Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

BÀI 5 – NHỮNG TÌNH HUỐNG KHÔI HÀI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Bình
Ngày gửi: 09h:03' 08-08-2023
Dung lượng: 395.3 KB
Số lượt tải: 381
Số lượt thích: 0 người
Trường:.......................................................

Họ và tên giáo viên:………………………

Tổ:..............................................................

…………………………………………….

TÊN BÀI DẠY:
BÀI 5 – NHỮNG TÌNH HUỐNG KHÔI HÀI
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành
động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
 Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
 Hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một văn bản văn
học, biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác
 Nhận biết được đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ.
 Viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống.
 Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nêu rõ ý kiến và các luận điểm;
sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận;
1

- Năng lực viết, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất:
- Ý thức được sự bình đồng, dân chủ, có thái độ phê phân cái xấu, trân trọng tiếng
cười trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Tiếng cười trong hài kịch có ý nghĩa như thế nào đối
với cuộc sống con người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
2

- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những tình huống khôi hài
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua gợi ý SGV
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.

- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 5: Trong tác phẩm văn
trong SGK (trang 96) và dẫn HS vào chủ học, cuộc sống luôn hiện lên một
điểm của bài học.

cách đa dạng, sinh động với

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

nhiều cung bậc, góp phần thoả

- HS đọc phần giới thiệu bài học

mãn nhu cầu tinh thần, đời sống

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo tình cảm muốn màu muôn vẻ của
luận

con người. Khúc tráng ca hào

- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu sảng về chiến công vang dội của
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả người anh hùng; khúc bi ca ai
lớp lắng nghe và nhận xét.

oán, xót thương trước những

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện thân phận thua thiệt, bé mọn;
nhiệm vụ học tập

tràng cười sâu cay, chua chát khi

- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham cuộc sống hiện ra như những tấn
gia thảo luận của cả lớp.

trò đời;... tất cả đều cần thiết cho

- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học  Ghi dời sống con người và không có
lên bảng.

cung bậc nào có thể thay thế cho
cung bậc nào.
Qua một số văn bản hài kịch như
Ông Giuốc-đanh (Jourdain) mặc
3

lễ phục, Cái chúc thư, "Thuyền
trưởng tàu viễn dương” trong bài
học này, các em sẽ được học
cách đọc hiểu văn bản hài kịch;
từ đó, hiểu thêm về đặc điểm, giá
trị của tiếng cười trong thể loại
văn học này.

Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu:
 - Xác định được khái niệm và đặc điểm, một số yếu tố trong hài kịch
- Nhận biết được căn cứ để xác định chủ đề
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thể loại II. Tri thức Ngữ văn
hài kịch

1/ Hài kịch

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Hài kịch là một thể loại kịch dùng biện
học tập

pháp gây cười để chế giễu các tính cách

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và hành động xấu xa, lỗ bịch, lỗi thời của
đôi nhằm kích hoạt kiến thức nền về con

người.Lão



tiện

Tác

hài kịch

tuyp(Tartuffe)Trưởng giả học làm sang

+ Hài kịch là gì?

của Mô-li-e (Molière)... là những kiệt tác

+ Nhân vật trong hài kịch thường là về hài kịch. Hài kịch mang đầy đủ các
4

đối tượng nào?

đặc điểm chung của kịch, đồng thời thể

+ Hành động trong hài kịch có đặc hiện đặc điểm riêng qua các yếu tố như:
điểm gì?

nhân vật, hành động, xung đột, lời thoại,

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thủ pháp trào phùng....
học tập

- HS làm việc nhóm đôi để hoàn Nhân vật của hài kịch là đối tượng của
tiếng cười, gồm những hạng người hiện
thành bài tập gợi dẫn.
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức thân cho các thói tật xấu hay những gì
ngữ văn và hoàn thành trả lời câu hỏi thấp kém trong xã hội. Tính cách của
chắt lọc ý.

nhân vật hài kịch được thể hiện qua

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động những biển cổ dẫn đến sự phơi bày, phê
phán cái xấu. Hành động trong hài kịch là
và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình bày toàn bộ hoạt động của các nhân vật (bao
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp gồm lời thoại, điệu bộ, cử chỉ...) tạo nên
nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.

nội dung của tác phẩm hải kịch. Hành
động thể hiện qua lời thoại dưới các dạng:

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực tấn công – phân công; thăm dò – làng
tránh; chất vấn – chối cãi; thuyết phục –
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, không cần phủ nhận/ bác bỏ, cầu xin – từ chối,...
giảng quá chi tiết và chốt lại kiến Mọi hành động lớn nhỏ trong kịch nói
thức  Ghi lên bảng.

