Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:57' 22-06-2024
Dung lượng: 25.7 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CUỐI NĂM HỌC
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu văn bản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Phiếu cho HS bắt thăm đoạn đọc và câu hỏi.
– Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh ngày bế giảng, cảnh các HS chia tay nhau
(nếu có).
2. Học sinh
SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (03 phút)
– HS xem video clip ngắn cảnh ngày bế giảng, cảnh Cảm nhận và chia sẻ
các HS chia tay nhau  chia sẻ cảm xúc của em.
cảm xúc, liên tưởng gợi
ra khi xem video clip.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện đọc thành tiếng và đọc hiểu (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– Ôn luyện kĩ năng đọc
– HS HS bắt thăm, đọc và trả lời câu hỏi trên phiếu thành tiếng kết hợp với
đọc hiểu.
đọc trong nhóm 4.
– Đọc to, rõ ràng, đúng
nhịp thơ; giọng trong
sáng, vui tươi; nhấn
giọng các từ ngữ gợi tả.
– Nhận xét được cách
đọc của mình và của
 Cảnh vật vào tháng Năm được tả bằng những từ
bạn, giúp nhau điều
ngữ, hình ảnh nào? (Đáp án: Cảnh vật tháng Năm
chỉnh sai sót (nếu có).
được tả bằng các từ ngữ, hình ảnh: nắng tháng Năm; – Hiểu nội dung bài đọc
hoa phượng đỏ; sân trường nắng vàng; tiếng ve râm trên cơ sở trả lời câu
– HS nghe bạn nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi
trong nhóm nhỏ:
+ Đọc đoạn từ đầu đến “đã thành anh hết rồi” và trả
lời câu hỏi:

ĐIỀU
CHỈNH

ran, rộn ràng; muôn vàn lá xanh xao động,...)
 Bạn nhỏ nhớ lại những gì trong ngày đầu vào
lớp Một? Vì sao? (Đáp án: Bạn nhỏ nhớ lại những
hình ảnh, việc làm và cảm xúc trong ngày đầu vào
lớp Một: mắt long lanh; theo chân mẹ; bước dọc
hành lang vui; rất nhiều bỡ ngỡ. Vì đây là lần đầu
tiên đi học, các bạn còn nhỏ, chưa quen với ngôi
trường tiểu học; tuy nhiên, các bạn vẫn háo hức,
cảm nhận được không khí tươi vui vì có nhiều niềm
vui, nhiều điều mới mẻ,...)
+ Đọc đoạn từ “Mới ngày nào” đến hết và trả lời
câu hỏi:
 Theo em, vì sao bạn nhỏ nói: “Năm năm, xa đã
hoá gần/ Đã thành chị, đã thành anh hết rồi.”? (Gợi ý:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Hai
câu thơ diễn tả cảm xúc của bạn nhỏ – một học sinh
lớp Năm khi nhớ về những kỉ niệm ngày đầu đi học
với một chút bâng khuâng khi chia tay ngôi trường
tiểu học để bước vào một giai đoạn mới, một bậc học
mới – trung học cơ sở.)
 Khi vào lớp Sáu, bạn nhỏ sẽ nhớ những gì ở
trường tiểu học? Vì sao? (Gợi ý: Khi vào lớp Sáu,
bạn nhỏ sẽ nhớ bảng đen, nụ cười hồn nhiên của các
bạn, nụ cười tươi của thầy cô giáo, nhớ khoảng trời
xanh biếc và nhớ những vòng tay ấm nồng của bạn
bè tại mái trường tiểu học. Vì bạn nhỏ rất yêu quý
mái trường tiểu học, yêu quý thầy cô bạn bè ở trường
tiểu học; vì trường tiểu học là “ngôi nhà thứ hai” –
ở đấy thầy cô, bạn bè gắn bó với bạn nhỏ thật gần
gũi, thân thương như những người thân trong gia
đình,…)
 Xác định giọng đọc toàn bài, nhịp thơ, từ ngữ cần
nhấn giọng.
– HS có thể đổi phiếu đọc cho bạn để tiếp tục ôn

hỏi đọc hiểu.

luyện (nếu còn thời gian).
– 2 – 3 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi trước lớp.
 Rút ra nội dung bài đọc: Nỗi niềm bâng khuâng,
luyến tiếc của bạn nhỏ trong ngày bế giảng khi sắp
phải chia tay thầy cô, bạn bè ở mái trường tiểu học
thân thương để vào lớp Sáu.
– HS nghe GV và bạn nhận xét phần đọc và trả lời
câu hỏi.
2. Âm thanh, hình ảnh quen thuộc gợi ra từ bài thơ (12 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2a.

