Ôn tập Chương I. Tứ giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:55' 02-02-2022
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:55' 02-02-2022
Dung lượng: 81.5 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
Tuần12:
Tiết 23: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : - Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích bài toán, chứng ming tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
3. Thái độ: - Biết vận dụng cáckiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
- Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình)
II/ Chuẩn bị GV & HS:
- GV & HS: compa, thước thẳng có chia khoảng, êke.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-KTBC: Định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết một hình tứ giác làhình vuông.
Sửa bài tập 79, 82 (SGK).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Thầy & Trò
Nội dung chính
Bài 83:
- HD HS làm miệng.
Bài 84:
- GV đưa đề bài trên bảng phụ.
- HD HS vẽ hình – Gọi một em lên bảng vẽ.
- HD HS giải từng câu
Gv: Tứ giác AEDF là hình gì?
Hs:
Gv: AEDF là hình thoi thì thêm điều kiện gi? Vậy D ở vị trí nào?
Hs:
Gv: Tam giác ABC là tam giác vuông AEDF là hình gì?
Vậy D ở vị trí nào thì AEDF là hình vuông?
Hs:
Bài 85:
- GV đưa đề bài trên bảng phụ.
- HD HS vẽ hình
- Cho HS thảo luận theo nhóm để giải. Sau đó gọi đại diện hai nhóm lên bảng lần lượt trình bày bài giải.
Hs:
Bài 83 (SGK):
Các câu a và d sai.
Các câu b, c, e đúng.
Bài 84 (SGK):
a) Tứ giác AEDF có AE//DF và DE//FA.
Vậy AEDF là hình bình hành.
b) Hình bình hành AEDF là hình thoi khi đường chéo AD là phân giác của góc A. Vậy điểm D là giao điểm của phân giác góc A và cạnh đối diện BC thì AEDF là hình thoi.
c) Nếu (ABC là tam giác vuông đỉnh A thì tứ giác AEDF là hình chữ nhật.
Nếu (ABC là tam giác vuông đỉnh A và điểm D là giao điểm của phân giác góc A và cạnh đối diện BC thì AEDF vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật nên là hình vuông.
Bài 85 (SGK):
a) Ta có: EF = AD = AB = AE.
Cho ta AE = EF = FD = DA.
Suy ra AEDF là hình thoi. (1)
Ta lại có (2)
Từ (1) và (2) suy ra AEDF là hình vuông.
b) Ta có:
cân FA = FB.
(CED cân ED = EC.
AEDF là hình vuông: AF = DE FA = FB = DE = CE.
Mà EM = ED; MF = AF; FN = FB, NE = EC.
Vậy EM = MF = FN = NE EMFN là hình thoi (1)
AEDF là hình vuông nên AF DE: (2)
Từ (1) và (2) suy ra EMFN là hình vuông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết một hình tứ giác làhình vuông.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
- Các bài tập đã giải.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Xem lại bài.
- Làm bài tập 86 (SGK).
- Làm câu hỏi ôn tập chương I
- Làm bài tập 87 /SGK
Chuẩn bị tiết sau : " Ôn tập chương I"
Tuần12:
Tiết 24: ÔN TẬP CHƯƠNG I
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : - HS cần hệ thống hoá các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương.
- Vận dụng các kiến thức
Tiết 23: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : - Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích bài toán, chứng ming tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
3. Thái độ: - Biết vận dụng cáckiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
- Thực hiện các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học, vận dụng toán học, sử dụng công cụ (đo,vẽ hình)
II/ Chuẩn bị GV & HS:
- GV & HS: compa, thước thẳng có chia khoảng, êke.
III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-KTBC: Định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết một hình tứ giác làhình vuông.
Sửa bài tập 79, 82 (SGK).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
Hoạt động của Thầy & Trò
Nội dung chính
Bài 83:
- HD HS làm miệng.
Bài 84:
- GV đưa đề bài trên bảng phụ.
- HD HS vẽ hình – Gọi một em lên bảng vẽ.
- HD HS giải từng câu
Gv: Tứ giác AEDF là hình gì?
Hs:
Gv: AEDF là hình thoi thì thêm điều kiện gi? Vậy D ở vị trí nào?
Hs:
Gv: Tam giác ABC là tam giác vuông AEDF là hình gì?
Vậy D ở vị trí nào thì AEDF là hình vuông?
Hs:
Bài 85:
- GV đưa đề bài trên bảng phụ.
- HD HS vẽ hình
- Cho HS thảo luận theo nhóm để giải. Sau đó gọi đại diện hai nhóm lên bảng lần lượt trình bày bài giải.
Hs:
Bài 83 (SGK):
Các câu a và d sai.
Các câu b, c, e đúng.
Bài 84 (SGK):
a) Tứ giác AEDF có AE//DF và DE//FA.
Vậy AEDF là hình bình hành.
b) Hình bình hành AEDF là hình thoi khi đường chéo AD là phân giác của góc A. Vậy điểm D là giao điểm của phân giác góc A và cạnh đối diện BC thì AEDF là hình thoi.
c) Nếu (ABC là tam giác vuông đỉnh A thì tứ giác AEDF là hình chữ nhật.
Nếu (ABC là tam giác vuông đỉnh A và điểm D là giao điểm của phân giác góc A và cạnh đối diện BC thì AEDF vừa là hình thoi vừa là hình chữ nhật nên là hình vuông.
Bài 85 (SGK):
a) Ta có: EF = AD = AB = AE.
Cho ta AE = EF = FD = DA.
Suy ra AEDF là hình thoi. (1)
Ta lại có (2)
Từ (1) và (2) suy ra AEDF là hình vuông.
b) Ta có:
cân FA = FB.
(CED cân ED = EC.
AEDF là hình vuông: AF = DE FA = FB = DE = CE.
Mà EM = ED; MF = AF; FN = FB, NE = EC.
Vậy EM = MF = FN = NE EMFN là hình thoi (1)
AEDF là hình vuông nên AF DE: (2)
Từ (1) và (2) suy ra EMFN là hình vuông.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
- Định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết một hình tứ giác làhình vuông.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
- Các bài tập đã giải.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Xem lại bài.
- Làm bài tập 86 (SGK).
- Làm câu hỏi ôn tập chương I
- Làm bài tập 87 /SGK
Chuẩn bị tiết sau : " Ôn tập chương I"
Tuần12:
Tiết 24: ÔN TẬP CHƯƠNG I
I/ Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : - HS cần hệ thống hoá các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương.
- Vận dụng các kiến thức
 








Các ý kiến mới nhất