chung, hải kịch nói riêng đều dẫn tới
xung đột và giải quyết xung đột; qua đó,

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm và thể hiện chủ đề của tác phẩm.
chức năng của trợ từ, thán từ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Xung đột kịch thường này sinh dựa trên
sự đối lập, mâu thuẫn tạo nên tác động
học tập

- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin qua lại giữa các nhân vật hay các thể lực.
trong mục Tri thức Ngữ Văn trong Có nhiều kiểu xung đột, xung đột giữa cái
SGK (trang 97)

cao cả với cải cao cả, giữa cái cao cả với

5

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ cái thấp kém, giữa cải thấp kém với cái
học tập

thấp kém,... Trong hài kịch, do đặc điểm,

- HS ghi chép tóm lược nội dung kiến tính chất của các nhân vật xung đột
thức

thường diễn ra giữa cái thấp kém với cái

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thấp kém. Ví dụ: xung đột giữa những kẻ
và thảo luận hoạt động và thảo có mưu đồ đen tối với nhau hay xung đột
luận

giữa thói keo kiệt, bủn xỉn của một kẻ cho

- GV mời một vài nhóm HS trình bày vay nặng lãi với nhu cầu tiêu pha lãng phi
kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp của những đứa con hư...
nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực Lời thoại là lời của các nhân vật hải kịch
nói với nhau (đối thoại) nói với bản thân
hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, không cần (độc thoại) hay nói với khán giả (bằng
giảng quá chi tiết và chốt lại kiến thoại) góp phần thúc đẩy xung đột hài
thức  Ghi lên bảng.

kịch phát triển.

Lời chỉ dẫn sân khấu là những lời chú
thích ngắn gọn của tác giả biên kịch
(thường để trong ngoặc đơn) nhằm hướng
dẫn, gợi ý về cách bài trí, xử lí âm thanh,
ánh sáng, việc vào – ra sân khấu của diễn
viên thủ vai nhân vật cùng trang
phục,hành động, cử chỉ, cách nói năng
của họ, ...
2/ Căn cứ để xác định chủ đề
Chủ đề là vấn đề chính mà tác phẩm
muốn nêu lên qua một hiện tượng đời
sống. Để xác định chủ đề của tác phẩm
văn họccần dựa trên nhiều yếu tố như
6

nhan đề, hệ thống các chi tiết và mối quan
hệ giữa chúng trong tác phẩm; giọng
điệu, ngôn từ. thái độ, tình cảm, cảm xúc
của chủ thể trở tỉnh (trong tác phẩm thơ);
cách xây dựng nhân vật, cốt truyện, sử
dụng tình huống, hành động, xung đột,...
(trong tác phẩm truyện và tác phẩm kịch)
3. Đặc điểm và chức năng của trợ từ,
thán từ
- Trợ từ là những từ chuyên dùng để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá của
người nói với người nghe hoặc với sự
việc được nói đến trong câu
Ví dụ: những, có, chính, mỗi, đích, ngay,
nhỉ, nhé, nha, nghen,...
Trợ từ không có vị trí cố định trong câu,
có thể chia thành 2 loại trợ từ:
+Trợ từ nhấn mạnh (những, có, chính,
mỗi, ngay) thường đứng trước các từ ngữ
cần được nhấn mạnh.
+ Trợ từ tình thái (tiểu từ tính thái) (à, ạ,
nhỉ, nhé, nha, nghen, đấy, này,...) thường
đứng ở đầu câu hoặc cuối cuối, có tác
dụng tạo kiểu câu nghi vấn , câu khiến,
câu cảm thán hoặc thể hiện thái độ đánh
giá, tình cảm của người nói
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để
7

gọi đáp. Có thể chia thành hai loại thán
từ:
+ Thán từ bộc lộ cảm xúc (a, á, ô, ối,
chà,...) dùng để bộc lộ các trạng thái tình
cảm, cảm xúc (vui mừng, ngạc nhiên, đau
đớn, sợ hãi,...)
+ Thán từ gọi đáp (ơi, dạ, vâng, ừ....)
Thán từ thường đứng đầu câu và có khả
năng tách ra tạo thành một câu đặc biệt.
Khi sử dụng thán từ, người nói thường
dùng theo ngữ điệu, cử chỉ, nét mặt tương
ứng với tình cảm, cảm xúc mà thán từ
biểu thị,...

