Ôn tập các số đến 100 000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thuyên
Ngày gửi: 21h:48' 07-11-2016
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Thuyên
Ngày gửi: 21h:48' 07-11-2016
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày thứ : 1
Ngày soạn: 3 /9/2016
Ngày giảng : 5/9/2016
TOÁN
TIẾT 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS đọc, viết được các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
2.Kĩ năng:
Làm nhanh, chính xác các dạng toán nêu trên
3 .Thái độ : Học sinh yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên : phấn , bảng phụ
Học sinh : VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số ,
1
hát tập thể
2 . Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3
3.Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
giới thiệu SGK và chương trình học
1
3.2 Ôn lại cách đọc số, viết số & các hàng
GV viết số: 83 251
Yêu cầu HS đọc số này
Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm…)
Muốn đọc số ta phải đọc theo thứ tự nào ?
Tương tự như trên với số: 83001,
80 201; 80 001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)
Số tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
Số tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
Số tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
10
HS đọc
HS nêu
Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục = 1 trăm……….
HS nêu ví dụ
Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
Có 2 chữ số 0 ở tận cùng
Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
3.3 Thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b. GV đặt câu hỏi gợi ý HS như sau:
Phần a:
Các số trên tia số được gọi là những số gì?
- Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Phần b:
- Các số trong dãy số này được gọi là những số tròn gì?
- Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000 đơn vị.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau.
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số.
- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
GV hướng dẫn bài mẫu theo SGK.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
GV nhận xét
Bài tập 4:
Bài tập yêu cầu tìm gì ?
Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào ?
Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật , hình vuông
20
- HS nêu yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào vở.
a. Số cần điền: 20 000 ; 40 000; 50 000; 60 000
- Các số tròn chục nghìn.
- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị.
b. Số cần điền: 38 000; 39 000; 40 000, 42000
- Là các số tròn nghìn.
- Hơn kém nhau 1000 đơn vị.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở.
- HS kiểm tra bài lẫn nhau.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
Ví dụ:
+ HS 1 đọc: sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi
+ HS 2 viết: 63850
Ngày thứ : 1
Ngày soạn: 3 /9/2016
Ngày giảng : 5/9/2016
TOÁN
TIẾT 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS đọc, viết được các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
2.Kĩ năng:
Làm nhanh, chính xác các dạng toán nêu trên
3 .Thái độ : Học sinh yêu thích môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên : phấn , bảng phụ
Học sinh : VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
TG
Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định tổ chức lớp
- Kiểm tra sĩ số ,
1
hát tập thể
2 . Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3
3.Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
giới thiệu SGK và chương trình học
1
3.2 Ôn lại cách đọc số, viết số & các hàng
GV viết số: 83 251
Yêu cầu HS đọc số này
Nêu rõ chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm…)
Muốn đọc số ta phải đọc theo thứ tự nào ?
Tương tự như trên với số: 83001,
80 201; 80 001
Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
Yêu cầu HS nêu các số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)
Số tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?
Số tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?
Số tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?
10
HS đọc
HS nêu
Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục = 1 trăm……….
HS nêu ví dụ
Có 1 chữ số 0 ở tận cùng
Có 2 chữ số 0 ở tận cùng
Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
3.3 Thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b. GV đặt câu hỏi gợi ý HS như sau:
Phần a:
Các số trên tia số được gọi là những số gì?
- Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Phần b:
- Các số trong dãy số này được gọi là những số tròn gì?
- Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000 đơn vị.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau.
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số.
- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
GV hướng dẫn bài mẫu theo SGK.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
GV nhận xét
Bài tập 4:
Bài tập yêu cầu tìm gì ?
Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào ?
Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật , hình vuông
20
- HS nêu yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm vào vở.
a. Số cần điền: 20 000 ; 40 000; 50 000; 60 000
- Các số tròn chục nghìn.
- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị.
b. Số cần điền: 38 000; 39 000; 40 000, 42000
- Là các số tròn nghìn.
- Hơn kém nhau 1000 đơn vị.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở.
- HS kiểm tra bài lẫn nhau.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
Ví dụ:
+ HS 1 đọc: sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi
+ HS 2 viết: 63850
 








Các ý kiến mới nhất