Ôn tập Chương I. Tứ giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cẩm Hà
Ngày gửi: 17h:11' 07-09-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 322
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Cẩm Hà
Ngày gửi: 17h:11' 07-09-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20.08.2018
Tiết 1
Chöông 1: TÖÙ GIAÙC
§1. TÖÙ GIAÙC
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Kỹ năng : Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi. Biết vận dụng
các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
3. Thái độ : Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận, hợp tác trong học tập nhóm.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Bảng phụ, các dụng cụ vẽ, đo đoạn thẳng và góc
2. Chuẩn bị của HS : Xem bài mới ,Các dụng cụ vẽ; đo đoạn thẳng và góc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : (1')
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài: (5')
Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8
Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình.
b. Tiến trình dạy học:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
12'
Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi
GV cho HS nhắc lại định nghĩa tam giác
GV Treo bảng phụ hình 1
Hỏi : Tìm sự giống nhau của các hình trên.
GV giới thiệu : Mỗi hình a ; b ; c của hình 1 là một tứ giác.
GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu không phải là tứ giác, vì sao ?
Hỏi : Vậy thế nào là một tứ giác ?
Hỏi : Vì sao hình 2 không phải là một tứ giác ?
GV giới thiệu cách gọi tên tứ giác và các yếu tố đỉnh ; cạnh ; góc
GV cho HS làm bài ?1
GV giới thiệu hình 1a là hình tứ giác lồi
Hỏi : Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
GV : (chốt lại vấn đề bằng định nghĩa và nhấn mạnh) : Khi nói đến tứ giác mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi
GV cho HS làm bài ?2SGK
GV treo bảng phụ hình 3 cho HS suy đoán và trả lời
GV ghi kết quả lên bảng
GV Chốt lại : Qua ?2 các em biết được các khái niệm 2 đỉnh kề, 2 cạnh kề, 2 đỉnh đối, 2 cạnh đối, góc kề, góc đối, đường chéo, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác.
-HS: nhắc lại
-HS : Nhận xét
-Theo dơi.
-Trả lời: Hình tạo thành bởi bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng
Trả lời : Hình 2 hai đoạn thẳng BC, CD cùng nằm trên 1 đường thẳng
Trả lời : HS nêu định nghĩa như SGK
Trả lời : Vì có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng
HS : nghe giảng
-Theo dõi yêu cầu của giáo viên.
Trả lời : Nêu định nghĩa (SGK)
-Theo dõi.
-Theo dõi nội dung bài tập của giáo viên đưa ra.
HS : quan sát hình 3 suy đoán và trả lời
1. Định nghĩa :
a) Tứ giác :
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA. Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
* Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ...) có :
Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh.
Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA là các cạnh
b) Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
*Chú ý : (xem SGK)
10'
Hoạt động 2: Tổng các góc của tứ giác
-GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc của một tam giác; bây giờ để tìm hiểu về số đo 4 góc của một tứ giác ta hãy làm bài ?3
a) Nhắc lại định lý về tổng ba góc của một tam giác ?
b) Hãy tính tổng :
GV HD: Kẽ đường chéo AC
Vận dụng định lý tổng ba góc trong tam giác để tính tổng các góc của và từ đó suy ra kết quả.
GV : Tóm lại để có được kết luận trên ta phải vẽ thêm một đường chéo của tứ giác rồi sử dụng định lý tổng ba góc trong tam giác để chứng minh như các bạn đã giải
GV: Như vậy em có nhận xét gì về tổng các góc của tứ giác
-Theo dõi.
HS : Suy nghĩ và trả lời
a) Tổng số đo 3 góc của 1 tam giác bằng 1800
b) HS Vẽ đường chéo AC
ta có :
HS : nhắc lại định lý.
Ghi nội dung định lí vào vở học.
2. Tổng các góc của tứ giác:
Tứ giác ABCD có :
Định lý :
Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
15'
Hoạt động 3: Củng cố
8'
7'
GV hệ thống lại nội dung bài giảng thông qua hình 1, hình 2, hình 3 và hình 4
GV cho HS làm bài tập 1/66 SGK
GV : Treo bảng phụ hình vẽ 5, 6 và cho HS hoạt động nhóm (chia thành 6 nhóm)
Theo dõi yêu cầu của giáo viên, trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
HS : quan sát đề bài
* Bài tập 1 /66 :
a) x = 500 b) x = 900
Nhóm 1 ; 2 : Hình 5a, 6a
Nhóm 3, 4 : Hình 5b, 6b
Nhóm 5, 6 : Hình 5c ; d
GV nhận xét ; ghi kết quả lên bảng phụ
GV cho HS làm bài tập 2 (66) SGK
GV giới thiệu các góc ngoài của tứ giác
GV treo bảng phụ hình 7a, b nhưng chưa vẽ góc ngoài
Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ góc ngoài của tứ giác trên
GV : Cho HS trả lời kết quả hình 7a và giải thích vì sao ?
GV gọi 1 HS lên bảng giải câu b.
GV có thể gợi ý
GV Nhận xét sửa sai nếu có và chốt lại :
Hỏi : Qua câu b em có nhận xét gì về tổng của tứ giác
GV cho HS kiểm tra lại khẳng định trên thông qua hình 7a
HS : Hoạt động nhóm
Các nhóm cử đại diện trả lời
HS1 : đọc đề
HS2 : Đọc lại
Theo dõi.
2 HS lên bảng vẽ
HS : còn lại nhận xét
HS : Suy nghĩ trả lời
HS : lên bảng giải theo sự gợi ý của GV
HS : cả lớp nhận xét và sửa sai
Trả lời : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 3600
HS : kiểm tra và nhận xét
c) x = 1150 d) x = 750
Kết quả hình 6
a) x = 1000
b) x = 360
* Bài tập 2 (66) :
= 1800 750 = 1050
= 1800 900 = 900
= 1800 1200 = 600
b) = 1800
+1800 +1800+1800
= 7200 ()
= 7200 3600 = 3600
Vậy : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 3600
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2')
Ôn lại các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, định lý tổng các góc của tứ giác
Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 (67) SGK, Chuẩn bị thước, ê ke.
Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp theo.
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 23.08.2018
Tiết 2
§2. HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang. Biết
cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông.
2. Kỹ năng : Biết vẽ hình thang, hình thang vuông. Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình
thang vuông. Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
3. Thái độ : Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang, hai đáy
không nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hay đáy bằng
nhau); giáo dục cho học sinh tinh thần hợp tác học tập theo nhóm.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : - Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV, SBT
- Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, phấn.
2. Chuẩn bị của HS : - Học bài làm bài tập về nhà theo yêu cầu của giáo viên trong tiết trước.
- Chuẩn bị thước thẳng, thước đo góc; chuẩn bị trước nội dung bài học mới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (8')
• Câu hỏi
HS1 : Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi Giải bài 4 tr 67
HS2 : Nêu định lý tổng các góc của tam giác. Giải bài 3 tr 67
• Dự kiến trả lời:
Bài tập 4 tr 67:
Hình 9 : Dựng tam giác biết độ dài ba cạnh 3cm ; 3cm ; 3,5 cm
Dựng 2 đường trên với bán kính 1,5cm, và 2cm
Hình 10 : Dựng tam giác biết cạnh 2cm, góc 700 ; cạnh 4cm
Dựng 2 đường tròn với bán kính 1,5c ; 3cm
Giải bài 3 tr 67:
ABC = ADC (c.c.c)
Ta có : . Do đó : = 1000
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài : (2') GV : Tứ giác ABCD sau đây có gì đặc biệt ?
HS : nên AB // DC. GV cho lớp nhận xét.
GV : Tứ giác ABCD như trên có AB // DC gọi là hình thang.
Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác
là hình thang chúng ta sẽ nghiên cứu §2
b. Tiến trình bài dạy:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦ GV
HOẠT ĐỘNG CỦ HS
NỘI DUNG
8'
Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa hình thang
GV giới thiệu hình thang như cách đặt vấn đề?
Hỏi : Tứ giác như thế nào được gọi là hình thang ?
Hỏi : Minh họa hình thang bằng ký hiệu
GV giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của hình thang.
GV cho HS làm bài ?1
GV đưa bảng phụ vẽ hình 15
Chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm một hinh a ;b; c
GV gọi đại diện mỗi nhóm trả lời
Hỏi : có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình thang
HS : nghe giới thiệu
HS : nêu định nghĩa như SGK
Trả lời : ABCD hình thang
AB // CD
HS : nghe giới thiệu
1HS nhắc lại
HS : đọc đề bài và quan sát hình 15
HS : hoạt động nhóm
a) Tứ giác là hình thang hình a, hình b và BC // AD ; FG // HE
hình c không phải là hình thang vì IN không song song MK
Trả lời : vì chúng là 2 góc trong cùng phía, nên chúng bù nhau
1 Định nghĩa :
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
ABCD hình thang AB // CD
AB và CD : Các cạnh đáy (hoặc đáy)
AD và BC : Các cạnh bên
AH : là một đường cao của hình thang.
8'
Hoạt động 2 : Làm bài ?2
GV treo bảng phụ vẽ hình 16 và 17 tr 70 SGK
Hỏi : Em nào chứng minh được câu a.
GV gợi ý : Nối AC
Chứng minh :
ABC = CDA đpcm.
Hỏi : Em nào rút ra nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song
Hỏi : Em nào có thể chứng minh câu b
GV gợi ý
Cho học sinh thực hiện.
Hỏi : Em nào có thể rút ra nhận xét về hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
HS : đọc đề bài và vẽ hình vào giấy nháp
HS : cả lớp suy nghĩ và làm ra nháp
1 HS lên bảng chứng minh theo sự gợi ý của giáo viên
AB // CD
AD // BC
ABC = CDA (g.c.g)
AD = BC ; AB = CD
HS : rút ra nhận xét thứ nhất
HS : lên bảng chứng minh
AB // CD
ABC = CDA (c.g.c)
AD = BC ;
AD // BC
HS rút ra nhận xét thứ hai
1 vài HS nhắc lại 2 nhận xét
Nhận xét :
Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên ấy bằng nhau ; hai cạnh đáy bằng nhau :
Hình thang ABCD (đáy AB, CD) có
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
Hình thang ABCD (đáy AB, CD) có
5'
Hoạt động 3: Hình thang vuông
GV vẽ hình 18 tr 70 SGK lên bảng
Hỏi : Hình thang ABCD có gì đặc biệt ?
GV : hình thang ABCD là hình thang vuông. Vậy thế nào là hình thang vuông ?
Hỏi : Em hãy minh họa hình thang vuông bằng ký hiệu ?