– Trao đổi được với bạn
về những âm thanh,
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét,
hình ảnh quen thuộc gợi
góp ý.
ra từ bài thơ.
– HS gấp máy bay giấy, ghi một hình ảnh và một âm – Tích cực tham gia trò
thanh mà em thấy quen thuộc vào thân máy bay, phi chơi phi máy bay để tìm
hiểu ý kiến của bạn.
máy bay để chia sẻ chung cả lớp.
– HS xác định yêu cầu của BT 2b.
– HS chia sẻ trong nhóm đôi, nghe bạn nhận xét,
góp ý.
(Gợi ý: Sự thay đổi cảm xúc của bạn nhỏ: Từ bỡ ngỡ,
háo hức trong ngày đầu vào lớp Một – lớp đầu tiên
của trường tiểu học đến tự tin và pha chút bâng
khuâng của học sinh lớp Năm – lớp cuối ở trường
tiểu học trước khi chuẩn bị chia tay thầy cô, bạn
bè…)
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS thi đọc thuộc lòng một khổ thơ em thích
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.

Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn luyện về từ vựng.
2. Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
– Tranh, ảnh về đàn gà con, cánh đồng hoa cải, kén tằm, đồng lúa chín (nếu có)
2. Học sinh
Từ điển Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– GV cho HS quan sát tranh, ảnh về đàn gà con, cánh Tìm được từ ngữ phù
đồng hoa cải, kén tằm, đồng lúa chín.
hợp với hình gợi ý.
– HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ để tìm từ ngữ
tả màu sắc phù hợp với từng hình.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về từ vựng (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật Khăn trải bàn để
thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT (Gợi ý: vàng
mượt, vàng rực, vàng óng, vàng thơm).
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực
hiện yêu cầu, làm bài vào VBT (HS có thể sử dụng từ
điển Tiếng Việt để tra nghĩa của từ).
(Gợi ý:
a. Từ “xuân” trong câu “Mùa xuân là Tết trồng
cây” mang nghĩa gốc: chỉ một mùa trong năm,
chuyển tiếp từ đông sang, thời tiết lúc này sẽ ấm dần
lên và là mùa đầu tiên của một năm; Từ “xuân”
trong câu “Làm cho đất nước càng ngày càng
xuân.” Mang nghĩa chuyển: chỉ sự tươi đẹp, giàu có,
tươi mới của đất nước.

– Hiểu được nghĩa của
từ ngữ, đặt được câu để
phân biệt nghĩa của từ.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.

ĐIỀU
CHỈNH

b. Từ “xuân” mang nghĩa thuộc về tuổi trẻ, được
xem là thời điểm tươi đẹp, tràn đầy sức sống: thanh
xuân.
c. Từ “xuân” mang nghĩa gốc: Mùa xuân đến, trăm
hoa đua nở; từ “xuân” mang nghĩa chuyển: Cô ấy
năm nay chỉ mới hai mươi xuân.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2. Ôn luyện về điệp từ, điệp ngữ (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS làm bài vào VBT.
(Đáp án:
a. “Viết từ”: liệt kê và nhấn mạnh.
b. “thơm”: nhấn mạnh.)
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.

– Tìm và nêu được tác
dụng của điệp từ, điệp
ngữ trong mỗi đoạn thơ,
đoạn văn.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.

C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS hoạt động trong nhóm nhỏ, kể tên những đồ vật
trong tên có nghĩa chuyển của những từ sau: lưỡi, cổ,
lưng.
(Gợi ý: Lưỡi: lưỡi cày, lưỡi cưa, lưỡi rìu,…; Cổ: cổ
chai, cổ tay áo, cổ bình,…; Lưng: lưng áo, lưng ghế,
…)
– HS chơi Truyền điện để thi kể tên đồ vật trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.

– Kể được tên đồ vật
theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Ôn luyện về liên kết câu trong đoạn văn.
2. Ôn luyện về câu đơn, câu ghép.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên

– Thẻ từ, thẻ câu để HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
– Hình ảnh về một lễ hội truyền thống của nước ta.
2. Học sinh
SGK.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
– GV cho HS quan sát hình ảnh về một lễ hội truyền Đặt được câu ghép theo
thống của nước ta.
yêu cầu.
– HS đặt câu ghép nói về nội dung của hình ảnh đã
quan sát, trong câu có dùng kết từ hoặc cặp kết từ để
liên kết các câu trong đoạn văn.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện về liên kết câu trong đoạn văn (10 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 1.
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực
hiện yêu cầu, làm bài vào VBT.
(Gợi ý:
a. Thay bằng các từ ngữ: khỉ – Bữa tiệc – Đây – khỉ
– Ngoài ra.
b. Các cách liên kết câu đã sử dụng: lặp từ ngữ “khỉ,
Bữa tiệc”, thay thế từ ngữ “Đây” (thay cho “Lễ hội
búp-phê cho khỉ”), dùng từ ngữ nối “ngoài ra”.)
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– Chọn được từ ngữ
phù hợp để liên kết các
câu trong đoạn văn.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.

2. Ôn luyện về câu đơn và câu ghép (15 phút)
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Ghép được hai câu
– HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để thực đơn thành câu ghép
hiện yêu cầu, làm bài vào VBT.
theo yêu cầu.
Gợi ý:
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
Dùng dấu Dùng kết Dùng cặp
bạn.
phẩy
từ
kết từ
Trời nắng. Trời nắng, Trời nắng Do
trời
Hoa giấy hoa giấy
nên hoa nắng nên
nở rực rỡ.
giấy
nở hoa giấy

ĐIỀU
CHỈNH

Gió thổi
mạnh. Lá
cây rụng
nhiều.

nở rực rỡ.

rực rỡ.

nở rực rỡ.

