Tìm kiếm Giáo án
Ôn tập các số đến 100 000

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 15h:51' 24-02-2024
Dung lượng: 37.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thùy Dung
Ngày gửi: 15h:51' 24-02-2024
Dung lượng: 37.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
TUẦN 1:
Thứ
ngày
tháng 9 năm 2023
Sinh hoạt dưới cờ ( Hoạt động trải nghiệm )
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được đặc
điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. Xác định được khả năng điều
chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tham
gia lễ chào đón học sinh lớp 1.
Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch
sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về
hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản
thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh
của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ - HS quan sát, thực
chào cờ.
hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
tới.Tham gia lễ khai giảng năm học, lễ đón học sinh lớp 1
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên quan đến khai - HS xem.
giảng năm học
- Các nhóm lên biểu
diễn.
- HS lắng nghe.
- GV cho các nhóm lên hát, múa về các bài hát liên quan đến
chủ đề năm học mới
-Chia sẻ những ấn tượng của mình về năm học mới
- Thực hiện nghi lễ : Chào đón các em học sinh lớp 1
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
GV tóm tắt nội dung
chính
..........................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
Toán
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
LUYỆN TẬP ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu
mươi bảy
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
mươi tám.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
- GV dẫn dắt vào bài mới
nghìn ,có giá trị là 300 000
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số có năm
chữ số các: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số
đã học).
- Cách tiến hành:
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 515) đọc
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười
lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn .
số?
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi hai
nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám
trăm tám mươi tám.
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn
- GV cho học
bảy trăm mười bốn.
sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
nghìn không trăm linh năm.
vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét
quả, nhận xét lẫn nhau.
a. 6 825= 6000+800+20+5.
b.33471=30000+3000+400+70+1
- GV Nhận xét, tuyên dương.
c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô
chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80 000...100
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
000.
- HS đọc lại tia số.
- Giá trị các số liền trước, liền sau hơn,
kém nhau 1 đợn vị.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
- HS làm việc theo nhóm.
nhau.
Số liền Số đã cho Số liền
- GV nhận xét tuyên dương.
trước
sau
8 289
8290
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn
trải bàn .Số?
43 134
42 135
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước,
79 999
80 000
liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
99998
99 999
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Số liền
Số đã cho Số liền sau
- HS quan sát.
trước
8 289
8290
8291
?
?
42 135
80 000
8291
42 136
80 001
100 000
?
?
?
99 999
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nêu làm vở:
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền sau của 8290 là8291
- HS nhận xét lẫn nhau.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ - HS nêu kết quả:
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
21 210 21 211 21 212
được ba số liên tiếp.
12 210 12 209 12 208
- GV cho HS nêu.
21 210 21 211
?
12 210
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................
*************************************
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc
của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát.
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với
GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở tành những
gì?
người học trò ngoan.
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
với cô như thế nào
tập, vâng lời tày cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng
nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
dẫn cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
linh, vang lừng, nào,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
- 2-3 HS đọc câu.
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn;
khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
hết).
bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
thi đọc diễn cảm trước lớp.
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho giọng nào giống nhau, có bạn thích
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có
bạn thích thay đổi, có bạn nhiều
ước mơ”.
+ Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt nhiều như thế liệu các bạn ấy có
đó?
cách xa nhau” (không thể gắn kết
không thể làm các việc cùng nhau).
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
của mẹ mỗi bông hoa có một màu
sắc riêng, nhưng bông hoa nào
cũng lung linh, cũng đẹp. Giống
như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều
khác nhau, nhưng bạn nào cũng
đáng yêu đáng mến.
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ + Đáp án B: Một tập thể thống
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
nhất.
A. Một tập thể thích hát.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- HS lắng nghe.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
+ Trong cuộc sống mỗi người có
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kỳ một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng
diệu gì?
đó Không khiến chúng ta xa nhau
mà bổ sung. Hòa quyện với nhau,
với nhau tạo thành một tập thể Đa
dạng mà thống nhất.
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp - Trong lớp học điều kỳ diệu thể
của em?
hiện qua việc mỗi bạn học sinh có
một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa
vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ
cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập
thể hài hòa đa dạng nhưng thống
nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ,
không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong
một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài
thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
bàn.
thơ.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
các khổ thơ.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................
