Tìm kiếm Giáo án
Bài 4: Nông nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tài
Ngày gửi: 16h:07' 24-11-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Tài
Ngày gửi: 16h:07' 24-11-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Ân Hảo Tây
Tài
Ngày soạn 25 tháng 09 năm 2024
Họ và tên giáo viên: Phạm Văn
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4. NÔNG NGHIỆP
Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lí; lớp: 9A1
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 15,18)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp, ý nghĩa của việc phát triển
nông nghiệp xanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng bảng 4.1, 4.2, 4.3, hình 4.1, 4.2 - SGK
trang 126-130 để tìm hiểu về nhân tố ảnh hưởng phát triển, đặc điểm, tình hình phát
triển của các ngành nông nghiệp.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh
hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp; trình bày được sự phát triển và phân
bố nông nghiệp; trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và
giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm, tình hình phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; nhận xét được ý nghĩa phát triển nông nghiệp xanh; sưu tầm thông
tin từ các nguồn khác nhau ở địa phương để tìm hiểu, giới thiệu về tình hình sản xuất
và phân bố một cây trồng hoặc vật nuôi quan trọng ở địa phương em sinh sống.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức.
- Bảng số liệu, thông tin, tư liệu.
2. Đối với học sinh
- SGK, vỡ ghi.
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Nông nghiệp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
1
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ. HS quan sát hình
ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nông nghiệp xuất hiện trong hình ảnh của trò
chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ
- GV đưa ra mộ số hình ảnh về hoạt động nông nghiệp, mời HS theo tinh thần xung
phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về nông nghiệp, sau đó đoán chữ cái liên quan bên dưới.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng nội dung qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán chữ.
- Các HS còn lại quan sát, bổ sung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới,
chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội. Nền nông nghiệp Việt
Nam hiện nay phát triển ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 4: Nông nghiệp.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (75 phút)
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố nông nghiệp (40 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được một trong các nhân tố chính
ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.124
và lập sơ đồ tư duy: Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển, phân bố nông
nghiệp.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS về ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển,
phân bố nông nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nhân tố ảnh hưởng
|- GV dẫn dắt: Nền nông nghiệp là ngành sản xuất vật tới sự phát triển và
chất không thể thay thế được. Chính vì vậy có rất nhiều phân bố nông nghiệp
nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp.
Sơ đồ tư duy được đính
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin kèm phía dưới Hoạt
mục 1 SGK tr. 124 và lập sơ đồ tư duy: Ảnh hưởng của động 1.
các nhân tổ đến sự phát triển, phân bố nông nghiệp.
2
- GV cung cấp thêm một số thông tin về các nhân tố
chính ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp.
Đất feralit phát triển các loại cây công nghiệp
Hệ thống nguồn nước
Các vùng chuyên canh đồng bằng sông Cửu Long
*Cải thiện nguồn nước sản xuất nông nghiệp:
https://www.youtube.com/watch?v=uAYI8ZPYW94
* Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
nông nghiệp
https://www.youtube.com/watch?v=xTmpuQplM5E
* Nhiều doanh nghiệp đứng ra tiêu thụ sản phẩm nông
sản https://www.youtube.com/watch?v=pPy6RsWuJSI
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi: Tại sao đối với nhiều nước đang phát
triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm
vụ chiến lược hàng đầu?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung
cấp và hoàn thành sơ đồ tư duy.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sản phẩm sơ đồ tư
duy.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính
kèm phía dưới Hoạt động 1)
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
3
KẾT QUẢ SƠ ĐỒ TƯ DUY
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố nông nghiệp (25 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố nông
nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Bảng 4.1, 4.2, 4.3,
Hình 4.1, 4.2, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.126 - 129 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở
nước ta và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
+ Nhóm 1: Cây lương thực
+ Nhóm 4: Trâu, bò
+ Nhóm 2: Cây rau, đậu
+ Nhóm 5: Lợn
+ Nhóm 3: Cây công nghiệp
+ Nhóm 6: Gia cầm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát SGK mục 2 trang 126-129, bảng 4.1, 4.2, 4.3, hình 4.1, 4.2. Thảo luận
và hoàn thành yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình thảo luận của các
nhóm. Chuẩn kiến thức
2. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
a. Ngành trồng trọt
Đặc điểm
Cây trồng chính
Phân bố
Tình hình sản
xuất
Cây
lương - Lúa, ngô, khoai, sắn; - Khắp cả nước.
- Cơ cấu mùa vụ
thực
- Lúa là cây lương - Hai vùng trọng thay đổi.
thực chính.
điểm lúa: ĐBSH, - Nhiều giống
4
ĐBSCL.
Cây rau đậu
Cây
nghiệp
Rau, hoa màu, đậu đỗ
các loại.
công - CCNHN: mía, lạc,
đậu tương, bông…
- CCNLN: cà phê, cao
su, tiêu, điều, dừa,….
Cây ăn quả
- CAQ nhiệt đới: vải,
nhãn, bưởi, chôm
chôm, vú sữa, sầu
riêng,…
- CAQ cận nhiệt và
ôn đới: đào, lê, táo,
mận,…
mới, năng suất
cao, chất lượng
tốt.
- Mức độ cơ giới
hóa cao.
- Khắp cả nước.
Diện tích tăng để
- Tập trung chủ yếu đáp ứng nhu cầu
ở:ĐBSH,TDMNBB thị trường
, ĐBSCL.
- CCNHN:
- Diện tích cây
ĐNB, TDMNBB, CNHN: giảm.
BTB, DHNTB,…
- Diện tích cây
- CCNLN: ĐNB, CNLN: tăng.
Tây
Nguyên, - Là mặt hàng xuất
TDMNBB...
khẩu chủ lực của
nước ta.
- Rộng khắp cả - Nhiều vùng đặc
nước.
sản có chỉ dẫn địa
- Ba vùng trọng lí.
điểm:
ĐBSCL, - Nhiều giống cho
TDMNBB, ĐNB.
sản lượng cao,
chất lượng tốt.
- Nhân rộng mô
hình
VietGAP,
Global Gap, Công
nghệ cao.
b. Ngành chăn nuôi
- Chiếm tỉ trọng nhỏ trong sản xuất nông nghiệp.
- Chăn nuôi theo hướng ứng dụng công nghệ cao, qui mô công nghiệp tập
Đặc điểm
Chăn
nuôi Chăn nuôi bò Chăn nuôi lợn Chăn nuôi gia
trâu
cầm
Quy
mô -Giảm nhanh -Tăng nhanh - Biến động
- Tăng liên tục
(2021)
- 2,3 triệu - 6,4 triệu con -23,1
triệu - 524,1 triệu
con
con
con
Phân bố
Trung du và - Bò thịt: - Trung du và Đồng
bằng
miền núi Bắc BTB
và miền núi Bắc sông
Hồng;
Bộ
DHMT.
Bộ, ĐBSH
Bắc Trung Bộ
- Bò sữa:
và Duyên hải
Đông
Nam
miền Trung.
Bộ; BTB và
DHMT.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh (10 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông
nghiệp xanh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 4.3, thông tin mục 3
SGK tr.130 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp
xanh ở nước ta
5
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở
nước ta và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Ý nghĩa của việc
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 4.3, phát triển nông nghiệp
thông tin mục 3 SGK tr.130 và trả lời câu hỏi: Hãy cho xanh
biết ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước - Nâng cao sức mạnh
ta
cạnh tranh của nông
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
sản, tăng chất lượng
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do - GV cung của nông sản.
cấp và trả lời câu hỏi.
- Thúc đẩy phát triển
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
công nghệ xử lí và tái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
sử dụng phụ phẩm
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp, chất thải
nông nghiệp xanh.
chăn nuôi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - Góp phần nâng cao
kiến (nếu có).
thu nhập của người dân
Bước 4: Kết luận, nhận định
và nâng cao chất lượng
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nông nghiệp xanh cuộc sống.
được xác định là chủ trương quan trọng nhằm hướng đến - Phục hồi, cải tạo và
mô hình nông nghiệp tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ khai thác hiệu quả tài
môi trường trong những năm gần đây.
nguyên thiên nhiên,
giảm phát thải.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (7 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Nông nghiệp
b. Nội dung: GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Nông nghiệp
c. Sản phẩm: Câu trả lòi của HS
Câu 1: Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do
vùng này có:
A. cơ sở vật chất hiện đại.
C. nguồn vốn đầu tư tăng lên.
B. cơ sở thức ăn dồi dào.
D. lao động giàu kinh nghiệm.
Câu 2: Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là:
A. Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
B. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
C. Đông nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 3: Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu
trên phù sa cổ của nước ta là:
A. cao su.
C. chè.
B. cà phê.
D. hồ tiêu.
Câu 4: Ý kiến nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển của ngành chăn
nuôi ở nước ta hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp.
B. Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp.
C. Tăng tỉ trọng chăn nuôi lấy thịt và sữa.
D. Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
6
Câu 5: Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long
chủ yếu là do:
A. áp dụng nhiều biện pháp khoa học kĩ thuật.
B. trình độ thâm canh cao hơn.
C. sử dụng nhiều giống cao sản.
D. người dân có kinh nghiệm trong sản xuất.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát trên bảng và trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, quan sát và đưa ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời, quá trình làm việc của HS,
cho điểm. Chốt đáp án.
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
A
A
B
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (3 phút)
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học về Nông nghiệp.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.130.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu thông tin, giới thiệu
về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng, vật nuôi quan trọng ở địa phương em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thực tế tại địa phương để hoàn thành nhiệm vụ tại
nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
7
Tài
Ngày soạn 25 tháng 09 năm 2024
Họ và tên giáo viên: Phạm Văn
TÊN BÀI DẠY: BÀI 4. NÔNG NGHIỆP
Môn học/Hoạt động giáo dục: Lịch sử và Địa lí; lớp: 9A1
Thời gian thực hiện: 2 tiết (tiết 15,18)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
nông nghiệp.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp, ý nghĩa của việc phát triển
nông nghiệp xanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng bảng 4.1, 4.2, 4.3, hình 4.1, 4.2 - SGK
trang 126-130 để tìm hiểu về nhân tố ảnh hưởng phát triển, đặc điểm, tình hình phát
triển của các ngành nông nghiệp.
- Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh
hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp; trình bày được sự phát triển và phân
bố nông nghiệp; trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và
giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm, tình hình phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; nhận xét được ý nghĩa phát triển nông nghiệp xanh; sưu tầm thông
tin từ các nguồn khác nhau ở địa phương để tìm hiểu, giới thiệu về tình hình sản xuất
và phân bố một cây trồng hoặc vật nuôi quan trọng ở địa phương em sinh sống.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức.
- Bảng số liệu, thông tin, tư liệu.
2. Đối với học sinh
- SGK, vỡ ghi.
- Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Nông nghiệp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
1
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ. HS quan sát hình
ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nông nghiệp xuất hiện trong hình ảnh của trò
chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ
- GV đưa ra mộ số hình ảnh về hoạt động nông nghiệp, mời HS theo tinh thần xung
phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về nông nghiệp, sau đó đoán chữ cái liên quan bên dưới.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng nội dung qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán chữ.
- Các HS còn lại quan sát, bổ sung.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới,
chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội. Nền nông nghiệp Việt
Nam hiện nay phát triển ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày
hôm nay – Bài 4: Nông nghiệp.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (75 phút)
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân
bố nông nghiệp (40 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được một trong các nhân tố chính
ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.124
và lập sơ đồ tư duy: Ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển, phân bố nông
nghiệp.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS về ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển,
phân bố nông nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nhân tố ảnh hưởng
|- GV dẫn dắt: Nền nông nghiệp là ngành sản xuất vật tới sự phát triển và
chất không thể thay thế được. Chính vì vậy có rất nhiều phân bố nông nghiệp
nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp.
Sơ đồ tư duy được đính
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin kèm phía dưới Hoạt
mục 1 SGK tr. 124 và lập sơ đồ tư duy: Ảnh hưởng của động 1.
các nhân tổ đến sự phát triển, phân bố nông nghiệp.
2
- GV cung cấp thêm một số thông tin về các nhân tố
chính ảnh hưởng tới phát triển và phân bố nông nghiệp.
Đất feralit phát triển các loại cây công nghiệp
Hệ thống nguồn nước
Các vùng chuyên canh đồng bằng sông Cửu Long
*Cải thiện nguồn nước sản xuất nông nghiệp:
https://www.youtube.com/watch?v=uAYI8ZPYW94
* Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
nông nghiệp
https://www.youtube.com/watch?v=xTmpuQplM5E
* Nhiều doanh nghiệp đứng ra tiêu thụ sản phẩm nông
sản https://www.youtube.com/watch?v=pPy6RsWuJSI
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi: Tại sao đối với nhiều nước đang phát
triển, đông dân, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp là nhiệm
vụ chiến lược hàng đầu?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung
cấp và hoàn thành sơ đồ tư duy.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày sản phẩm sơ đồ tư
duy.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính
kèm phía dưới Hoạt động 1)
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
3
KẾT QUẢ SƠ ĐỒ TƯ DUY
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu sự phát triển và phân bố nông nghiệp (25 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố nông
nghiệp.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo 6 nhóm, khai thác Bảng 4.1, 4.2, 4.3,
Hình 4.1, 4.2, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.126 - 129 và hoàn thành Phiếu
học tập số 1: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở
nước ta và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trình bày sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
+ Nhóm 1: Cây lương thực
+ Nhóm 4: Trâu, bò
+ Nhóm 2: Cây rau, đậu
+ Nhóm 5: Lợn
+ Nhóm 3: Cây công nghiệp
+ Nhóm 6: Gia cầm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát SGK mục 2 trang 126-129, bảng 4.1, 4.2, 4.3, hình 4.1, 4.2. Thảo luận
và hoàn thành yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày phần thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình thảo luận của các
nhóm. Chuẩn kiến thức
2. Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
a. Ngành trồng trọt
Đặc điểm
Cây trồng chính
Phân bố
Tình hình sản
xuất
Cây
lương - Lúa, ngô, khoai, sắn; - Khắp cả nước.
- Cơ cấu mùa vụ
thực
- Lúa là cây lương - Hai vùng trọng thay đổi.
thực chính.
điểm lúa: ĐBSH, - Nhiều giống
4
ĐBSCL.
Cây rau đậu
Cây
nghiệp
Rau, hoa màu, đậu đỗ
các loại.
công - CCNHN: mía, lạc,
đậu tương, bông…
- CCNLN: cà phê, cao
su, tiêu, điều, dừa,….
Cây ăn quả
- CAQ nhiệt đới: vải,
nhãn, bưởi, chôm
chôm, vú sữa, sầu
riêng,…
- CAQ cận nhiệt và
ôn đới: đào, lê, táo,
mận,…
mới, năng suất
cao, chất lượng
tốt.
- Mức độ cơ giới
hóa cao.
- Khắp cả nước.
Diện tích tăng để
- Tập trung chủ yếu đáp ứng nhu cầu
ở:ĐBSH,TDMNBB thị trường
, ĐBSCL.
- CCNHN:
- Diện tích cây
ĐNB, TDMNBB, CNHN: giảm.
BTB, DHNTB,…
- Diện tích cây
- CCNLN: ĐNB, CNLN: tăng.
Tây
Nguyên, - Là mặt hàng xuất
TDMNBB...
khẩu chủ lực của
nước ta.
- Rộng khắp cả - Nhiều vùng đặc
nước.
sản có chỉ dẫn địa
- Ba vùng trọng lí.