Gió thổi
mạnh, lá
cây rụng
nhiều.

Gió thổi Vì gió thổi
mạnh nên mạnh nên

cây lá
cây
rụng
rụng
nhiều.
nhiều.

– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật Mảnh ghép để
thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT.
(Gợi ý: Nam và bố cùng nhau đạp xe đi dạo; Các
bạn nam chơi đá cầu còn các bạn nữ thì chơi nhảy
dây; ánh nắng càng chói chang, hoa hướng dương
càng nở rực rỡ.)
– 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (05 phút)
– HS hoạt động nhóm nhỏ, viết đoạn văn 3 – 4 câu về
một kỉ niệm đẹp của em trong năm học lớp Năm, có
sử dụng từ ngữ để liên kết các câu trong đoạn văn.
– 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.

– Viết được đoạn văn
theo yêu cầu.
– Củng cố kĩ năng tự
đánh giá và đánh giá
bạn.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện mà em đã học ở lớp Năm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh về một câu chuyện đã học ở lớp Năm (nếu có).
2. Học sinh

– Tranh, ảnh về một câu chuyện đã học ở lớp Năm (nếu có).
– Giấy dán hình trái tim.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS chia thành hai nhóm lớn, thi kể tên các câu Kể được tên các câu
chuyện đã học ở lớp Năm.
chuyện đã học ở lớp
Năm để kết nối với nội
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
dung bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết đoạn văn bày tỏ tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện (25 phút)
– HS đọc đề bài và các gợi ý.
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý trong nhóm hoặc
trước lớp để tìm ý (có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh
đã chuẩn bị):

– Viết được đoạn văn
bày tỏ tình cảm, cảm
xúc về một câu chuyện
mà em đã học ở lớp
Năm.
+ Giới thiệu và nêu cảm nhận chung về câu chuyện
– Tự đánh giá và đánh
em chọn: tên câu chuyện, tên tác giả,...
giá bài viết của bạn
+ Em chọn người, vật, việc,... nào để dẫn vào câu
theo các theo chí của
chuyện?
GV.
+ Câu chuyện có những tình tiết nào tạo được sự
bất ngờ?
+ Câu chuyện có những từ ngữ miêu tả hoặc lời
thoại nào khiến em ấn tượng?
+ Em có suy nghĩ, cảm xúc gì về câu chuyện?
+ ...
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nghe bạn nhận
xét để chỉnh sửa bài viết.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.

Củng cố kĩ năng tự
đánh giá.

C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày bài viết ở Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.

Chọn được hình thức
phù hợp để động viên,

– HS dán giấy dán hình trái tim vào bài viết mình yêu khuyến khích HS viết
thích.
tốt.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Ôn luyện viết bài văn tả người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Tranh, ảnh hoặc video clip về một người làm việc ở trường (nếu có).
2. Học sinh
– Tranh, ảnh về một người làm việc ở trường mà em quý mến (nếu có).
– Giấy dán hình ngôi sao.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

A. KHỞI ĐỘNG (02 phút)
– HS quan sát tranh, ảnh hoặc video clip về một Nhớ lại và chia sẻ được
người làm việc ở trường mà em quý mến, chia sẻ về về một kỉ niệm của em
một kỉ niệm đẹp giữa em với người đó.
với một người làm việc
ở trường để kết nối với
– HS nghe GV kết nối để giới thiệu bài ôn tập.
bài học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Ôn luyện viết bài văn tả người (25 phút)
– HS xác định yêu cầu đề bài và quan sát các gợi ý.
– Viết được bài văn tả
– HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý trong nhóm hoặc một người làm việc ở
trước lớp để nhớ lại về người làm việc ở trường mà trường mà em quý mến.
em quý mến:
– Tự đánh giá và đánh
+ Em chọn tả người nào?
giá bài viết của bạn
+ Người đó có những đặc điểm gì nổi bật về ngoại theo các theo chí của
hình?
GV.
+ Hoạt động, tính cách của người đó có gì đáng
chú ý?
+ Tình cảm, cảm xúc của em với người đó như
thế nào?
+…
(Lưu ý: GV khuyến khích HS chọn lựa từ ngữ gợi tả,
hình ảnh so sánh phù hợp và trình tự, thời điểm quan

ĐIỀU
CHỈNH

sát phù hợp để mở rộng, phát triển ý.)
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi, nghe bạn nhận
xét để chỉnh sửa, hoàn thành bài viết.
2. Chỉnh sửa, hoàn thiện chương trình (05 phút)
HS chỉnh sửa, hoàn thiện bài viết dựa vào nhận xét.

Củng cố kĩ năng tự
đánh giá.

C. VẬN DỤNG (03 phút)
– HS trưng bày chương trình đã viết ở Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.

Chọn được hình thức
phù hợp để động viên,
khuyến khích HS viết
– HS dán giấy dán hình ngôi sao vào bài viết mình
tốt.
yêu thích.
– HS nghe GV nhận xét tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến