Tuần 33. Ôn chữ hoa: Y

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Hiền Lương
Ngày gửi: 12h:33' 09-04-2025
Dung lượng: 14.7 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Cao Hiền Lương
Ngày gửi: 12h:33' 09-04-2025
Dung lượng: 14.7 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tiếng việt 3
Tuần 30: Bài 22: Ôn chữ viết hoa Y
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết
thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam).
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người có
công với đất nước trong lịch sử.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
2. Luyện viết.
-Mục tiêu:
+ Viết đúng chữ viết hoa Y cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa
Y.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- Hs quan sát lại chữ Y và nêu đặc điểm, cấu tạo của chữ Y: Chiều cao, Chiều ngang,
Số nét viết.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa Y.
+ Cỡ lớn: Chữ Y hoa cao 8 ô li. Gồm 2 nét (Nét móc 2 đầu và nét khuyết ngược)
+ Cỡ nhỏ: Chữ Y hoa cao 4 ô li. Gồm 2 nét (Nét móc 2 đầu và nét khuyết ngược)
Giáo án Tiếng Việt lớp 3 Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng | Kết nối tri thức
- GV viết mẫu lên bảng. Vừa viết vừa hướng dẫn lại cách viết chữ Y cỡ lớn
+ Nét 1: Đặt bút trên Đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào
trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa Đường kẻ 2 và Đường kẻ 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên Đường kẻ 6 rồi chuyển hướng
ngược lại để viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống Đường kẻ 4 phía dưới); dừng bút ở
Đường kẻ 2 (trên)
- Hướng dẫn cách viết chữ Y cỡ nhỏ:
+ Nét 1: Đặt bút trên Đường kẻ ngang 3, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn
vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa Đường kẻ ngang 1 và
Đường kẻ ngang 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên giữa Đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ ngang 4 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống
giữa Đường kẻ ngang 2 và Đường kẻ ngang 3 (phía dưới); dừng bút ở giữa Đường kẻ
ngang 1 và đường kẻ ngang 2 (phía trên)
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo
Sơn Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
- Gv hỏi hs: Những chữ nào viết hoa? Tại sao lại viết hoa? Những chữ nào cao bằng
nhau? Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng?
- Gv yêu cầu hs viết bảng
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam
- Gv hỏi hs: Những chữ nào viết hoa? Tại sao lại viết hoa? Những chữ nào cao bằng
nhau? Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng?
- Gv mời 2 hs lên bảng viết những từ khó: quần đảo, Trường Sa
- Nhận xét chữ lỗi cho hs
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết,
quần, trường,.. .
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò
Tuần 30: Bài 22: Ôn chữ viết hoa Y
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực đặc thù:
- Ôn chữ viết hoa Y thông qua viết ứng dụng(tên riêng Nam Yết và câu: Đảo Nam Yết
thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam).
- Bồi dưỡng tình yêu với quê hương, đất nước, giáo dục lòng biết ơn những người có
công với đất nước trong lịch sử.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
2. Luyện viết.
-Mục tiêu:
+ Viết đúng chữ viết hoa Y cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa
Y.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- Hs quan sát lại chữ Y và nêu đặc điểm, cấu tạo của chữ Y: Chiều cao, Chiều ngang,
Số nét viết.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa Y.
+ Cỡ lớn: Chữ Y hoa cao 8 ô li. Gồm 2 nét (Nét móc 2 đầu và nét khuyết ngược)
+ Cỡ nhỏ: Chữ Y hoa cao 4 ô li. Gồm 2 nét (Nét móc 2 đầu và nét khuyết ngược)
Giáo án Tiếng Việt lớp 3 Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng | Kết nối tri thức
- GV viết mẫu lên bảng. Vừa viết vừa hướng dẫn lại cách viết chữ Y cỡ lớn
+ Nét 1: Đặt bút trên Đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào
trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa Đường kẻ 2 và Đường kẻ 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên Đường kẻ 6 rồi chuyển hướng
ngược lại để viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống Đường kẻ 4 phía dưới); dừng bút ở
Đường kẻ 2 (trên)
- Hướng dẫn cách viết chữ Y cỡ nhỏ:
+ Nét 1: Đặt bút trên Đường kẻ ngang 3, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn
vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa Đường kẻ ngang 1 và
Đường kẻ ngang 2.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên giữa Đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ ngang 4 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống
giữa Đường kẻ ngang 2 và Đường kẻ ngang 3 (phía dưới); dừng bút ở giữa Đường kẻ
ngang 1 và đường kẻ ngang 2 (phía trên)
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đảo Nam Yết là bãi đá nằm ở phía Bắc quần đảo Trường Sa, cách đảo
Sơn Ca 13 hải lý về phía Tây Nam, thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam.
- Gv hỏi hs: Những chữ nào viết hoa? Tại sao lại viết hoa? Những chữ nào cao bằng
nhau? Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng?
- Gv yêu cầu hs viết bảng
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đảo Nam Yết thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam
- Gv hỏi hs: Những chữ nào viết hoa? Tại sao lại viết hoa? Những chữ nào cao bằng
nhau? Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng?
- Gv mời 2 hs lên bảng viết những từ khó: quần đảo, Trường Sa
- Nhận xét chữ lỗi cho hs
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: Đ, N, Y, T, S. Lưu ý HS viết đúng: Yết,
quần, trường,.. .
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò
 









Các ý kiến mới nhất