điểm:
ĐBSCL, - Nhiều giống cho
TDMNBB, ĐNB.
sản lượng cao,
chất lượng tốt.
- Nhân rộng mô
hình
VietGAP,
Global Gap, Công
nghệ cao.
b. Ngành chăn nuôi
- Chiếm tỉ trọng nhỏ trong sản xuất nông nghiệp.
- Chăn nuôi theo hướng ứng dụng công nghệ cao, qui mô công nghiệp tập
Đặc điểm
Chăn
nuôi Chăn nuôi bò Chăn nuôi lợn Chăn nuôi gia
trâu
cầm
Quy
mô -Giảm nhanh -Tăng nhanh - Biến động
- Tăng liên tục
(2021)
- 2,3 triệu - 6,4 triệu con -23,1
triệu - 524,1 triệu
con
con
con
Phân bố
Trung du và - Bò thịt: - Trung du và Đồng
bằng
miền núi Bắc BTB
và miền núi Bắc sông
Hồng;
Bộ
DHMT.
Bộ, ĐBSH
Bắc Trung Bộ
- Bò sữa:
và Duyên hải
Đông
Nam
miền Trung.
Bộ; BTB và
DHMT.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh (10 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông
nghiệp xanh.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 4.3, thông tin mục 3
SGK tr.130 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp
xanh ở nước ta
5
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở
nước ta và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Ý nghĩa của việc
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 4.3, phát triển nông nghiệp
thông tin mục 3 SGK tr.130 và trả lời câu hỏi: Hãy cho xanh
biết ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở nước - Nâng cao sức mạnh
ta
cạnh tranh của nông
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
sản, tăng chất lượng
- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do - GV cung của nông sản.
cấp và trả lời câu hỏi.
- Thúc đẩy phát triển
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
công nghệ xử lí và tái
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
sử dụng phụ phẩm
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp, chất thải
nông nghiệp xanh.
chăn nuôi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý - Góp phần nâng cao
kiến (nếu có).
thu nhập của người dân
Bước 4: Kết luận, nhận định
và nâng cao chất lượng
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nông nghiệp xanh cuộc sống.
được xác định là chủ trương quan trọng nhằm hướng đến - Phục hồi, cải tạo và
mô hình nông nghiệp tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ khai thác hiệu quả tài
môi trường trong những năm gần đây.
nguyên thiên nhiên,
giảm phát thải.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (7 phút)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Nông nghiệp
b. Nội dung: GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm về Nông nghiệp
c. Sản phẩm: Câu trả lòi của HS
Câu 1: Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do
vùng này có:
A. cơ sở vật chất hiện đại.
C. nguồn vốn đầu tư tăng lên.
B. cơ sở thức ăn dồi dào.
D. lao động giàu kinh nghiệm.
Câu 2: Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là:
A. Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
B. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
C. Đông nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 3: Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu
trên phù sa cổ của nước ta là:
A. cao su.
C. chè.
B. cà phê.
D. hồ tiêu.
Câu 4: Ý kiến nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển của ngành chăn
nuôi ở nước ta hiện nay?
A. Giảm tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp.
B. Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp.
C. Tăng tỉ trọng chăn nuôi lấy thịt và sữa.
D. Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
6
Câu 5: Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long
chủ yếu là do:
A. áp dụng nhiều biện pháp khoa học kĩ thuật.
B. trình độ thâm canh cao hơn.
C. sử dụng nhiều giống cao sản.
D. người dân có kinh nghiệm trong sản xuất.
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát trên bảng và trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân, quan sát và đưa ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời một số HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời, quá trình làm việc của HS,
cho điểm. Chốt đáp án.
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
A
A
B
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (3 phút)
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học về Nông nghiệp.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.130.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu thông tin, giới thiệu
về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng, vật nuôi quan trọng ở địa phương em.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thực tế tại địa phương để hoàn thành nhiệm vụ tại
nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
7
 









Các ý kiến mới nhất