì?
+ Vậy nó là số mấy?
+ Số 5.
Lưu ý: Nếu chữ số hàng phần trăm là 0, ta có
số đo 1,40 m = 1,4 m (chiều cao của Sơn)
không thoả mãn vì Đào cao hơn Sơn.
+ Ta tìm được chiều cao của bạn Đào là + 1,45 m
bao nhiêu?
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
1. ÔN TẬP HỌC KÌ 1
Bài 52. ÔN TẬP SỐ THẬP PHÂN
(1 tiết – SGK trang 108)
A.
Yêu cầu cần đạt
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Khái niệm số thập phân; đọc, viết số thập phân; cấu tạo của số thập phân và hàng của
số thập phân.
+ So sánh, xếp thứ tự các số thập phân.
+ Làm tròn số thập phân.
+ Thể hiện được các số đo đại lượng bằng cách dùng số thập phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung
thực, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Các hình ảnh trong bài (nếu cần).
C.
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
I. Khởi động
– GV có thể cho HS chơi “Hỏi nhanh – Đáp
gọn” để ôn lại cách đọc, viết số thập phân.
Ví dụ: GV viết số (đọc số).
21,58
…
– GV có thể cho HS luân phiên điều khiển lớp.
HS đọc số (viết số), nói cấu tạo số.
Hai mươi mốt phẩy năm mươi tám.
Gồm 2 chục, 1 đơn vị, 5 phần mười và
8 phần trăm.
II. Luyện tập – Thực hành
Luyện tập
Bài 1:
– GV có thể trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ
lên cho HS quan sát rồi gợi ý:
+ 1 l nước được chia thành bao nhiêu phần
bằng nhau?
Lượng nước chứa trong mỗi bình
Lượng nước chứa trong cả hai bình.
– Sửa bài, HS viết đáp án vảo bảng con (hoặc
chọn thẻ đáp án) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của
GV, khuyến khích HS trình bày cách làm,
giải thích cách chọn ý trả lời đúng nhất.
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: Chọn ý trả lời đúng nhất.
– HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm đôi,
thực hiện rồi chia sẻ với bạn.
Chọn D.
– HS trình bày cách làm, giải thích cách
chọn ý trả lời đúng nhất.
Ví dụ: 1 l nước được chia thành 10 phần
bằng nhau, gồm 1 bình đầy và nửa bình
1
Bài 2:
–
Khi sửa bài, GV có thể cho HS
chơi tiếp sức, điền số vào bảng rồi đọc
số, khuyến khích nhiều HS trả lời.
5
l (dạng hỗn số)
10
15
l (dạng phân số)
10
1,5 l (dạng số thập phân)
Cả 3 ý đều đúng.
…
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đọc số
thập phân, nêu phần nguyên, phần thập
phân và cho biết mỗi chữ số của số đó
thuộc hàng nào.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.
Viết số
6,37
0,945
Phần
Phần thập phân
nguyên
Hàng
Hàng
Hàng
Hàng
đơn vị phần mười phần trăm phần nghìn
6
0
3
9
7
4
5
HS đọc số:
6,37: Sáu phẩy ba mươi bảy.
0,945: Không phẩy chín trăm bốn mươi lăm.
…
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: So sánh hai số thập phân.
– HS làm bài cá nhân.
a) 4,790 = 4,79
b) 82,5 > 82,49
c) 22,36 < 223,6
–
Sửa bài, GV có thể đọc từng câu, – HS nói lại cách so sánh.
yêu cầu HS thực hiện vào bảng con, rồi Ví dụ:
a) Bỏ chữ số 0 tận cùng bên phải Số
nói lại cách so sánh.
thập phân mới bằng với số thập phân đó
4,790 = 4,79
...
Bài 3:
–
GV giúp HS khái quát hoá cách
so sánh hai số thập phân:
+ Nếu phần nguyên của số nào lớn hơn thì
So sánh các phần nguyên của hai số:
số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì + Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau
thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ
sao?
hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng
phần nghìn, ... đến cùng một hàng nào đó,
số thập phân nào có chữ số ở hàng tương
ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng
nhau.
số đó bằng nhau thì sao?
III. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4:
Có thể tổ chức để các nhóm GQVĐ.
Bước 1: Tìm hiểu vấn đề
Bước 2: Lập kế hoạch
Bước 3: Tiến hành kế hoạch
Nhận biết vấn đề cần giải quyết: Sắp xếp
các ba lô A, B, C, D theo thứ tự từ nặng
đến nhẹ.
Nêu được cách thức GQVĐ:
– Sắp xếp theo thứ tự từ nặng đến nhẹ
Sắp xếp các số đo khối lượng theo thứ tự
từ lớn đến bé.