HS : cả lớp vẽ hình 18 vào vở Trả lời: ABCD là hình thang vuông vì AB // CD và có 1 góc vuông
HS : nêu định nghĩa như SGK
1 vài HS nhắc lại
1HS lên bảng minh họa bằng ký hiệu
2. Hình thang vuông :
Hình thang vuông là hình thang có 1 góc vuông
ABCD là hình thang vuông
11'
Hoạt động 4: Củng cố
-Yêu cầu Hs nhắc lại định nghĩa hình thang, hình thang vuông.
GV treo bảng phụ hình vẽ 21 tr 71 của bài tập 7
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời kết quả và giải thích
GV cho HS làm bài tập 8 tr 71 SGK
GV cho HS cả lớp làm ra nháp
Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải
GV cho HS khác nhận xét.
Nhận xét sửa chữa các sai sót của học sinh.
Trả lời câu hỏi của GV
HS vẽ hình vào vỡ
HS : quan sát hình 21 cả lớp suy nghĩ...
HS1 : hình a ; HS2 : hình b
HS3 : hình c
HS : đọc đề bài tập 8 SGK
Cả lớp suy nghĩ làm ra nháp
1HS lên bảng trình bày
1 vài HS khác nhận xét.
-Theo dõi.
*Bài tập 7 tr 71 SGK :
Kế quả:
a) x = 1000 ; y = 1400
b) x = 700 ; y = 500
c) x = 900 ; y = 1150
*Bài tập 8 tr 71 SGK :
Ta có :
Ta có
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2')
Học thuộc lý thuyết vở ghi tham khảo SGK và làm các bài tập : 6, 9, 10 tr 71 SGK
Xem bài mới “́Hình thang cân”
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 28.08.2018
Tiết 3
§3. HÌNH THANG CAÂN
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa, các tính chất của dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
2. Kỹ năng : Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
3. Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc, phấn.
2. Chuẩn bị của HS : Học bài và làm bài đầy đủ, dụng cụ học tập đầy đủ;
Thực hiện hướng dẫn ở tiết trước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : (1')
2. Kiểm tra bài cũ : (5')
• Câu hỏi
HS1 : Nêu định nghĩa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố của hình ?
HS2 : Giải bài tập 6 tr 70 71
• Dự kiến trả lời:
Bài tâp 6: Qua kết quả đo đạt ta kết luận được hình a và hình c là hình thang
3. Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài : (1') Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau.
GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cân
Thế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ? vào bài
b. Tiến trình dạy học:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
7'
Hoạt động 1: Định nghĩa
GV Cho làm bài ?1 ở phần đặt vấn đề.
Hỏi: Thế nào là hình thang cân?
Hỏi: Hãy minh họa bằng ký hiệu toán học.
GV nhấn mạnh hai ý:
Hình thang cân là
Hình thang
Hai góc kề một đáy bằng nhau
GV nêu chú ý SGK
Cho HS làm bài ?2 chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm một hình
Gọi đại diện nhóm trả lời
GV cho cả lớp nhận xét và sửa sai.
Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau.
HS: trả lời như SGK
Trả lời: ABCD là hình thang AB // CD ;
1 vài HS nhắc lại định nghĩa
Theo dõi
HS các nhóm hoạt động và đại diện nhóm trả lời
Ha : Hình thang cân
Hb : không
Hc : Hình thang cân
Hd : Hình thang cân
= 1000 ; = 900 ; = 1100 ; = 700 ;
Hai góc đối của hình thang thì bù nhau.
1. Định nghĩa :
Hình thang cân là hình thang có hai góc kế một đáy bằng nhau.
ABCD là hình thang
15'
Hoạt động 2: Tính chất
GV cho HS đo độ dài hai cạnh bên của hình thang cân để phát hiện định lý
Gv: Hãy phát biểu định lý ?
GV gợi ý cho HS chứng minh định lý
+Gọi O là giao điểm của AD và BC
+Vận dụng giả thiết AD = BC
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
GV ghi bảng và sửa sai trường hợp 1
GV yêu cầu HS vẽ lại hình (AD // BC)
GV cho HS đọc chú ý trong SGK
Hỏi : Hãy dự đoán xem trong hình thang ABCD còn 2 đoạn thẳng nào bằng nhau nữa ?
GV cho HS đo để kiểm tra dự đoán : AC = DB
GV gọi HS nêu định lý 2
Gọi HS nêu GT, KL
Hỏi : Em nào có thể chứng minh được
GV có thể gợi ý
C/m : ADC = BCD (c.g.c)
HS: thực hiện đo và kết luận độ dài 2 cạnh bên trong hình thang cân bằng nhau
HS : Nêu định lý như SGK
HS: ghi GT và KL của định lý 1
GT
ABCD là hình thang cân, AB // CD
KL
AD = BC
HS: cả lớp suy nghĩ và chứng minh ra nháp
1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
Vài HS nhận xét và sửa sai
HS vẽ lại hình AD // BC
1HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
Vài HS khác nhận xét
HS : đọc chú ý SGK
Trả lời : Hai đường chéo bằng nhau : AC = DB
HS : thực hành đo và kết luận : AC = DB
HS nêu được định lý 2
HS nêu GT, KL
GT
ABCD là hình thang cân, AB // CD
KL
AC = BD
HS : suy nghĩ ...
1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh dưới sự gợi ý của GV
1Vài HS khác nhận xét
2. Tính chất :
Định lý 1 :
Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau
Chứng minh (SGK)
* Chú ý : (SGK)
Định lý 2 :
Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau
Chứng minh
ADC và BCD có
CD là cạnh chung
(gt)
AD = BC (gt)
Do đó ADC = BCD (c.g.c). Suy ra AC = BD
6'
Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết
GV cho HS làm bài ? 3
GV có thể gợi ý dựng hai đường tròn tâm D và tâm C cùng bán kính
Yêu cầu HS đo các góc của hình thang ABCD
Hỏi : Trong hình thang độ dài 2 đường chéo như thế nào ?
GV Yêu cầu HS phát biểu định lý 3
Gv: Dựa vào định nghĩa và tính chất hãy phát biểu được dấu hiệu hình thang cân.
HS : thực hiện vẽ hình
Hs
+ Dựng hai đường tròn tâm D và tâm C cùng bán kính
+ Gọi A và B là giao điểm của 2 đường tròn với m.
HS thực hành đo và cho biết
Trả lời : Độ dài hai đường chéo bằng nhau.
HS phát biểu định lý 3
1 HS phát biểu dấu hiệu
1 vài HS khác nhắc lại
3. Dấu hiệu nhận biết
Định lý 3 ;
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
*Dấu hiệu nhận biết hình thang cân :
(SGK)
9'
Hoạt động 4: Củng cố
Gọi HS nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
Gv: yêu cầu HS làm bài tập 12 SGK
- Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình và ghi GT + KL
H?: Làm thế nào có thể chứng minh DE = CF?
Gọi 1 Hs lên bảng chúng minh.
Gv: Nhận xét bài giải của Hs
HS đứng tại chỗ nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu
HS lên bảng vẽ hình và ghi GT + KL
HS: C/m
HS lên bảng
Cả lớp theo dõi nhận xét.
Bài tập 12(SGK):
Theo giả thiết: ABCD là hình thang cân (AB // CD)
Nên ta có: AD = BC và
Xét có:
AD = BC (cmt)
(cmt)
(c.h - g.n)
DE = CF (đpcm)
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1')
- Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Làm các bài tập 11, 15, 18 trang 74 75 SGK
- Chuẩn bị trước nội dung bài tập phần “Luyện tập”.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 29.08.2018
Tiết 4
LUYEÄN TAÄP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng chứng minh một tứ giác là hình thang cân
2. Kỹ năng : Qua đó suy ra từ các t/c của hình thang cân để chứng tỏ các đoạn thẳng bằng nhau.
3. Thái độ : Chính xác, khoa học và sự hợp tác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị bảng phụ và hình 15, thước thẳng, phấn màu
2. Chuẩn bị của HS : Học bài và làm bài đầy đủ dụng cụ học tập đầy đủ.
Chuẩn bị trước nội dung bài ập “luyện tập”
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (7')
• Câu hỏi
HS1 : Nêu định nghĩa, tính chất hình thang cân ?
HS2 : Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
Giải bài 11 tr 74 SGK.
• Dự kiến trả lời:
Hs nêu định nghĩa và dấu hiệu nhận SGK
Bài 11 tr 74 SGK. AB = 2cm ; DC = 4cm ; AD = BC =
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Tieán trình tieát daïy:
TG
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HS
NOÄI DUNG
12'
Hoaït ñoäng 1 : Baøi taäp 16
Cho HS lớp làm bài tập 16 tr 75 SGK
GV gọi HS ghi GT và KL. Vẽ hình
Hỏi : Em nào nêu cách giải bài tập 16
Hỏi : Làm thế nào để chứng minh BE = ED ?
Làm thế nào để c/m
Gọi HS lên bảng c/m tiếp. Gọi HS nhận xét
GV sửa sai
HS đọc đề bài 16
HS nêu GT, KL lên bảng vẽ hình
GT
ABC cân tại
KL
BEDC là hình thang cân có BE = ED
HS Trả lời :
+ Chứng minh BECD là hình thang cân ta phải
C/m : ED // BC và
+ Ta chứng minh BED cân tại E. nghĩa là c/m
HS Trả lời :
HS : lên bảng giải tiếp
Các HS khác nhận xét và sửa sai
*Bài tập 16 tr 75 SGK :
C/m : xét ABD và ACE có (ABC cân)
AB = AC (ABC cân)
chung.
Nên ABD = ACE (g.c.g)
AE = AD. AED cân tại A
Lại có :
(ABC cân tại )
nên ED // BC
BEDC là hình thang có . Do đó BEDC là hình thang cân
Mặt khác ED // BC
(slt) mà .
. Nên EBD cân tại E DE = BE
9'
Hoạt động 2 : Bài tập 17
GV cho lớp làm bài 17
Gọi HS ghi GT, KL và vẽ hình
Hỏi : Nêu cách chứng minh bài 17
Hỏi : Làm thế nào để chứng minh AC = BD ?
GV Gọi HS lên bảng thực hiện
Lớp nhận xét
GV sửa sai
HS : đọc đề bài 17
HS nêu GT, KL và vẽ hình
GT
Hình thang ABCD
(AB // CD)
KL
ABCD là hình thang cân
Trả lời : c/m hai đường chéo bằng nhau.
Trả lời : c/m ECD cân tại E ED = EC và EAB cân tại E
EA = EB AC = BD
1HS lên bảng thực hiện bài giải
Lớp nhận xét
*Bài tập 17 tr 75 SGK :
Chứng minh
Vì . Nên ECD cân tại E ED = EC (1)
Vì AB // CD (slt)
(slt) mà
. Nên EAB cân tại E EB = EA (2)
Từ (1) và (2) ta có :
ED + EB = EC + EA
Hay : BD = AC. Vậy ABCD là hình thang cân
14'
Hoạt động 3 : Bài tập 18
GV gọi HS đọc đề 18
Gọi HS đứng tại chỗ nêu GT, KL. 1 HS vẽ hình
Hỏi : Làm thế nào để c/m BDE cân
Hỏi : Nêu cách chứng minh ACD = BDC
Hỏi : Làm thế nào để c/m ABCD là hình thang cân ?
GV gọi 3 HS lần lượt lên bảng trình bày, mỗi em một câu.
GV chốt lại phương pháp giải bài 16 và 18
HS : đọc đề bài 18
HS Vẽ hình và nêu GT, KL.
GT
Hình thang ABCD
(AB //CD) ; E DC
AC = BD; BE // DC ;
KL
a) BDE cân
b) ACD = BDC
c) Hình thang ABCD cân
Trả lời : c/m BD = BE
Trả lời : ACD = BDC (c.g.c)
Trả lời : ACD = BDC
HS1 : câu a
HS2 : câu b
HS3 : câu c.
Một vài HS nhắc lại phương pháp bài 16 và 18
* Bài tập 18 tr 75 SGK
Chứng minh
a) Vì hình thang ABDC
(AB // CE) có :AC // BE
AC = BE
Mà ; AC = BD (gt)
Nên BD = BE
BDE cân
b) AC // BE
mà . (BDE cân)
Nên
Lại có AC = DB ;
DC chung
Nên ACD = BDC (c.g.c)
c) Vì ACD = BDC
. Vậy ABCD là hình thang cân
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2')
Xem lại các bài đã giải
Làm các bài tập 13 ; 14 ; 19 (74 75) SGV
Xem bài “ §4”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 03.09.2018
Tiết 5
§4. ÑÖÔØNG TRUNG BÌNH CUÛA TAM GIAÙC,
CUÛA HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung bình của tam giác; định lý 1 và định lý 2 về đường trung bình của tam giác
2. Kỹ năng : Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song. Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
3. Thái độ : Rèn luyện tư duy biện chứng qua việc “từ trường hợp đặc biệt, cần xây dựng khái niệm mới; tìm kiếm những tính chất mới cho trường hợp tổng quát, sau đó vận dụng vào bài toán cụ thể.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn.
2. Chuẩn bị của HS : Học bài và làm bài đầy đủ, chuẩn bị dụng cụ học tập đầy đủ
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
• Câu hỏi
HS1 : Cho tam giác ABC cân (AB = AC). Gọi M là trung điểm của cạnh AB, vẽ Mx // BC cắt AC tại N.
a) Tứ giác MNCB là hình gì ? Vì sao ?
b) Nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC ? Vì sao ?
• Dự kiến trả lời:
a) Vì MN // BC ; . Nên MNCB là hình thang cân
b) Vì MNCB là hình thang cân nên BM = CN =
mà AB = AC (gt) CN = . Vậy N là trung điểm của AC
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài:(1') Đối với một tam giác cân, nếu có một đường thẳng đi qua trung điểm cạnh bên, song song với đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai. Điều đó đúng với mọi tam giác hay không vào bài mới.
b. Tiến trình dạy học:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
15'
Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác
GV cho Hs làm bài ?1 : Vẽ tam giác ABC. Lấy trung điểm D của AB. Vẽ DE // BC (E AC). Bằng quan sát, hãy dự đoán về vị trí của điểm E trên cạnh AC ?
Hỏi : Hãy phát biểu dự đoán trên thành 1 định lý?
Hỏi : Em nào vẽ hình vào vở và nêu được GT, KL ?
GV gợi ý HS chứng minh
AE = EC bằng cách sáng tạo ra EFC = ADE. Do đó vẽ EF // AB
-Phân tích các bước chứng minh và hướng dẫn học sinh thực hiên chứng minh.
-Theo dõi nhận xét cách trình bày của học sinh.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 20 sgk ( Bảng phụ hinh vẽ 41 sgk)
GV treo bảng phụ hình 35 giới thiệu đường trung bình của tam giác
Hỏi: Nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác ?
Hỏi: Trong 1 tam giác có mấy đường trung bình
HS vẽ hình trên phiếu học tập theo nhóm
HS đại diện từng nhóm trả lời: Dự đoán E là trung điểm của AC
HS: phát biểu định lý 1 SGK
1 HS khác nhắc lại định lý
HS cả lớp vẽ hình vào vở và 1 em nêu GT, KL :
GT
ABC , AD = BD,
DE // BC
KL
AE = EC
Theo dõi. Trình bày cách chứng minh.
Kẻ EF // AB (F BC)
Hình thang DEFB có :
EF // DB EF = DB
Mà DB = AD EF = AD
Lại có (đồng vị)
(cùng bằng )
Nên ADE = EFC (g.c.g)
Suy ra AE = EC . Vậy E là trung điểm của AC
HS: Lên bang trình bày bài giải.
HS quan sát hình 35 và nghe GV giới thiệu về đường trung bình của tam giác
HS : Nêu định nghĩa SGK
1 vài HS nhắc lại
Trả lời: có ba đường trung bình
1. Đường trung bình của tam giác :
a) Định lý : Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
Chứng minh (SGK)
Bài tập 20
Hình 41
ABC có :
AK = KC = 8cm
KI // BC AI = IB = 10 cm (đ lý 1)
b) Định nghĩa :
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh của tam giác
* Lưu ý : Trong 1 tam giác có ba đường trung bình.
10'
Hoạt động 2: Phát hiện tính chất đường trung bình
GV cho cả lớp làm bài ?2
GV yêu cầu HS dùng thước đo góc và thước chia khoảng để kiểm tra
và DE = BC
Hỏi: Từ dự đoán, các em hãy phát biểu thành định lý?
GV vẽ hình lên bảng yêu cầu HS nêu GT, KL
GV gợi ý HS c/m :
DE = BC bằng cách vẽ điểm F sao cho E là trung điểm của DF ; rồi c/m
DF = BC. Phải chứng minh DB = DF tức là cần chứng minh DB = CF và DB // CF.
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày cách chứng minh.
Nhận xét sửa chữa các sai sót cho học sinh.
Theo dõi.
HS: thực hiện vẽ hình; đo đạc để kiểm tra dự đoán của mình
HS: phát biểu định lý 2 SGK
HS cả lớp vẽ hình vào vở và 1 em đứng tại chỗ nêu GT, KL
GT
ABC ; DA = DB
EA = EC
KL
DE // BC,
Trình bày theo hướng dẫn của giáo viên.
Theo dõi
c) Định lý 2 :
Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Chứng minh (SGK)
10'
Hoạt động 3 : Củng cố
GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ tìm những đường trung bình khác của tam giác ABC và nêu tính chất của chúng.
GV cho HS làm bài tập ?3 . Hình vẽ 33 SGK
+ Chỉ yêu cầu HS trả lời bằng miệng. Nêu lý do vì sao có được kết quả đó
Gv: yêu cầu HS trả lời tại chỗ bài tập 21 (SGK)
HS trong ABC còn có thêm EF ; DF là đường trung bình. Do đó
EF // AB và EF =
DF // AC và DF =
BC = 100cm
Hs: Vì CD là đường trung bình của của nên suy ra
AB = 2CD = 6cm
*DE là đường trung bình của ABC
DE = BC
BC = DE . 2 = 100
BC = 100cm
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3')
Nắm chắc nội dung định lý 1 ; 2 và định nghĩa đường trung bình của tam giác.
Làm các bài tập : 22 tr 80 SGK
Hướng dẫn : C/m : EM // DC EM // DI
Áp dụng định lý 1 : từ AD = DE AI = MI
Xem bài “Đường trung bình của hình thang”
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn: 05.09.2018
Tiết 6
§4. ÑÖÔØNG TRUNG BÌNH CUÛA TAM GIAÙC,
CUÛA HÌNH THANG (tt)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung bình của hình thang, định lý 3 và định lý 4 về đường trung bình của hình thang.
2. Kỹ năng : Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song. Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
3. Thái độ : Rèn luyện cho HS tư duy logic và tư duy biện chứng, qua việc xây dựng khái niệm đường trung bình của hình thang trên cơ sở khái nịêm đường trung bình của tam giác
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Giáo án, SGK , SBT, bảng phụ, thước thẳng, phấn.
2. Chuẩn bị của HS : Học bài và làm bài đầy đủ, dụng cụ học tập đầy đủ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
Câu hỏi:
- Phát biểu địng nghĩa , tính chất về đường trung bình của tam giác, vẽ hình minh hoạ
- Cho hình thang ABCD (AB // CD) như hình vẽ, Tính x, y ?
Dự kiến trả lời:
HS : Phát biểu địng nghĩa , tính chất về đường trung bình của tam giác, vẽ hình minh hoạ như SGK
- ACD có EM là đường trung bình
EM = DC DC = 2EM = 2.2 = 4cm
ABC có MF là đường trung bình
MF = AB AB = 2MF = 2.1 = 2cm
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài: (1') Đoạn thẳng EF ở hình trên chính là đường trung bình của hình thang ABCD. Vậy Thế nào là đường trung bình của hình thang, đường trung bình của hình thang có tính chất gì ? Đó là nội dung bài học hôm nay.
b. Tiến trình dạy học:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
10'
Hoạt động 1 : Đường trung bình của hình thang
GV cho HS làm ? 4 SGK
Đưa đề bài lên bảng phụ
GV gọi một HS lên bảng vẽ hình
GV : Có nhận xét gì về vị trí của điểm I trên AC ? điểm F trên cạnh BC ?
GV Nhận xét đó đúng, và đó chính là nội dung của định lý sau :
GV Đưa định lý 3 tr 78 SGK lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc định lý.
Gv:Yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ, ghi GT, KL của định lý
GV gợi ý cách chứng minh
Vẽ giao điểm I của AC và EF.
Để chứng minh BF = FC trước hết ta chứng minh
AI = IC
GV gọi một HS chứng minh miệng
Một HS lên bảng vẽ hình, cả lớp vẽ hình vào vở.