..................
*************************************
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ
NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm
qua một số vật và hòa tan một số chất).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập
và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
bé” – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
bài học.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hiện múa hát trước lớp.
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể
hiện trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
+ Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tính chất của nước. (sinh
hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy
tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước
sạch có thể uống được, giao cho 4 nhóm và
yêu cầu:
- Tiến hành: Rót cùng một lượng nước vào
cốc, bát, chai như hình 1.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí
nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, hình
dạng của nước trong mỗi hình.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, chốt lại tính chất của
nước:
Nước có tính chất không màu, kông mùi,
không vị và không có hình dạng nhất định.
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một
cốc nước.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp
thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả
lời các câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế
nào?
Lớp 4C
- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
thí nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
yêu cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập:
- Các nhóm baod cáo kết quả thí
nghiệm, nhóm khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm
theo HD của GV.
- GV nhận xét và chốt ý:
- HS trả lời theo quan sát thí nghiệm.
Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra - HS lắng nghe, ghi nhớ.
mọi phía.
Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ giấy ăn
khô, 3 thìa, nước.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ
để tiến hành thực hiện thí nghiệm.
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn mặt,
đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như hình. Đổ
một thìa nước lên mặt trên của mỗi loại. Sau
đó quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở dưới và
cho biết nước thấm qua vật nào? Vì sao em
biết.
Lớp 4C
- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một
dụng cụ thí nghiệm:
+ Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước.
+ Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước.
+ Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước
- Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng
dẫn của GV.
- Các thành viên trong tổ quan sát diễn
biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và
viết ra kết quả theo câu hỏi của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo kêta quả thí
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí nghiệm:
nghiệm.
+ Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở dưới
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
+ Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở
Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn một dưới.
số đồ vật thì không thấm qua.
+ Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới
Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc thủy - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: Lấy - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
3 cốc nước như nhau, cho vào từng cốc các
chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi
khuấy đều.
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của - HS xung phong trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan muối và đường. Nước
thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan chất nào và không hòa tan chất không hòa tan cát.
nào?
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
nêu được một số tính chất của nước là gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
Lớp 4C
mình qua quan sát các thí nghiệm.
+ Nước có tính chất không màu, kông
mùi, không vị và không có hình dạng
nhất định.
+ Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
+ Nước hòa tan một số chất.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật - HS tham gia trò chơi
nước có thể hòa tan, nước không hòa tan.
Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................
********************************
Thứ ngày
Toán
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
tháng 9 năm 2023
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số
bé nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng
các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp
(bài tập 1,2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có 6 chữ số, viết số theo
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
hàng).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia
số đã học).
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách
so sánh số>,<,=
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =”.
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số, điền
dấu:
a) 9 897 ⍰ 10 000
68 534 ⍰ 68 499
34 000 ⍰ 33 979
b) 8 563⍰ 8 000 + 500 +
60 +3
45 031 ⍰ 40 000 +
50 000 + 30
70 208 ⍰ 60 000 +
9 000+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu
trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm
là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm tròn
đến hàng nghìn là:
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát ,
nhận xét
- GV hướng dẫn cho học sinh viết
khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích
vì sao?
- Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm việc theo nhóm vào phiếu
-HS nhận xét nêu cách so sánh số.
- HS làm vào vở.
a) khoanh vào C
b) Khoanh vào D
c, Khoanh vào B
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài đổi vở soát
- đại diện HS nêu kết quả và giải thích:
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm chủng mở rộng thành phố A đã
tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19
như sau
Thứ Hai 36 785 liều vắc xin
Thứ Ba 35 952 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
a. Ngày nào thành phố A tiêm được
nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào
thành phố A tiêm được ít liều vắc
xin nhất
b. Viết tên các ngày theo thự tự có
số liều vắc xin đã tiêm được từ ít
nhất đến nhiều nhất.
+Ngày tiêm được nhiều nhất
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
+ Ngày tiêm được ít nhất:
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư
- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
xếp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Bài 5; Đố em!
Số 28569 được xếp bởi các que tính như
sau
Học sinh chuyển để được số 20 669
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo
thành số bé nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham g...
Lớp 4C
TUẦN 1:
Thứ
ngày
tháng 9 năm 2023
Sinh hoạt dưới cờ ( Hoạt động trải nghiệm )
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được đặc
điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân. Xác định được khả năng điều
chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. Tham
gia lễ chào đón học sinh lớp 1.
Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch
sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự,…).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về
hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản
thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh
của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị làm lễ - HS quan sát, thực
chào cờ.
hiện.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
tới.Tham gia lễ khai giảng năm học, lễ đón học sinh lớp 1
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem clip, tìm hiểu về nội dung liên quan đến khai - HS xem.
giảng năm học
- Các nhóm lên biểu
diễn.
- HS lắng nghe.
- GV cho các nhóm lên hát, múa về các bài hát liên quan đến
chủ đề năm học mới
-Chia sẻ những ấn tượng của mình về năm học mới
- Thực hiện nghi lễ : Chào đón các em học sinh lớp 1
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
GV tóm tắt nội dung
chính
..........................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................
*******************************
Toán
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
LUYỆN TẬP ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu
mươi bảy
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
mươi tám.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
- GV dẫn dắt vào bài mới
nghìn ,có giá trị là 300 000
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số có năm
chữ số các: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số
đã học).
- Cách tiến hành:
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 515) đọc
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm mười
lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc - HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn .
số?
a. Viết số:42530: đọc là: Bốn mươi hai
nghìn năm trăm ba mươi.
b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám
trăm tám mươi tám.
c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi nghìn
- GV cho học
bảy trăm mười bốn.
sinh nêu nội dung tranh bạn Mai làm gì?
D,Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư
Gv chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
nghìn không trăm linh năm.
vở.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét
quả, nhận xét lẫn nhau.
a. 6 825= 6000+800+20+5.
b.33471=30000+3000+400+70+1
- GV Nhận xét, tuyên dương.
c, 75 850 = 70 000+5000 + 800 + 50
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
d, 86 209= 80 000+6 000+200+9
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô
chấm ?
a, điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b.điền tiếp là...50 000,..70 000.80 000...100
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
000.
- HS đọc lại tia số.
- Giá trị các số liền trước, liền sau hơn,
kém nhau 1 đợn vị.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
- HS làm việc theo nhóm.
nhau.
Số liền Số đã cho Số liền
- GV nhận xét tuyên dương.
trước
sau
8 289
8290
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn
trải bàn .Số?
43 134
42 135
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước,
79 999
80 000
liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
99998
99 999
vào phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Số liền
Số đã cho Số liền sau
- HS quan sát.
trước
8 289
8290
8291
?
?
42 135
80 000
8291
42 136
80 001
100 000
?
?
?
99 999
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290-1) số 8291 là số liền sau của
8290( bằng 8290+1)
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 42 135 là?
... tương tự với các số còn lại
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nêu làm vở:
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền sau của 8290 là8291
- HS nhận xét lẫn nhau.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
3. Vận dụng trải nghiệm:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết số liền trước, số
liều sau, đọc số, viết số...
+ - HS nêu kết quả:
+ Bài toán: Tìm số ở ô có dấu “?” để
21 210 21 211 21 212
được ba số liên tiếp.
12 210 12 209 12 208
- GV cho HS nêu.
21 210 21 211
?
12 210
?
12 208
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................
*************************************
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 1: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
Tiết 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc
của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả
năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện,
thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát.
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với
GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở tành những
gì?
người học trò ngoan.
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
với cô như thế nào
tập, vâng lời tày cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng
nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.
dẫn cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung - 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
linh, vang lừng, nào,…
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Bạn có thấy/ lạ không/
- 2-3 HS đọc câu.
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn khoăn;
khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
hết).
bàn.
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
thi đọc diễn cảm trước lớp.
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Đó là những chi tiết: “Chẳng
+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho giọng nào giống nhau, có bạn thích
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có
bạn thích thay đổi, có bạn nhiều
ước mơ”.
+ Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt nhiều như thế liệu các bạn ấy có
đó?
cách xa nhau” (không thể gắn kết
không thể làm các việc cùng nhau).
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
+ Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa
của mẹ mỗi bông hoa có một màu
sắc riêng, nhưng bông hoa nào
cũng lung linh, cũng đẹp. Giống
như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều
khác nhau, nhưng bạn nào cũng
đáng yêu đáng mến.
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ + Đáp án B: Một tập thể thống
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
nhất.
A. Một tập thể thích hát.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- HS lắng nghe.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
+ Trong cuộc sống mỗi người có
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kỳ một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng
diệu gì?
đó Không khiến chúng ta xa nhau
mà bổ sung. Hòa quyện với nhau,
với nhau tạo thành một tập thể Đa
dạng mà thống nhất.
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp - Trong lớp học điều kỳ diệu thể
của em?
hiện qua việc mỗi bạn học sinh có
một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa
vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ
cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập
thể hài hòa đa dạng nhưng thống
nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ,
không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong
một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài
thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
bàn.
thơ.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
các khổ thơ.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước
lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................................................
..................
*************************************
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ
NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
có hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm
qua một số vật và hòa tan một số chất).
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần
phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập
và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
bé” – Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
bài học.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hiện múa hát trước lớp.
hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể
hiện trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động:
- Mục tiêu:
+ Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
+ Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định; chạy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía , thấm qua một
số vật và hòa tan một số chất).
+ Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tính chất của nước. (sinh
hoạt nhóm 4)
* Thí nghiệm 1. GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy
tinh không màu: 4 cốc, 4 bát, 4 chai; nước
sạch có thể uống được, giao cho 4 nhóm và
yêu cầu:
- Tiến hành: Rót cùng một lượng nước vào
cốc, bát, chai như hình 1.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí
nghiệm theo các bước sau:
+ Hãy ngửi, nếm và quan sát màu sắc, hình
dạng của nước trong mỗi hình.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thí nghiệm.
- GV nhận xét chung, chốt lại tính chất của
nước:
Nước có tính chất không màu, kông mùi,
không vị và không có hình dạng nhất định.
Thí nghiệm 2: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị 1 tấm gỗ, 1 khay nhựa, một
cốc nước.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp
thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả
lời các câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế
nào?
Lớp 4C
- Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
thí nghiệm.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
yêu cầu của giáo viên.
- Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học
tập:
- Các nhóm baod cáo kết quả thí
nghiệm, nhóm khác nhận xét.
- 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm
theo HD của GV.
- GV nhận xét và chốt ý:
- HS trả lời theo quan sát thí nghiệm.
Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra - HS lắng nghe, ghi nhớ.
mọi phía.
Thí nghiệm 3: Làm việc theo tổ
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
- GV chuẩn bị 2 khăn mặt, 2 đĩa, 2 tờ giấy ăn
khô, 3 thìa, nước.
- GV mời lớp chia thành 3 tổ lên lấy dụng cụ
để tiến hành thực hiện thí nghiệm.
- GV Hướng dẫn thi nghiệm: Đặt khăn mặt,
đĩa và giấy ăn chồng lên nhau như hình. Đổ
một thìa nước lên mặt trên của mỗi loại. Sau
đó quan sát khăn mặt, đĩa, giấy ăn ở dưới và
cho biết nước thấm qua vật nào? Vì sao em
biết.
Lớp 4C
- Cả lớp quan sát dụng cụ thí nghiệm.
- Lớp chia thành 3 tổ, mỗi tổ nhận một
dụng cụ thí nghiệm:
+ Tổ 1: 2 khăn mặt, 1 thìa và nước.
+ Tổ 2: 2 đĩa, 1 thìa và nước.
+ Tổ 3: 2 tờ giấy ăn, 1 thìa và nước
- Tiến hành làm thí nghiệm theo hướng
dẫn của GV.
- Các thành viên trong tổ quan sát diễn
biến xảy ra từ thí nghiệm, thảo luận và
viết ra kết quả theo câu hỏi của GV.
- Đại diện các tổ báo cáo kêta quả thí
- GV mời đại diện các tổ báo cáo kết quả thí nghiệm:
nghiệm.
+ Tổ 1: nước thấm qua khăn mặt ở dưới
- GV ghi nhận kết quả và chốt nội dung:
+ Tổ 2: nước không thấm qua đĩa ở
Nước có thể thấm qua một số đồ vật, còn một dưới.
số đồ vật thì không thấm qua.
+ Tổ 3: nước thấm qua tờ giấy ở dưới
Thí nghiệm 4: Làm việc chung cả lớp
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc thủy - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
tinh, 3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: Lấy - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
3 cốc nước như nhau, cho vào từng cốc các
chất như muối ăn, cát, đường như hình rồi
khuấy đều.
- GV mời cả lớp cùng quan sát diễn biến của - HS xung phong trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan muối và đường. Nước
thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Nước hòa tan chất nào và không hòa tan chất không hòa tan cát.
nào?
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV nhận xét, chốt nội dung:
Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
nêu được một số tính chất của nước là gì?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
Lớp 4C
mình qua quan sát các thí nghiệm.
+ Nước có tính chất không màu, kông
mùi, không vị và không có hình dạng
nhất định.
+ Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy
lan ra mọi phía.
+ Nước hòa tan một số chất.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn
phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi
một lượt tỏng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật - HS tham gia trò chơi
nước có thể hòa tan, nước không hòa tan.
Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm
nào nhiều hoa nhaát nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................................................................................................................
********************************
Thứ ngày
Toán
Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
LUYỆN TẬP (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
tháng 9 năm 2023
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- Củng cố so sánh số, thứ tự số phân tích cấu tạo số bài 1, (tìm số lớn nhất, số
bé nhất) (bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có 6 chữ số, viết số thành tổng
các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn ,trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:
+ Trả lời
+ Câu 2:
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp
(bài tập 1,2) và phát triển năng lực (bài tập 5)
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có 6 chữ số, viết số theo
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
hàng).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia
số đã học).
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Nêu cách
so sánh số>,<,=
- 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, =”.
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
- HS lần lượt làm bảng con viết số, điền
dấu:
a) 9 897 ⍰ 10 000
68 534 ⍰ 68 499
34 000 ⍰ 33 979
b) 8 563⍰ 8 000 + 500 +
60 +3
45 031 ⍰ 40 000 +
50 000 + 30
70 208 ⍰ 60 000 +
9 000+9
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn câu
trả lời đúng?
a.Số bé nhất trong các số 20
107,19482,15 999,18 700
A.20 107 B 19482 C.15 999 D.18 700
b.Số nào dưới đây có chữ số hàng trăm
là 8?
A ,57 680 B48 964 C,84 273 D 39 825
c.Số dân của một phường là 12 967
người, số dân của phường đó làm tròn
đến hàng nghìn là:
A 12 900, B 13 000,C 12 000,D 12 960
- GV cho học sinh làm vở đổi vở soát ,
nhận xét
- GV hướng dẫn cho học sinh viết
khoanh vào câu trả lời đúng và giải thích
vì sao?
- Đại diện trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm việc theo nhóm vào phiếu
-HS nhận xét nêu cách so sánh số.
- HS làm vào vở.
a) khoanh vào C
b) Khoanh vào D
c, Khoanh vào B
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm bài đổi vở soát
- đại diện HS nêu kết quả và giải thích:
GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
Trong bốn ngày đầu của tuần chiến dịch
tiêm chủng mở rộng thành phố A đã
tiêm được số vắc xin phòng COVITD 19
như sau
Thứ Hai 36 785 liều vắc xin
Thứ Ba 35 952 liều vắc xin
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
a. Ngày nào thành phố A tiêm được
nhiều liều vắc xin nhất.Ngày nào
thành phố A tiêm được ít liều vắc
xin nhất
b. Viết tên các ngày theo thự tự có
số liều vắc xin đã tiêm được từ ít
nhất đến nhiều nhất.
+Ngày tiêm được nhiều nhất
Thứ Tư 37 243 liều vắc xin
+ Ngày tiêm được ít nhất:
Thứ Năm 29 419 liều vắc xin
Thứ Năm, Thứ Ba, Thứ Hai, Thứ Tư
- GV hướng dẫn dựa theo so sánh số.So
sánh từ hàng lớn nhất đến nhỏ nhất.rồi
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường Tiểu học Hương Sơn B
Lớp 4C
xếp
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
Bài 5; Đố em!
Số 28569 được xếp bởi các que tính như
sau
Học sinh chuyển để được số 20 669
Hãy chuyển chỗ một que tính để tạo
thành số bé nhất.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham g...
 








Các ý kiến mới nhất