Ôn tập Chương I. Tứ giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lã Thị Việt Anh
Ngày gửi: 20h:19' 20-10-2019
Dung lượng: 675.5 KB
Số lượt tải: 336
Nguồn:
Người gửi: Lã Thị Việt Anh
Ngày gửi: 20h:19' 20-10-2019
Dung lượng: 675.5 KB
Số lượt tải: 336
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ......../......../..........
Ngày dạy: ......../......../........; Lớp: ...........
......../......../........; Lớp: ...........
Ngày ........ tháng ........ năm ..........
TTCM KÝ DUYỆT
Nguyễn Thị Minh Tâm
1:
Chương I: TỨ GIÁC
§1. Tứ giác
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a) Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm, nhận dạng được tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc trong của một tứ giác lồi.
b) Kỹ năng: Biết vẽ hình, gọi tên các yếu tố của tứ giác, tính góc của tứ giác qua các yếu tố đã biết (dựa vào tính chất tổng các góc trong của một tam giác 1800). Vận dụng vào giải một số bài toàn toán thực tế.
c) Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học. Phát triển tư duy logic.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Phát triển năng tự học;
+ Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Phấn mầu, bảng phụ, sách giáo khoa, giáo án, thước thẳng.
2. Học sinh: bảng phụ, sách giáo khoa, sách bài tập, thước thẳng, compa.
III. Tổ chức hoạt động của học sinh:
1. Hoạt động khởi động (5’)
*Mục tiêu: Tạo không khí học tập vui tươi, thoải mái; nhận diện được đa số đầu diều thường có dạng hình tứ giác, hứng thú với học bài mới.
*Nội dung và phương thức tổ chức:
- Chuyển giao:
GV: Đưa hình ảnh lên máy chiếu, yêu cầu học sinh giới thiệu về tuổi thơ thả diều của mình. Đầu diều em làm thường có dạng hình gì ?
- Thực hiện:
HS: Làm việc cá nhân
- Báo cáo:
HS: Giới thiệu về tuổi thơ thả diều của mình và cách làm diều, hình dạng đầu diều.
- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
GV: nhận xét thái độ hợp tác làm việc của các thành viên trong lớp.
- Sản phẩm:
Đầu diều thường có dạng hình tứ giác.
GV Đặt vấn đề vào bài: Chúng ta đã biết, mỗi tam giác có tổng các góc bằng 1800. Còn tứ giác thì sao?
Dẫn dắt vào bài: + Học hết chương trình toán lớp 7, các em đã được biết những nội dung cơ bản về tam giác. Lên lớp 8 sẽ được học về tứ giác, đa giác.
+ Chương 1 của hình học lớp 8 sẽ cho ta hiểu về khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với với các nội dung sau:
+ Các kỹ năng: vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện; kỹ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng.
2. Hoạt dộng hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- GV: Đưa bảng phụ hình vẽ:
Hình1 - SGK Tr- 64.
- HS: Quan sát hình trên bảng phụ.
-GV: Tìm các đoạn thẳng của các hình.
- HS: Các đoạn thẳng của các hình:
1a: AB; BC; CD; DA
1b: AB; BC; CD; DA
1c: AB; BC; CD; DA
H2: AB; AD; BC; CD; BD
-GV: Các hình 1a; 1b; 1c; Hình2 có đặc điểm gì giống nhau?
- HS: Là các hình có các đoạn thẳng khép kín.
- GV: Các hình 1a; 1b; 1có đặc điểm gì khác với hình 2?
- HS: Các hình 1a; 1b; 1c gồm 4 đọan thẳng khép kín không có hai đoạn nào cùng nằm trên cùng một đường thẳng, Hình 2 gồm 6 đoạn thẳng khép kín trong đó có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng.
-GV: yêu cầu 2 HS giải bài trên bảng
- HS lên bảng
- GV: Tóm lại: Các hình 1a; 1b; 1c gọi là tứ giác hình 2 không gọi là tứ giác
- Vậy em hiểu tứ giác là hình như thế nào?
- HS: Tứ giác là hình gồm 4 đoạn thẳng khép kín trong đó không có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng
- GV: cho học sinh làm ?1.
- GV: Phân công nhóm (hai bàn một nhóm) hướng dẫn học sinh thảo luận theo câu hỏi trong SGK.
- HS: Các nhóm thảo luận ?1
- GV: Quan sát học sinh thảo luận, hướng dẫn nhóm học sinh yếu.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS: Ở hình 1a nếu ta kẻ bất kỳ đường thẳng
Ngày dạy: ......../......../........; Lớp: ...........
......../......../........; Lớp: ...........
Ngày ........ tháng ........ năm ..........
TTCM KÝ DUYỆT
Nguyễn Thị Minh Tâm
1:
Chương I: TỨ GIÁC
§1. Tứ giác
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
a) Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm, nhận dạng được tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc trong của một tứ giác lồi.
b) Kỹ năng: Biết vẽ hình, gọi tên các yếu tố của tứ giác, tính góc của tứ giác qua các yếu tố đã biết (dựa vào tính chất tổng các góc trong của một tam giác 1800). Vận dụng vào giải một số bài toàn toán thực tế.
c) Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, khoa học. Phát triển tư duy logic.
2. Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Phát triển năng tự học;
+ Phát triển năng lực hợp tác, hoạt động nhóm.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Phấn mầu, bảng phụ, sách giáo khoa, giáo án, thước thẳng.
2. Học sinh: bảng phụ, sách giáo khoa, sách bài tập, thước thẳng, compa.
III. Tổ chức hoạt động của học sinh:
1. Hoạt động khởi động (5’)
*Mục tiêu: Tạo không khí học tập vui tươi, thoải mái; nhận diện được đa số đầu diều thường có dạng hình tứ giác, hứng thú với học bài mới.
*Nội dung và phương thức tổ chức:
- Chuyển giao:
GV: Đưa hình ảnh lên máy chiếu, yêu cầu học sinh giới thiệu về tuổi thơ thả diều của mình. Đầu diều em làm thường có dạng hình gì ?
- Thực hiện:
HS: Làm việc cá nhân
- Báo cáo:
HS: Giới thiệu về tuổi thơ thả diều của mình và cách làm diều, hình dạng đầu diều.
- Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:
GV: nhận xét thái độ hợp tác làm việc của các thành viên trong lớp.
- Sản phẩm:
Đầu diều thường có dạng hình tứ giác.
GV Đặt vấn đề vào bài: Chúng ta đã biết, mỗi tam giác có tổng các góc bằng 1800. Còn tứ giác thì sao?
Dẫn dắt vào bài: + Học hết chương trình toán lớp 7, các em đã được biết những nội dung cơ bản về tam giác. Lên lớp 8 sẽ được học về tứ giác, đa giác.
+ Chương 1 của hình học lớp 8 sẽ cho ta hiểu về khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với với các nội dung sau:
+ Các kỹ năng: vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện; kỹ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng.
2. Hoạt dộng hình thành kiến thức:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
- GV: Đưa bảng phụ hình vẽ:
Hình1 - SGK Tr- 64.
- HS: Quan sát hình trên bảng phụ.
-GV: Tìm các đoạn thẳng của các hình.
- HS: Các đoạn thẳng của các hình:
1a: AB; BC; CD; DA
1b: AB; BC; CD; DA
1c: AB; BC; CD; DA
H2: AB; AD; BC; CD; BD
-GV: Các hình 1a; 1b; 1c; Hình2 có đặc điểm gì giống nhau?
- HS: Là các hình có các đoạn thẳng khép kín.
- GV: Các hình 1a; 1b; 1có đặc điểm gì khác với hình 2?
- HS: Các hình 1a; 1b; 1c gồm 4 đọan thẳng khép kín không có hai đoạn nào cùng nằm trên cùng một đường thẳng, Hình 2 gồm 6 đoạn thẳng khép kín trong đó có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng.
-GV: yêu cầu 2 HS giải bài trên bảng
- HS lên bảng
- GV: Tóm lại: Các hình 1a; 1b; 1c gọi là tứ giác hình 2 không gọi là tứ giác
- Vậy em hiểu tứ giác là hình như thế nào?
- HS: Tứ giác là hình gồm 4 đoạn thẳng khép kín trong đó không có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng
- GV: cho học sinh làm ?1.
- GV: Phân công nhóm (hai bàn một nhóm) hướng dẫn học sinh thảo luận theo câu hỏi trong SGK.
- HS: Các nhóm thảo luận ?1
- GV: Quan sát học sinh thảo luận, hướng dẫn nhóm học sinh yếu.
- Các nhóm báo cáo kết quả
- HS: Ở hình 1a nếu ta kẻ bất kỳ đường thẳng
 








Các ý kiến mới nhất