HS : nhận xét : I là trung điểm của AC và F là trung điểm của BC
HS cả lớp vẽ hình, một HS nêu GT, KL
GT
ABCD là hình thang
(AB // CD) ; AE = ED
EF // AB // CD
KL
BF = FC
Một HS trình bày miệng chứng minh định lý. Cả lớp theo dõi chứng minh của bạn và nhận xét
2. Đường trung bình của hình thang :
* Định lý 3 : Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh thứ hai
Chứng minh
Gọi I là giao điểm của AC và EF. ADC có :
E là trung điểm AD (gt) và EI // CD. Nên I là trung điểm của AC. ABC có I là trung điểm của AC và IF // AB. Nên F là trung điểm BC
9'
Hoạt động 2: Định nghĩa
GV : Đưa hình 38 SGK lên bảng phụ , cho HS quan sát và nhận xét về đường thẳng EF.
GV : Hình thang ABCD có E là trung điểm của AD , F là trung điểm của BC, đoạn thẳng EF gọi là đường trung bình của hình thang ABCD. Vậy thế nào là đường trung bình của hình thang ?
GV : Nhắc lại định nghĩa
Hình thang có mấy đường trung bình ?
GV cho HS giải bài 23
Tính x ?
Hình thang ABCD có E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC
HS nêu định nghĩa như SGK
HS : Nếu hình thang có một cặp cạnh song song thì có một đường trung bình, Nếu có hai cặp cạnh song song thì có hai đường trung bình.
HS quan sát hình 44 tr 80
HS : MI = IN và IK // MP ;
KI // NQ
PK = KQ = 5dm
* Định nghĩa : Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.
12'
Hoạt động 2 : Tính chất đường trung bình của hình thang
GV: Trở lại bài tập kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Hãy so sánh độ dài đường trung bình EF của hình thang ABCD và độ dài tổng hai đáy AB và CD. Từ đó nêu nhận xét
GV gọi HS nêu định lý 4
GV vẽ hình và gọi 1 HS nêu GT, KL
HS : EF = 3cm;
AB + CD = 6cm
Vậy EF =
HS: Đại diện mỗi nhóm rút ra nhận xét về tính chất đường trung bình của hình thang
1HS nêu định lý 4 SGK
HS : nêu GT, KL
* Định lý 4 : Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
GV gợi ý HS chứng minh EF // DC bằng cách tạo ra một tam giác có E, F là trung điểm của hai cạnh và DC là cạnh thứ ba
HS : tiếp tục chứng minh
GV cho HS làm ? 5
Yêu cầu cả lớp quan sát hình vẽ
Hỏi : Hãy nêu GT bài toán và tính độ dài x ?
Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải
Gọi HS nhận xét và bổ sung
GT
Hình thang ABCD
(AB //CD) ; AE = ED
BF = FC
KL
EF // AB ; EF // CD
HS nghe GV gợi ý và có thể chứng minh được định lý
HS cả lớp quan sát hình vẽ và tìm x ?
1 HS nêu GT, KL và lên bảng giải
Vì AC // FC (gt)
ADHC là hình thang
vì : AB = BC và BE // AD DE = EH. Do đó BE là đường trung bình của hình thang ADHC. Nên
BE =
x = 64 24 = 40(cm)
Chứng minh
Gọi K là giao điểm của EF và DC.
FBA và FCK có : (đđ)
BF = FC (gt)
(slt, AB // DK) Nên FBA =FCK (g.c.g)
AF = FK và AB = CK. EF là đường trung bình của ABK EF // DK và EF =DK.
Hay EF // AB // DC.
Lại có : DK = DC + CK
= DC + AB
Vậy :
* Bài ? 5 :
Vì AC // FC (gt)
ADHC là hình thang
vì : AB = BC và BE // AD DE = EH. Do đó BE là đường trung bình của hình thang ADHC. Nên
x = 64 24 = 40(cm)
6'
Hoạt động 3 : Củng cố
*Bài tập 24 tr 80
GV gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình vào vở
Gọi 1 HS nêu GT, KL
1HS lên bảng trình bày bài giải.
HS cả lớp nhận xét
GV bổ sung và sửa sai
1 HS đọc đề bài
HS cả lớp vẽ hình vào vở
1 HS nêu GT, KL
Một vài HS nêu nhận xét
* Bài 24 tr 80 :
Chứng minh
Vì AH xy ; BK xy
AH // BK. Nên AHKB là hình thang.
Lại có : AC = CB và
CI //AH (AH xy ; CI xy)
Nên CE là đường TB của hình thang AHKB.
Suy ra : CI =
= = 16
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1')
Học thuộc định lý 1 và 2 đường trung bình của tam giác, định lý 3 và 4 đường trung bình của
hình thang.
Hướng dẫn bài tập 25 ; 26 tr 82 SGK.
Chuẩn bị bài tâp để tiết sau Luyện tập
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn: 10.09.2018
Tiết 7
LUYEÄN TAÄP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:Khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang cho HS.
2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác, ký hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình
3. Thái độ : Rèn kỹ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kỹ năng c/m
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Bảng phụ Thước thẳng Compa
2. Chuẩn bị của HS : Học bài và làm bài đầy đủ dụng cụ học tập đầy đủ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : (1')
2. Kiểm tra bài cũ : (8')
• Câu hỏi
HS1: Nêu định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang, vẽ hình minh hoạ
HS 2: Chữa bài tập 25 SGK tr 80
• Dự kiến trả lời:
HS1: Nêu định nghĩa, tính chất đường trung bình cũa tam giác, cũa hình thang như SGK, vẽ hình
minh hoạ.
Đáp án bài tập 25 SGK tr 80
Trong hình thang ABCD có EF là đường trung bình của hình thang
EF // DC (1)
Trong tam giác BDC có FK là đường trung bình của tam giác
FK // DC (2)
Từ (1) và (2) E, F, K nằm trên cùng một đường thẳng (theo tiên đề Ơclic)
GV nhận xét và cho điểm, sau đó đưa bảng so sánh định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang lên bảng để ôn tập cho HS
Đường trung bình của tam giác
Đường trung bình của hình thang
Định nghĩa
Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang
Tính chất
MN // BC và
MN = BC
EF // AB // CD
EF =
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài (1') Việc vận dụng các định lý đã học vào chứng minh bài tập như thế nào hôm nay chúng ta đi vào tiết luyện tập
b. Tiến trình bài dạy
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
10'
Hoạt động 1 : Bài tập cho hình vẽ sẵn
Bài tập 22 tr 80 SGK
GV treo bảng phụ có ghi đề bài 22 tr 80
Hỏi : Quan sát hình vẽ rồi cho biết giả thiết của bài toán
Hỏi : Để chứng minh
AI = IM ta cần c/m điều gì ?
Hỏi : Để chứng minh I là trung điểm của AM cần c/m điều gì ?
Hỏi : Để có DI // Em ta cần chứng minh điều gì ?
Hỏi : Để chứng minh
EM // DC ta cần chứng minh điều gì ?
GV gọi 1HS lên bảng trình bày lại
HS : quan sát hình vẽ trên bảng phụ
HS nêu GT,
GT : ABC ; BM = MC
AD = DE = EB
AM DC = I
Trả lời : c/m I là trung điểm của AM
Trả lời : Cần c/m DI // EM
Trả lời : chứng minh
EM // DC
Trả lời : EM là đường trung bình DBC
1HS lên bảng trình bày
1 vài HS khác nhận xét
Bài tập 22 SGK
Chứng minh
Ta có : DE = EB (gt)
BM = MC (gt)
Nên EM là đường trung bình DBC. EM // DC
Vì I DC EM // DI
Xét AEM có :
AD = DE (gt)
DI // EM (cm trên)
Nên AI = IM (đpcm)
10'
Hoạt động 2 : Bài tập có kỹ năng vẽ hình
Bài 27 tr 80 SGK :
GV gọi 1 HS đọc đề bài trong SGK
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
GV : Yêu cầu HS suy nghĩ trong 3 phút. Sau đó gọi HS trả lời miệng câu a.
GV ghi bảng
GV cho HS cả lớp nhận xét câu trả lời và sửa sai
Câu b : GV gợi ý xét hai trường hợp
+ E,K,F không thẳng hàng
+ E, K, F thẳng hàng
Hỏi : E, K, F thẳng hàng thì EF = ?
Hỏi : E, K, F không thẳng hàng thì EF = ?
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày câu b.
GV cho HS cả lớp nhận xét và sửa sai
Bài tập 44 tr 65 SBT :
GV treo bảng phụ có ghi đề bài 44 tr 65 SBT.
GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL vào vở
GV Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
GV có thể gợi ý :
Kẽ MM' d
Sau 5 phút GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài giải
GV kiểm tra bài của vài nhóm khác
1 HS đọc to đề bài SGK
1 HS vẽ hình và ghi gt, kl trên bảng
GT
Tứ giác ABCD,
E, F, K lần lược là trung điểm của AD, BC, AC
KL
a) So sánh EK và CD; KF và AB
b) EF
HS : cả lớp làm vào vở
HS : suy nghĩ trong 3 phút
1 HS đứng tại chỗ trả lời miệng câu a
1 vài HS nhận xét và bổ sung chỗ sai sót
HS : Nghe GV gợi ý
Trả lời : EF = EK + KF
vì K EF.
Trả lời : EF < EK + KF (bất đẳng thức tam giác)
1HS lên bảng trình bày câu b
HS cả lớp nhận xét và bổ sung chỗ sai.
1 HS đọc to đề bài
Cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL vào vở.
GT
ABC ; BM = MC
OA = OM ; d qua O
AA'; BB'; CC' d
KL
HS : Làm bài theo nhóm trên bảng phụ trong 5 phút
Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
HS nhận xét
Bài 27 tr 80 SGK
Chứng minh
a) Ta có : AE
Tiết 1
Chöông 1: TÖÙ GIAÙC
§1. TÖÙ GIAÙC
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.
2. Kỹ năng : Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi. Biết vận dụng
các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản
3. Thái độ : Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận, hợp tác trong học tập nhóm.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Bảng phụ, các dụng cụ vẽ, đo đoạn thẳng và góc
2. Chuẩn bị của HS : Xem bài mới ,Các dụng cụ vẽ; đo đoạn thẳng và góc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : (1')
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài: (5')
Nhắc lại sơ lược chương trình hình học 7
Giới thiệu khái quát về chương trình hình học 8
Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình.
b. Tiến trình dạy học:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
12'
Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi
GV cho HS nhắc lại định nghĩa tam giác
GV Treo bảng phụ hình 1
Hỏi : Tìm sự giống nhau của các hình trên.
GV giới thiệu : Mỗi hình a ; b ; c của hình 1 là một tứ giác.
GV treo bảng phụ hình 2 và giới thiệu không phải là tứ giác, vì sao ?
Hỏi : Vậy thế nào là một tứ giác ?
Hỏi : Vì sao hình 2 không phải là một tứ giác ?
GV giới thiệu cách gọi tên tứ giác và các yếu tố đỉnh ; cạnh ; góc
GV cho HS làm bài ?1
GV giới thiệu hình 1a là hình tứ giác lồi
Hỏi : Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ?
GV : (chốt lại vấn đề bằng định nghĩa và nhấn mạnh) : Khi nói đến tứ giác mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi
GV cho HS làm bài ?2SGK
GV treo bảng phụ hình 3 cho HS suy đoán và trả lời
GV ghi kết quả lên bảng
GV Chốt lại : Qua ?2 các em biết được các khái niệm 2 đỉnh kề, 2 cạnh kề, 2 đỉnh đối, 2 cạnh đối, góc kề, góc đối, đường chéo, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác.
-HS: nhắc lại
-HS : Nhận xét
-Theo dơi.
-Trả lời: Hình tạo thành bởi bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
Bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng
Trả lời : Hình 2 hai đoạn thẳng BC, CD cùng nằm trên 1 đường thẳng
Trả lời : HS nêu định nghĩa như SGK
Trả lời : Vì có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng
HS : nghe giảng
-Theo dõi yêu cầu của giáo viên.
Trả lời : Nêu định nghĩa (SGK)
-Theo dõi.
-Theo dõi nội dung bài tập của giáo viên đưa ra.
HS : quan sát hình 3 suy đoán và trả lời
1. Định nghĩa :
a) Tứ giác :
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA. Trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một đường thẳng.
* Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ...) có :
Các điểm : A ; B ; C ; D là các đỉnh.
Các đoạn thẳng AB ; BC ; CD ; DA là các cạnh
b) Tứ giác lồi : Là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
*Chú ý : (xem SGK)
10'
Hoạt động 2: Tổng các góc của tứ giác
-GV : Ta đã biết tổng số đo 3 góc của một tam giác; bây giờ để tìm hiểu về số đo 4 góc của một tứ giác ta hãy làm bài ?3
a) Nhắc lại định lý về tổng ba góc của một tam giác ?
b) Hãy tính tổng :
GV HD: Kẽ đường chéo AC
Vận dụng định lý tổng ba góc trong tam giác để tính tổng các góc của và từ đó suy ra kết quả.
GV : Tóm lại để có được kết luận trên ta phải vẽ thêm một đường chéo của tứ giác rồi sử dụng định lý tổng ba góc trong tam giác để chứng minh như các bạn đã giải
GV: Như vậy em có nhận xét gì về tổng các góc của tứ giác
-Theo dõi.
HS : Suy nghĩ và trả lời
a) Tổng số đo 3 góc của 1 tam giác bằng 1800
b) HS Vẽ đường chéo AC
ta có :
HS : nhắc lại định lý.
Ghi nội dung định lí vào vở học.
2. Tổng các góc của tứ giác:
Tứ giác ABCD có :
Định lý :
Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
15'
Hoạt động 3: Củng cố
8'
7'
GV hệ thống lại nội dung bài giảng thông qua hình 1, hình 2, hình 3 và hình 4
GV cho HS làm bài tập 1/66 SGK
GV : Treo bảng phụ hình vẽ 5, 6 và cho HS hoạt động nhóm (chia thành 6 nhóm)
Theo dõi yêu cầu của giáo viên, trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra.
HS : quan sát đề bài
* Bài tập 1 /66 :
a) x = 500 b) x = 900
Nhóm 1 ; 2 : Hình 5a, 6a
Nhóm 3, 4 : Hình 5b, 6b
Nhóm 5, 6 : Hình 5c ; d
GV nhận xét ; ghi kết quả lên bảng phụ
GV cho HS làm bài tập 2 (66) SGK
GV giới thiệu các góc ngoài của tứ giác
GV treo bảng phụ hình 7a, b nhưng chưa vẽ góc ngoài
Yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ góc ngoài của tứ giác trên
GV : Cho HS trả lời kết quả hình 7a và giải thích vì sao ?
GV gọi 1 HS lên bảng giải câu b.
GV có thể gợi ý
GV Nhận xét sửa sai nếu có và chốt lại :
Hỏi : Qua câu b em có nhận xét gì về tổng của tứ giác
GV cho HS kiểm tra lại khẳng định trên thông qua hình 7a
HS : Hoạt động nhóm
Các nhóm cử đại diện trả lời
HS1 : đọc đề
HS2 : Đọc lại
Theo dõi.
2 HS lên bảng vẽ
HS : còn lại nhận xét
HS : Suy nghĩ trả lời
HS : lên bảng giải theo sự gợi ý của GV
HS : cả lớp nhận xét và sửa sai
Trả lời : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 3600
HS : kiểm tra và nhận xét
c) x = 1150 d) x = 750
Kết quả hình 6
a) x = 1000
b) x = 360
* Bài tập 2 (66) :
= 1800 750 = 1050
= 1800 900 = 900
= 1800 1200 = 600
b) = 1800
+1800 +1800+1800
= 7200 ()
= 7200 3600 = 3600
Vậy : Tổng các góc ngoài của tứ giác bằng 3600
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2')
Ôn lại các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, định lý tổng các góc của tứ giác
Về nhà làm bài tập 3, 4, 5 (67) SGK, Chuẩn bị thước, ê ke.
Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp theo.
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 23.08.2018
Tiết 2
§2. HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang. Biết
cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông.
2. Kỹ năng : Biết vẽ hình thang, hình thang vuông. Biết tính số đo các góc của hình thang, của hình
thang vuông. Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
3. Thái độ : Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vị trí khác nhau (hai đáy nằm ngang, hai đáy
không nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt (hai cạnh bên song song, hay đáy bằng
nhau); giáo dục cho học sinh tinh thần hợp tác học tập theo nhóm.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : - Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV, SBT
- Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, phấn.
2. Chuẩn bị của HS : - Học bài làm bài tập về nhà theo yêu cầu của giáo viên trong tiết trước.
- Chuẩn bị thước thẳng, thước đo góc; chuẩn bị trước nội dung bài học mới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (8')
• Câu hỏi
HS1 : Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi Giải bài 4 tr 67
HS2 : Nêu định lý tổng các góc của tam giác. Giải bài 3 tr 67
• Dự kiến trả lời:
Bài tập 4 tr 67:
Hình 9 : Dựng tam giác biết độ dài ba cạnh 3cm ; 3cm ; 3,5 cm
Dựng 2 đường trên với bán kính 1,5cm, và 2cm
Hình 10 : Dựng tam giác biết cạnh 2cm, góc 700 ; cạnh 4cm
Dựng 2 đường tròn với bán kính 1,5c ; 3cm
Giải bài 3 tr 67:
ABC = ADC (c.c.c)
Ta có : . Do đó : = 1000
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài : (2') GV : Tứ giác ABCD sau đây có gì đặc biệt ?
HS : nên AB // DC. GV cho lớp nhận xét.
GV : Tứ giác ABCD như trên có AB // DC gọi là hình thang.
Vậy thế nào là hình thang, làm thế nào để nhận biết 1 tứ giác
là hình thang chúng ta sẽ nghiên cứu §2
b. Tiến trình bài dạy:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦ GV
HOẠT ĐỘNG CỦ HS
NỘI DUNG
8'
Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa hình thang
GV giới thiệu hình thang như cách đặt vấn đề?
Hỏi : Tứ giác như thế nào được gọi là hình thang ?
Hỏi : Minh họa hình thang bằng ký hiệu
GV giới thiệu cạnh đáy, cạnh bên, đường cao của hình thang.
GV cho HS làm bài ?1
GV đưa bảng phụ vẽ hình 15
Chia lớp thành ba nhóm, mỗi nhóm một hinh a ;b; c
GV gọi đại diện mỗi nhóm trả lời
Hỏi : có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình thang
HS : nghe giới thiệu
HS : nêu định nghĩa như SGK
Trả lời : ABCD hình thang
AB // CD
HS : nghe giới thiệu
1HS nhắc lại
HS : đọc đề bài và quan sát hình 15
HS : hoạt động nhóm
a) Tứ giác là hình thang hình a, hình b và BC // AD ; FG // HE
hình c không phải là hình thang vì IN không song song MK
Trả lời : vì chúng là 2 góc trong cùng phía, nên chúng bù nhau
1 Định nghĩa :
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
ABCD hình thang AB // CD
AB và CD : Các cạnh đáy (hoặc đáy)
AD và BC : Các cạnh bên
AH : là một đường cao của hình thang.
8'
Hoạt động 2 : Làm bài ?2
GV treo bảng phụ vẽ hình 16 và 17 tr 70 SGK
Hỏi : Em nào chứng minh được câu a.
GV gợi ý : Nối AC
Chứng minh :
ABC = CDA đpcm.
Hỏi : Em nào rút ra nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song
Hỏi : Em nào có thể chứng minh câu b
GV gợi ý
Cho học sinh thực hiện.
Hỏi : Em nào có thể rút ra nhận xét về hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau
HS : đọc đề bài và vẽ hình vào giấy nháp
HS : cả lớp suy nghĩ và làm ra nháp
1 HS lên bảng chứng minh theo sự gợi ý của giáo viên
AB // CD
AD // BC
ABC = CDA (g.c.g)
AD = BC ; AB = CD
HS : rút ra nhận xét thứ nhất
HS : lên bảng chứng minh
AB // CD
ABC = CDA (c.g.c)
AD = BC ;
AD // BC
HS rút ra nhận xét thứ hai
1 vài HS nhắc lại 2 nhận xét
Nhận xét :
Nếu một hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên ấy bằng nhau ; hai cạnh đáy bằng nhau :
Hình thang ABCD (đáy AB, CD) có
Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau
Hình thang ABCD (đáy AB, CD) có
5'
Hoạt động 3: Hình thang vuông
GV vẽ hình 18 tr 70 SGK lên bảng
Hỏi : Hình thang ABCD có gì đặc biệt ?
GV : hình thang ABCD là hình thang vuông. Vậy thế nào là hình thang vuông ?
Hỏi : Em hãy minh họa hình thang vuông bằng ký hiệu ?
HS : cả lớp vẽ hình 18 vào vở Trả lời: ABCD là hình thang vuông vì AB // CD và có 1 góc vuông
HS : nêu định nghĩa như SGK
1 vài HS nhắc lại
1HS lên bảng minh họa bằng ký hiệu
2. Hình thang vuông :
Hình thang vuông là hình thang có 1 góc vuông
ABCD là hình thang vuông
11'
Hoạt động 4: Củng cố
-Yêu cầu Hs nhắc lại định nghĩa hình thang, hình thang vuông.
GV treo bảng phụ hình vẽ 21 tr 71 của bài tập 7
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời kết quả và giải thích
GV cho HS làm bài tập 8 tr 71 SGK
GV cho HS cả lớp làm ra nháp
Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải
GV cho HS khác nhận xét.
Nhận xét sửa chữa các sai sót của học sinh.
Trả lời câu hỏi của GV
HS vẽ hình vào vỡ
HS : quan sát hình 21 cả lớp suy nghĩ...
HS1 : hình a ; HS2 : hình b
HS3 : hình c
HS : đọc đề bài tập 8 SGK
Cả lớp suy nghĩ làm ra nháp
1HS lên bảng trình bày
1 vài HS khác nhận xét.
-Theo dõi.
*Bài tập 7 tr 71 SGK :
Kế quả:
a) x = 1000 ; y = 1400
b) x = 700 ; y = 500
c) x = 900 ; y = 1150
*Bài tập 8 tr 71 SGK :
Ta có :
Ta có
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2')
Học thuộc lý thuyết vở ghi tham khảo SGK và làm các bài tập : 6, 9, 10 tr 71 SGK
Xem bài mới “́Hình thang cân”
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 28.08.2018
Tiết 3
§3. HÌNH THANG CAÂN
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa, các tính chất của dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
2. Kỹ năng : Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân.
3. Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc, phấn.
2. Chuẩn bị của HS : Học bài và làm bài đầy đủ, dụng cụ học tập đầy đủ;
Thực hiện hướng dẫn ở tiết trước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : (1')
2. Kiểm tra bài cũ : (5')
• Câu hỏi
HS1 : Nêu định nghĩa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu tố của hình ?
HS2 : Giải bài tập 6 tr 70 71
• Dự kiến trả lời:
Bài tâp 6: Qua kết quả đo đạt ta kết luận được hình a và hình c là hình thang
3. Giảng bài mới :
a Giới thiệu bài : (1') Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?
HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau.
GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cân
Thế nào là hình thang cân và hình thang cân có tính chất gì ? vào bài
b. Tiến trình dạy học:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
7'
Hoạt động 1: Định nghĩa
GV Cho làm bài ?1 ở phần đặt vấn đề.
Hỏi: Thế nào là hình thang cân?
Hỏi: Hãy minh họa bằng ký hiệu toán học.
GV nhấn mạnh hai ý:
Hình thang cân là
Hình thang
Hai góc kề một đáy bằng nhau
GV nêu chú ý SGK
Cho HS làm bài ?2 chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm một hình
Gọi đại diện nhóm trả lời
GV cho cả lớp nhận xét và sửa sai.
Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau.
HS: trả lời như SGK
Trả lời: ABCD là hình thang AB // CD ;
1 vài HS nhắc lại định nghĩa
Theo dõi
HS các nhóm hoạt động và đại diện nhóm trả lời
Ha : Hình thang cân
Hb : không
Hc : Hình thang cân
Hd : Hình thang cân
= 1000 ; = 900 ; = 1100 ; = 700 ;
Hai góc đối của hình thang thì bù nhau.
1. Định nghĩa :
Hình thang cân là hình thang có hai góc kế một đáy bằng nhau.
ABCD là hình thang
15'
Hoạt động 2: Tính chất
GV cho HS đo độ dài hai cạnh bên của hình thang cân để phát hiện định lý
Gv: Hãy phát biểu định lý ?
GV gợi ý cho HS chứng minh định lý
+Gọi O là giao điểm của AD và BC
+Vận dụng giả thiết AD = BC
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
GV ghi bảng và sửa sai trường hợp 1
GV yêu cầu HS vẽ lại hình (AD // BC)
GV cho HS đọc chú ý trong SGK
Hỏi : Hãy dự đoán xem trong hình thang ABCD còn 2 đoạn thẳng nào bằng nhau nữa ?
GV cho HS đo để kiểm tra dự đoán : AC = DB
GV gọi HS nêu định lý 2
Gọi HS nêu GT, KL
Hỏi : Em nào có thể chứng minh được
GV có thể gợi ý
C/m : ADC = BCD (c.g.c)
HS: thực hiện đo và kết luận độ dài 2 cạnh bên trong hình thang cân bằng nhau
HS : Nêu định lý như SGK
HS: ghi GT và KL của định lý 1
GT
ABCD là hình thang cân, AB // CD
KL
AD = BC
HS: cả lớp suy nghĩ và chứng minh ra nháp
1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
Vài HS nhận xét và sửa sai
HS vẽ lại hình AD // BC
1HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh
Vài HS khác nhận xét
HS : đọc chú ý SGK
Trả lời : Hai đường chéo bằng nhau : AC = DB
HS : thực hành đo và kết luận : AC = DB
HS nêu được định lý 2
HS nêu GT, KL
GT
ABCD là hình thang cân, AB // CD
KL
AC = BD
HS : suy nghĩ ...
1 HS đứng tại chỗ nêu cách chứng minh dưới sự gợi ý của GV
1Vài HS khác nhận xét
2. Tính chất :
Định lý 1 :
Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau
Chứng minh (SGK)
* Chú ý : (SGK)
Định lý 2 :
Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau
Chứng minh
ADC và BCD có
CD là cạnh chung
(gt)
AD = BC (gt)
Do đó ADC = BCD (c.g.c). Suy ra AC = BD
6'
Hoạt động 3 : Dấu hiệu nhận biết
GV cho HS làm bài ? 3
GV có thể gợi ý dựng hai đường tròn tâm D và tâm C cùng bán kính
Yêu cầu HS đo các góc của hình thang ABCD
Hỏi : Trong hình thang độ dài 2 đường chéo như thế nào ?
GV Yêu cầu HS phát biểu định lý 3
Gv: Dựa vào định nghĩa và tính chất hãy phát biểu được dấu hiệu hình thang cân.
HS : thực hiện vẽ hình
Hs
+ Dựng hai đường tròn tâm D và tâm C cùng bán kính
+ Gọi A và B là giao điểm của 2 đường tròn với m.
HS thực hành đo và cho biết
Trả lời : Độ dài hai đường chéo bằng nhau.
HS phát biểu định lý 3
1 HS phát biểu dấu hiệu
1 vài HS khác nhắc lại
3. Dấu hiệu nhận biết
Định lý 3 ;
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
*Dấu hiệu nhận biết hình thang cân :
(SGK)
9'
Hoạt động 4: Củng cố
Gọi HS nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
Gv: yêu cầu HS làm bài tập 12 SGK
- Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình và ghi GT + KL
H?: Làm thế nào có thể chứng minh DE = CF?
Gọi 1 Hs lên bảng chúng minh.
Gv: Nhận xét bài giải của Hs
HS đứng tại chỗ nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu
HS lên bảng vẽ hình và ghi GT + KL
HS: C/m
HS lên bảng
Cả lớp theo dõi nhận xét.
Bài tập 12(SGK):
Theo giả thiết: ABCD là hình thang cân (AB // CD)
Nên ta có: AD = BC và
Xét có:
AD = BC (cmt)
(cmt)
(c.h - g.n)
DE = CF (đpcm)
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1')
- Học thuộc định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Làm các bài tập 11, 15, 18 trang 74 75 SGK
- Chuẩn bị trước nội dung bài tập phần “Luyện tập”.
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 29.08.2018
Tiết 4
LUYEÄN TAÄP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng chứng minh một tứ giác là hình thang cân
2. Kỹ năng : Qua đó suy ra từ các t/c của hình thang cân để chứng tỏ các đoạn thẳng bằng nhau.
3. Thái độ : Chính xác, khoa học và sự hợp tác trong học tập.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị bảng phụ và hình 15, thước thẳng, phấn màu
2. Chuẩn bị của HS : Học bài và làm bài đầy đủ dụng cụ học tập đầy đủ.
Chuẩn bị trước nội dung bài ập “luyện tập”
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (7')
• Câu hỏi
HS1 : Nêu định nghĩa, tính chất hình thang cân ?
HS2 : Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
Giải bài 11 tr 74 SGK.
• Dự kiến trả lời:
Hs nêu định nghĩa và dấu hiệu nhận SGK
Bài 11 tr 74 SGK. AB = 2cm ; DC = 4cm ; AD = BC =
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Tieán trình tieát daïy:
TG
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GV
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HS
NOÄI DUNG
12'
Hoaït ñoäng 1 : Baøi taäp 16
Cho HS lớp làm bài tập 16 tr 75 SGK
GV gọi HS ghi GT và KL. Vẽ hình
Hỏi : Em nào nêu cách giải bài tập 16
Hỏi : Làm thế nào để chứng minh BE = ED ?
Làm thế nào để c/m
Gọi HS lên bảng c/m tiếp. Gọi HS nhận xét
GV sửa sai
HS đọc đề bài 16
HS nêu GT, KL lên bảng vẽ hình
GT
ABC cân tại
KL
BEDC là hình thang cân có BE = ED
HS Trả lời :
+ Chứng minh BECD là hình thang cân ta phải
C/m : ED // BC và
+ Ta chứng minh BED cân tại E. nghĩa là c/m
HS Trả lời :
HS : lên bảng giải tiếp
Các HS khác nhận xét và sửa sai
*Bài tập 16 tr 75 SGK :
C/m : xét ABD và ACE có (ABC cân)
AB = AC (ABC cân)
chung.
Nên ABD = ACE (g.c.g)
AE = AD. AED cân tại A
Lại có :
(ABC cân tại )
nên ED // BC
BEDC là hình thang có . Do đó BEDC là hình thang cân
Mặt khác ED // BC
(slt) mà .
. Nên EBD cân tại E DE = BE
9'
Hoạt động 2 : Bài tập 17
GV cho lớp làm bài 17
Gọi HS ghi GT, KL và vẽ hình
Hỏi : Nêu cách chứng minh bài 17
Hỏi : Làm thế nào để chứng minh AC = BD ?
GV Gọi HS lên bảng thực hiện
Lớp nhận xét
GV sửa sai
HS : đọc đề bài 17
HS nêu GT, KL và vẽ hình
GT
Hình thang ABCD
(AB // CD)
KL
ABCD là hình thang cân
Trả lời : c/m hai đường chéo bằng nhau.
Trả lời : c/m ECD cân tại E ED = EC và EAB cân tại E
EA = EB AC = BD
1HS lên bảng thực hiện bài giải
Lớp nhận xét
*Bài tập 17 tr 75 SGK :
Chứng minh
Vì . Nên ECD cân tại E ED = EC (1)
Vì AB // CD (slt)
(slt) mà
. Nên EAB cân tại E EB = EA (2)
Từ (1) và (2) ta có :
ED + EB = EC + EA
Hay : BD = AC. Vậy ABCD là hình thang cân
14'
Hoạt động 3 : Bài tập 18
GV gọi HS đọc đề 18
Gọi HS đứng tại chỗ nêu GT, KL. 1 HS vẽ hình
Hỏi : Làm thế nào để c/m BDE cân
Hỏi : Nêu cách chứng minh ACD = BDC
Hỏi : Làm thế nào để c/m ABCD là hình thang cân ?
GV gọi 3 HS lần lượt lên bảng trình bày, mỗi em một câu.
GV chốt lại phương pháp giải bài 16 và 18
HS : đọc đề bài 18
HS Vẽ hình và nêu GT, KL.
GT
Hình thang ABCD
(AB //CD) ; E DC
AC = BD; BE // DC ;
KL
a) BDE cân
b) ACD = BDC
c) Hình thang ABCD cân
Trả lời : c/m BD = BE
Trả lời : ACD = BDC (c.g.c)
Trả lời : ACD = BDC
HS1 : câu a
HS2 : câu b
HS3 : câu c.
Một vài HS nhắc lại phương pháp bài 16 và 18
* Bài tập 18 tr 75 SGK
Chứng minh
a) Vì hình thang ABDC
(AB // CE) có :AC // BE
AC = BE
Mà ; AC = BD (gt)
Nên BD = BE
BDE cân
b) AC // BE
mà . (BDE cân)
Nên
Lại có AC = DB ;
DC chung
Nên ACD = BDC (c.g.c)
c) Vì ACD = BDC
. Vậy ABCD là hình thang cân
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2')
Xem lại các bài đã giải
Làm các bài tập 13 ; 14 ; 19 (74 75) SGV
Xem bài “ §4”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 03.09.2018
Tiết 5
§4. ÑÖÔØNG TRUNG BÌNH CUÛA TAM GIAÙC,
CUÛA HÌNH THANG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung bình của tam giác; định lý 1 và định lý 2 về đường trung bình của tam giác
2. Kỹ năng : Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song. Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn.
3. Thái độ : Rèn luyện tư duy biện chứng qua việc “từ trường hợp đặc biệt, cần xây dựng khái niệm mới; tìm kiếm những tính chất mới cho trường hợp tổng quát, sau đó vận dụng vào bài toán cụ thể.
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, phấn.
2. Chuẩn bị của HS : Học bài và làm bài đầy đủ, chuẩn bị dụng cụ học tập đầy đủ
Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp: (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
• Câu hỏi
HS1 : Cho tam giác ABC cân (AB = AC). Gọi M là trung điểm của cạnh AB, vẽ Mx // BC cắt AC tại N.
a) Tứ giác MNCB là hình gì ? Vì sao ?
b) Nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC ? Vì sao ?
• Dự kiến trả lời:
a) Vì MN // BC ; . Nên MNCB là hình thang cân
b) Vì MNCB là hình thang cân nên BM = CN =
mà AB = AC (gt) CN = . Vậy N là trung điểm của AC
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài:(1') Đối với một tam giác cân, nếu có một đường thẳng đi qua trung điểm cạnh bên, song song với đáy thì đi qua trung điểm cạnh bên thứ hai. Điều đó đúng với mọi tam giác hay không vào bài mới.
b. Tiến trình dạy học:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
15'
Hoạt động 1: Đường trung bình của tam giác
GV cho Hs làm bài ?1 : Vẽ tam giác ABC. Lấy trung điểm D của AB. Vẽ DE // BC (E AC). Bằng quan sát, hãy dự đoán về vị trí của điểm E trên cạnh AC ?
Hỏi : Hãy phát biểu dự đoán trên thành 1 định lý?
Hỏi : Em nào vẽ hình vào vở và nêu được GT, KL ?
GV gợi ý HS chứng minh
AE = EC bằng cách sáng tạo ra EFC = ADE. Do đó vẽ EF // AB
-Phân tích các bước chứng minh và hướng dẫn học sinh thực hiên chứng minh.
-Theo dõi nhận xét cách trình bày của học sinh.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 20 sgk ( Bảng phụ hinh vẽ 41 sgk)
GV treo bảng phụ hình 35 giới thiệu đường trung bình của tam giác
Hỏi: Nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác ?
Hỏi: Trong 1 tam giác có mấy đường trung bình
HS vẽ hình trên phiếu học tập theo nhóm
HS đại diện từng nhóm trả lời: Dự đoán E là trung điểm của AC
HS: phát biểu định lý 1 SGK
1 HS khác nhắc lại định lý
HS cả lớp vẽ hình vào vở và 1 em nêu GT, KL :
GT
ABC , AD = BD,
DE // BC
KL
AE = EC
Theo dõi. Trình bày cách chứng minh.
Kẻ EF // AB (F BC)
Hình thang DEFB có :
EF // DB EF = DB
Mà DB = AD EF = AD
Lại có (đồng vị)
(cùng bằng )
Nên ADE = EFC (g.c.g)
Suy ra AE = EC . Vậy E là trung điểm của AC
HS: Lên bang trình bày bài giải.
HS quan sát hình 35 và nghe GV giới thiệu về đường trung bình của tam giác
HS : Nêu định nghĩa SGK
1 vài HS nhắc lại
Trả lời: có ba đường trung bình
1. Đường trung bình của tam giác :
a) Định lý : Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba.
Chứng minh (SGK)
Bài tập 20
Hình 41
ABC có :
AK = KC = 8cm
KI // BC AI = IB = 10 cm (đ lý 1)
b) Định nghĩa :
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh của tam giác
* Lưu ý : Trong 1 tam giác có ba đường trung bình.
10'
Hoạt động 2: Phát hiện tính chất đường trung bình
GV cho cả lớp làm bài ?2
GV yêu cầu HS dùng thước đo góc và thước chia khoảng để kiểm tra
và DE = BC
Hỏi: Từ dự đoán, các em hãy phát biểu thành định lý?
GV vẽ hình lên bảng yêu cầu HS nêu GT, KL
GV gợi ý HS c/m :
DE = BC bằng cách vẽ điểm F sao cho E là trung điểm của DF ; rồi c/m
DF = BC. Phải chứng minh DB = DF tức là cần chứng minh DB = CF và DB // CF.
Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày cách chứng minh.
Nhận xét sửa chữa các sai sót cho học sinh.
Theo dõi.
HS: thực hiện vẽ hình; đo đạc để kiểm tra dự đoán của mình
HS: phát biểu định lý 2 SGK
HS cả lớp vẽ hình vào vở và 1 em đứng tại chỗ nêu GT, KL
GT
ABC ; DA = DB
EA = EC
KL
DE // BC,
Trình bày theo hướng dẫn của giáo viên.
Theo dõi
c) Định lý 2 :
Đường trung bình của tam giác thì song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy
Chứng minh (SGK)
10'
Hoạt động 3 : Củng cố
GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ tìm những đường trung bình khác của tam giác ABC và nêu tính chất của chúng.
GV cho HS làm bài tập ?3 . Hình vẽ 33 SGK
+ Chỉ yêu cầu HS trả lời bằng miệng. Nêu lý do vì sao có được kết quả đó
Gv: yêu cầu HS trả lời tại chỗ bài tập 21 (SGK)
HS trong ABC còn có thêm EF ; DF là đường trung bình. Do đó
EF // AB và EF =
DF // AC và DF =
BC = 100cm
Hs: Vì CD là đường trung bình của của nên suy ra
AB = 2CD = 6cm
*DE là đường trung bình của ABC
DE = BC
BC = DE . 2 = 100
BC = 100cm
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3')
Nắm chắc nội dung định lý 1 ; 2 và định nghĩa đường trung bình của tam giác.
Làm các bài tập : 22 tr 80 SGK
Hướng dẫn : C/m : EM // DC EM // DI
Áp dụng định lý 1 : từ AD = DE AI = MI
Xem bài “Đường trung bình của hình thang”
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn: 05.09.2018
Tiết 6
§4. ÑÖÔØNG TRUNG BÌNH CUÛA TAM GIAÙC,
CUÛA HÌNH THANG (tt)
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung bình của hình thang, định lý 3 và định lý 4 về đường trung bình của hình thang.
2. Kỹ năng : Biết vận dụng định lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song. Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.
3. Thái độ : Rèn luyện cho HS tư duy logic và tư duy biện chứng, qua việc xây dựng khái niệm đường trung bình của hình thang trên cơ sở khái nịêm đường trung bình của tam giác
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Giáo án, SGK , SBT, bảng phụ, thước thẳng, phấn.
2. Chuẩn bị của HS : Học bài và làm bài đầy đủ, dụng cụ học tập đầy đủ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : (1')
2. Kiểm tra bài cũ: (5')
Câu hỏi:
- Phát biểu địng nghĩa , tính chất về đường trung bình của tam giác, vẽ hình minh hoạ
- Cho hình thang ABCD (AB // CD) như hình vẽ, Tính x, y ?
Dự kiến trả lời:
HS : Phát biểu địng nghĩa , tính chất về đường trung bình của tam giác, vẽ hình minh hoạ như SGK
- ACD có EM là đường trung bình
EM = DC DC = 2EM = 2.2 = 4cm
ABC có MF là đường trung bình
MF = AB AB = 2MF = 2.1 = 2cm
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài: (1') Đoạn thẳng EF ở hình trên chính là đường trung bình của hình thang ABCD. Vậy Thế nào là đường trung bình của hình thang, đường trung bình của hình thang có tính chất gì ? Đó là nội dung bài học hôm nay.
b. Tiến trình dạy học:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
10'
Hoạt động 1 : Đường trung bình của hình thang
GV cho HS làm ? 4 SGK
Đưa đề bài lên bảng phụ
GV gọi một HS lên bảng vẽ hình
GV : Có nhận xét gì về vị trí của điểm I trên AC ? điểm F trên cạnh BC ?
GV Nhận xét đó đúng, và đó chính là nội dung của định lý sau :
GV Đưa định lý 3 tr 78 SGK lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc định lý.
Gv:Yêu cầu HS vẽ hình minh hoạ, ghi GT, KL của định lý
GV gợi ý cách chứng minh
Vẽ giao điểm I của AC và EF.
Để chứng minh BF = FC trước hết ta chứng minh
AI = IC
GV gọi một HS chứng minh miệng
Một HS lên bảng vẽ hình, cả lớp vẽ hình vào vở.
HS : nhận xét : I là trung điểm của AC và F là trung điểm của BC
HS cả lớp vẽ hình, một HS nêu GT, KL
GT
ABCD là hình thang
(AB // CD) ; AE = ED
EF // AB // CD
KL
BF = FC
Một HS trình bày miệng chứng minh định lý. Cả lớp theo dõi chứng minh của bạn và nhận xét
2. Đường trung bình của hình thang :
* Định lý 3 : Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh bên của hình thang và song song với hai đáy thì đi qua trung điểm cạnh thứ hai
Chứng minh
Gọi I là giao điểm của AC và EF. ADC có :
E là trung điểm AD (gt) và EI // CD. Nên I là trung điểm của AC. ABC có I là trung điểm của AC và IF // AB. Nên F là trung điểm BC
9'
Hoạt động 2: Định nghĩa
GV : Đưa hình 38 SGK lên bảng phụ , cho HS quan sát và nhận xét về đường thẳng EF.
GV : Hình thang ABCD có E là trung điểm của AD , F là trung điểm của BC, đoạn thẳng EF gọi là đường trung bình của hình thang ABCD. Vậy thế nào là đường trung bình của hình thang ?
GV : Nhắc lại định nghĩa
Hình thang có mấy đường trung bình ?
GV cho HS giải bài 23
Tính x ?
Hình thang ABCD có E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC
HS nêu định nghĩa như SGK
HS : Nếu hình thang có một cặp cạnh song song thì có một đường trung bình, Nếu có hai cặp cạnh song song thì có hai đường trung bình.
HS quan sát hình 44 tr 80
HS : MI = IN và IK // MP ;
KI // NQ
PK = KQ = 5dm
* Định nghĩa : Đường trung bình của hình thang là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang.
12'
Hoạt động 2 : Tính chất đường trung bình của hình thang
GV: Trở lại bài tập kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Hãy so sánh độ dài đường trung bình EF của hình thang ABCD và độ dài tổng hai đáy AB và CD. Từ đó nêu nhận xét
GV gọi HS nêu định lý 4
GV vẽ hình và gọi 1 HS nêu GT, KL
HS : EF = 3cm;
AB + CD = 6cm
Vậy EF =
HS: Đại diện mỗi nhóm rút ra nhận xét về tính chất đường trung bình của hình thang
1HS nêu định lý 4 SGK
HS : nêu GT, KL
* Định lý 4 : Đường trung bình của hình thang thì song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
GV gợi ý HS chứng minh EF // DC bằng cách tạo ra một tam giác có E, F là trung điểm của hai cạnh và DC là cạnh thứ ba
HS : tiếp tục chứng minh
GV cho HS làm ? 5
Yêu cầu cả lớp quan sát hình vẽ
Hỏi : Hãy nêu GT bài toán và tính độ dài x ?
Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải
Gọi HS nhận xét và bổ sung
GT
Hình thang ABCD
(AB //CD) ; AE = ED
BF = FC
KL
EF // AB ; EF // CD
HS nghe GV gợi ý và có thể chứng minh được định lý
HS cả lớp quan sát hình vẽ và tìm x ?
1 HS nêu GT, KL và lên bảng giải
Vì AC // FC (gt)
ADHC là hình thang
vì : AB = BC và BE // AD DE = EH. Do đó BE là đường trung bình của hình thang ADHC. Nên
BE =
x = 64 24 = 40(cm)
Chứng minh
Gọi K là giao điểm của EF và DC.
FBA và FCK có : (đđ)
BF = FC (gt)
(slt, AB // DK) Nên FBA =FCK (g.c.g)
AF = FK và AB = CK. EF là đường trung bình của ABK EF // DK và EF =DK.
Hay EF // AB // DC.
Lại có : DK = DC + CK
= DC + AB
Vậy :
* Bài ? 5 :
Vì AC // FC (gt)
ADHC là hình thang
vì : AB = BC và BE // AD DE = EH. Do đó BE là đường trung bình của hình thang ADHC. Nên
x = 64 24 = 40(cm)
6'
Hoạt động 3 : Củng cố
*Bài tập 24 tr 80
GV gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình vào vở
Gọi 1 HS nêu GT, KL
1HS lên bảng trình bày bài giải.
HS cả lớp nhận xét
GV bổ sung và sửa sai
1 HS đọc đề bài
HS cả lớp vẽ hình vào vở
1 HS nêu GT, KL
Một vài HS nêu nhận xét
* Bài 24 tr 80 :
Chứng minh
Vì AH xy ; BK xy
AH // BK. Nên AHKB là hình thang.
Lại có : AC = CB và
CI //AH (AH xy ; CI xy)
Nên CE là đường TB của hình thang AHKB.
Suy ra : CI =
= = 16
4. Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1')
Học thuộc định lý 1 và 2 đường trung bình của tam giác, định lý 3 và 4 đường trung bình của
hình thang.
Hướng dẫn bài tập 25 ; 26 tr 82 SGK.
Chuẩn bị bài tâp để tiết sau Luyện tập
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Ngày soạn: 10.09.2018
Tiết 7
LUYEÄN TAÄP
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức:Khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang cho HS.
2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác, ký hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình
3. Thái độ : Rèn kỹ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kỹ năng c/m
II. CHUẨN BỊ :
1. Chuẩn bị của GV : Bảng phụ Thước thẳng Compa
2. Chuẩn bị của HS : Học bài và làm bài đầy đủ dụng cụ học tập đầy đủ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Ổn định tình hình lớp : (1')
2. Kiểm tra bài cũ : (8')
• Câu hỏi
HS1: Nêu định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang, vẽ hình minh hoạ
HS 2: Chữa bài tập 25 SGK tr 80
• Dự kiến trả lời:
HS1: Nêu định nghĩa, tính chất đường trung bình cũa tam giác, cũa hình thang như SGK, vẽ hình
minh hoạ.
Đáp án bài tập 25 SGK tr 80
Trong hình thang ABCD có EF là đường trung bình của hình thang
EF // DC (1)
Trong tam giác BDC có FK là đường trung bình của tam giác
FK // DC (2)
Từ (1) và (2) E, F, K nằm trên cùng một đường thẳng (theo tiên đề Ơclic)
GV nhận xét và cho điểm, sau đó đưa bảng so sánh định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang lên bảng để ôn tập cho HS
Đường trung bình của tam giác
Đường trung bình của hình thang
Định nghĩa
Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác
Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang
Tính chất
MN // BC và
MN = BC
EF // AB // CD
EF =
3. Giảng bài mới:
a. Giới thiệu bài (1') Việc vận dụng các định lý đã học vào chứng minh bài tập như thế nào hôm nay chúng ta đi vào tiết luyện tập
b. Tiến trình bài dạy
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG
10'
Hoạt động 1 : Bài tập cho hình vẽ sẵn
Bài tập 22 tr 80 SGK
GV treo bảng phụ có ghi đề bài 22 tr 80
Hỏi : Quan sát hình vẽ rồi cho biết giả thiết của bài toán
Hỏi : Để chứng minh
AI = IM ta cần c/m điều gì ?
Hỏi : Để chứng minh I là trung điểm của AM cần c/m điều gì ?
Hỏi : Để có DI // Em ta cần chứng minh điều gì ?
Hỏi : Để chứng minh
EM // DC ta cần chứng minh điều gì ?
GV gọi 1HS lên bảng trình bày lại
HS : quan sát hình vẽ trên bảng phụ
HS nêu GT,
GT : ABC ; BM = MC
AD = DE = EB
AM DC = I
Trả lời : c/m I là trung điểm của AM
Trả lời : Cần c/m DI // EM
Trả lời : chứng minh
EM // DC
Trả lời : EM là đường trung bình DBC
1HS lên bảng trình bày
1 vài HS khác nhận xét
Bài tập 22 SGK
Chứng minh
Ta có : DE = EB (gt)
BM = MC (gt)
Nên EM là đường trung bình DBC. EM // DC
Vì I DC EM // DI
Xét AEM có :
AD = DE (gt)
DI // EM (cm trên)
Nên AI = IM (đpcm)
10'
Hoạt động 2 : Bài tập có kỹ năng vẽ hình
Bài 27 tr 80 SGK :
GV gọi 1 HS đọc đề bài trong SGK
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL
Yêu cầu cả lớp làm vào vở.
GV : Yêu cầu HS suy nghĩ trong 3 phút. Sau đó gọi HS trả lời miệng câu a.
GV ghi bảng
GV cho HS cả lớp nhận xét câu trả lời và sửa sai
Câu b : GV gợi ý xét hai trường hợp
+ E,K,F không thẳng hàng
+ E, K, F thẳng hàng
Hỏi : E, K, F thẳng hàng thì EF = ?
Hỏi : E, K, F không thẳng hàng thì EF = ?
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày câu b.
GV cho HS cả lớp nhận xét và sửa sai
Bài tập 44 tr 65 SBT :
GV treo bảng phụ có ghi đề bài 44 tr 65 SBT.
GV yêu cầu HS cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL vào vở
GV Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
GV có thể gợi ý :
Kẽ MM' d
Sau 5 phút GV gọi đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài giải
GV kiểm tra bài của vài nhóm khác
1 HS đọc to đề bài SGK
1 HS vẽ hình và ghi gt, kl trên bảng
GT
Tứ giác ABCD,
E, F, K lần lược là trung điểm của AD, BC, AC
KL
a) So sánh EK và CD; KF và AB
b) EF
HS : cả lớp làm vào vở
HS : suy nghĩ trong 3 phút
1 HS đứng tại chỗ trả lời miệng câu a
1 vài HS nhận xét và bổ sung chỗ sai sót
HS : Nghe GV gợi ý
Trả lời : EF = EK + KF
vì K EF.
Trả lời : EF < EK + KF (bất đẳng thức tam giác)
1HS lên bảng trình bày câu b
HS cả lớp nhận xét và bổ sung chỗ sai.
1 HS đọc to đề bài
Cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL vào vở.
GT
ABC ; BM = MC
OA = OM ; d qua O
AA'; BB'; CC' d
KL
HS : Làm bài theo nhóm trên bảng phụ trong 5 phút
Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài giải
HS nhận xét
Bài 27 tr 80 SGK
Chứng minh
a) Ta có : AE
 









Các ý kiến mới nhất