– Viết các số đo khối lượng của các ba lô B
và D dưới dạng số thập phân.
– So sánh các số thập phân là số đo khối
lượng của các ba lô A, B, C, D (có cùng
đơn vị đo là ki-lô-gam) rồi sắp xếp theo
thứ tự từ lớn đến bé.
– Sắp xếp các ba lô A, B, C, D tương ứng
theo thứ tự từ nặng đến nhẹ.
Các nhóm thực hiện và trình bày.
– HS viết số đo vào bảng con rồi gắn lên
bảng lớp theo yêu cầu.
HS trình bày cách làm.
A: 2,785 kg
B:
14
5
kg = 2,8 kg
C: 2,825 kg
3
75
D: 2 kg = 2
kg = 2,75 kg
4
100
2,825 kg > 2,8 kg > 2,785 kg > 2,75 kg
Sắp xếp các ba lô A, B, C, D tương ứng
theo thứ tự từ nặng đến nhẹ: C; B; A; D.
Bước 4: Kiểm tra lại
GV hệ thống lại việc làm của các nhóm, kiểm
tra kết quả và kết luận.
Bài 5:
– GV có thể gợi ý cho HS đọc từng số thập
phân
cần làm tròn, nêu phần nguyên, phần thập phân
và chữ số làm tròn thuộc hàng nào trong mỗi
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: Làm tròn số thập phân đến hàng
có chữ số màu đỏ.
– HS làm cá nhân.
số đó.
Ví dụ: Số 45,37 có phần nguyên là 45, phần
thập phân là 37 và chữ số làm tròn là 4 thuộc
hàng chục (làm tròn đến hàng chục).
a) 50
b) 100
c) 3,7
d) 0,79
– Sửa bài, GV nêu yêu cầu HS thực hiện vào – HS nói lại cách làm tròn số thập phân.
bảng con và nói lại cách làm tròn số thập phân. Ví dụ:
a) Làm tròn số 45,37 đến hàng chục ta được
số 50.
– GV giúp HS khái quát hoá cách làm tròn số ...
thập phân.
Bài 6:
– HS đọc yêu cầu của bài, nhận biết việc
cần làm: Chọn câu đúng, câu sai.
– HS làm bài cá nhân, chia sẻ nhóm.
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích – HS giải thích cách chọn.
cách chọn.
Ví dụ:
4
a) Hỗn số 8 được viết dưới dạng số
5
thập phân là 8,8.
b) Số thập phân có ba đơn vị và mười lăm
phần nghìn được viết là 3,015.
c) Ví dụ: 15 có thể viết là 15,0 hay 15,00.
…
Vui học
– GV có thể gợi ý: Hai yêu cầu là:
+ Bé hơn 1 Phần nguyên là 0.
+ Phần thập phân gồm các chữ số 3; 5; 7 (mỗi
chữ số chỉ dùng một lần trong mỗi số).
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách
viết số thứ sáu.
– HS nhóm đôi tìm hiểu, thảo luận, nhận
biết: Số cần viết thoả mãn hai yêu cầu.
Thử thách
– HS đọc đề, xác định yêu cầu của đề:
Tìm chiều cao của bạn Đào.
0,753
– HS giải thích cách viết số thứ sáu.
Dãy số đã viết tăng dần Viết số lớn hơn
0,735 < 0,753.
...
– GV giúp HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Chiều cao của bạn Đào (tính theo đơn vị + Số thập phân có ba chữ số.
mét) là số thế nào?
+ So với hai số 1,4 và 1,5 thì số này ra sao?
+ Lớn hơn 1,4 và bé hơn 1,5.
Vì sao em biết?
Bạn Đào cao hơn bạn Sơn nhưng thấp hơn
bạn Hồng.
+ Như vậy số đo chiều cao của bạn Đào có + Có một chữ số và là chữ số 1.
phần nguyên có mấy chữ số và là chữ số nào?
+ Còn phần thập phân có bao nhiêu chữ số, + Có hai chữ số và chữ số hàng phần mười
trong đó chữ số hàng phần mười là chữ số mấy? là 4.
+ Chữ số hàng phần trăm trong số đo chiều + Là số chia hết cho 5.
cao của bạn Đào có đặc điểm gì?
+ Vậy nó là số mấy?
+ Số 5.
Lưu ý: Nếu chữ số hàng phần trăm là 0, ta có
số đo 1,40 m = 1,4 m (chiều cao của Sơn)
không thoả mãn vì Đào cao hơn Sơn.
+ Ta tìm được chiều cao của bạn Đào là + 1,45 m
bao nhiêu?
D.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất