Tìm kiếm Giáo án
Ôn tập các số đến 100 000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 15h:15' 14-01-2022
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đặng Tài Thiều
Ngày gửi: 15h:15' 14-01-2022
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: BGĐT, kế hoạch bài dạy, máy tính.
- HS: Sách, vở, thiết bị học trực tuyến.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- Nêu nội quy lớp học trực tuyến.
- Tổng kết trò chơi
- Dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe.
- Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số tròn chục từ 90 đến 10.
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
* Cách tiến hành:
Giới thiệu bài
+Trong chương trình Toán lớp 3, các em đã được học đến số nào?
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các số đến 100 000.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b.
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Các số trong dãy số này được gọi là những số tròn gì?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
GV chốt: Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000 đơn vị.
Bài 2: - HS đọc bài và nêu yêu cầu.
- Cả lớp làm vào vở.
- Goi HS chia sẻ bài làm.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M: 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
* Nếu còn thời gian yêu cầu HS làm nốt bài 4.
Bài 4: Tính chu vi các hình sau
+ Bài tập yêu cầu ta làm gì?
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
+Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ, giải thích vì sao em lại tính như vậy?
+Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải thích vì sao em lại tính như vậy?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách tính chu vi
3. Hoạt động vận dụng (1p)
Chơi trò chơi: Thử tài các bạn.
GV hướng dẫn HS cách chơi và cho HS chơi.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Số 100 000
- HS nêu lại đầu bài
- Ghi bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Viết với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm bài vào vở.
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
* Đáp án:
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000; 41 000
- HS đọc bài và nêu yêu cầu.
- HS cả lớp làm vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
Cá nhân – Lớp
- HS phân tích mẫu.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực, cẩn thận.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát,...
*Bài tập cần làm: Làm BT 1, 2, 3, 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: BGĐT, kế hoạch bài dạy, máy tính.
- HS: Sách, vở, thiết bị học trực tuyến.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- Nêu nội quy lớp học trực tuyến.
- Tổng kết trò chơi
- Dẫn vào bài mới
- HS lắng nghe.
- Chơi trò chơi "Chuyền điện"
+ Cách chơi: đọc nối tiếp ngược các số tròn chục từ 90 đến 10.
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
* Cách tiến hành:
Giới thiệu bài
+Trong chương trình Toán lớp 3, các em đã được học đến số nào?
- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về các số đến 100 000.
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong dãy số b.
+ Các số trên tia số được gọi là những số gì?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Các số trong dãy số này được gọi là những số tròn gì?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
GV chốt: Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó thêm 1000 đơn vị.
Bài 2: - HS đọc bài và nêu yêu cầu.
- Cả lớp làm vào vở.
- Goi HS chia sẻ bài làm.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Chốt cách viết số, đọc số và phân tích cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu)
M: 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3
- Chữa bài, nhận xét.
b, Viết theo mẫu:
M: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232
* Nếu còn thời gian yêu cầu HS làm nốt bài 4.
Bài 4: Tính chu vi các hình sau
+ Bài tập yêu cầu ta làm gì?
+ Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế nào?
+Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ, giải thích vì sao em lại tính như vậy?
+Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải thích vì sao em lại tính như vậy?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét, chốt cách tính chu vi
3. Hoạt động vận dụng (1p)
Chơi trò chơi: Thử tài các bạn.
GV hướng dẫn HS cách chơi và cho HS chơi.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Số 100 000
- HS nêu lại đầu bài
- Ghi bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài
+ Viết với mỗi vạch là các số tròn nghìn.
- HS tự làm bài vào vở.
- HS tự tìm quy luật và viết tiếp.
* Đáp án:
36 000; 37 000; 38 000; 39 000; 40 000; 41 000
- HS đọc bài và nêu yêu cầu.
- HS cả lớp làm vào vở.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- 2 HS phân tích mẫu.
- HS làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
Cá nhân – Lớp
- HS phân tích mẫu.
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
 








Các ý kiến mới nhất