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
8

- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Ông Giuoc – đanh mặc lễ phục
TIẾT…: VĂN BẢN 1: ÔNG GIUỐC - ĐANH MẶC LỄ PHỤC
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành
động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
 Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Ông Giuôc – đanh mặc lễ phục
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện;
3. Phẩm chất:
9

-  Ý thức được sự bình đồng, dân chủ, có thái độ phê phân cái xấu, trân trọng tiếng
cười trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động trò chơi “BINGO Ô CHỮ”
c. Sản phẩm: Đáp án của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “BINGO Ô CHỮ”
- GV sẽ đưa ra các câu hỏi, HS tìm đáp án trong phiếu BINGO
- HS nào tìm được 5 ô chữ theo hàng dọc, ngang, chéo trong thời gian sớm nhất sẽ
giành chiến thắng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
10

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Ông Giuốc-đanh mặc
lễ phục
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: đọc và tìm kiếm
những thông tin về tác giả, tác phẩm
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc
mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
VB.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả : Môlie (1622-1673) là nhà
soạn kịch lớn của pháp, đồng thời là
diễn viên thường đóng các vai chính
trong một số vở kịch của chính mình.
2. Tác phẩm :
Trích trong vở kịch năm hồi: “Trưởng
giả học làm sang”(1670)
- Đoạn trích là lớp kịch kết thúc hồi
II.
- Vở kịch nói về Ông giuốc đanh một
nhà buôn giàu có nhưng dốt nát quê
kệch học đòi làm sang → nhiều kẻ lợi
dụng, nịnh hót để moi tiền.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Thể loại: Hài kịch
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- Bố cục:
- Gồm 2 cảnh :
11

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

+) Cảnh 1:Từ đầu→ cho các nhà quý
phái, gồm 4 nhân vật Giuốc-đanh,gia
nhân, phó may, thợ phụ, cảnh này chỉ
có lời thoại của 2 nhân vật Giuốcđanh và tay thợ phụ→ nói chuyện

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến trang phục nhất là chiếc áo.
thức → Ghi lên bảng.

+) Cảnh 2: Phần còn lại, tăng thêm 4
nhân vật ( thợ phụ) và cộng thêm rất
nhiều động tác : bốn tay thợ phụ cởi
quần cộc áo ngắn của ông Giuốc-đanh
rồi mặc lại cho ông bộ lễ hục theo
nhịp điệu của dàn nhạc , ông Giuốcđanh đi đi lại lại phô áo mới, chân
bước , miệng nói theo điệu nhạc =>
Giuốc đanh mặc lễ phục.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành
động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
 Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số
căn cứ để xác định chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1 :Thảo luận nhóm đôi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
a. Cảnh 1: ông Giuốc- đanh và phó
may.

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản - Tại phòng khách nhà ông Giuốcđanh bác phó may mang bộ lễ phục
vừa đọc, trả lời câu hỏi: 
đến
+ Liệt kê các nhân vật xuất hiện
trong vở kịch. Ghi lại 3 từ khóa liên - Có 4 nhân vật : ông Giuốc đanh ,
bác phó may , tay thợ phụ,gia nhân
quan đến tính cách của nhân vật
của giuốc đanh.
+ Theo em vì sao hành động của các
nhân vật và cách giải quyết xung đột - Đối thoại chính: ông Giuốc- đanh và
trong hài kịch trên lại làm bật lên phó may.
tiếng cười?
- Chuyện xoay bộ trang phục mới của
ông Giuốc - đanh (bộ lễ phục, đôi bít
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
tất, giày, bộ tóc giả và lông đính
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực mũ…)Chủ yếu là bộ lễ phục.
hiện nhiệm vụ
- Chiếc áo ngược hoa. Có thể do sơ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi xuất cũng có thể là cố tình mà phó
may đã may chiếc áo hoa ngược khiến
- HS trình bày sản phẩm.
Giuốc - đanh thành trò cười.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Ông Giuốc-đanh chưa phải mất hết
và thảo luận
tỉnh táo, vẫn nhận ra chiếc áo ngược
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
hoa.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
- Phó may vụng chèo khéo chống bịa
lời của bạn.
ra lí lẽ thuyết phục khiến ông GiuốcBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện đanh hài lòng.
nhiệm vụ
- Giuốc đanh phát hiện phó may ăn
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến bớt vải. Phó may lảng sang chuyện
khác→ nhắc Giuốc đanh mặc thử áo,
thức → Ghi lên bảng
đánh vào tâm lí.
 
=> Đoạn kịch có kịch tính cao Phó
 
may đang ở thế bị động sang chủ
Nhiệm vụ 2 : Hoạt động cá nhân
động, tiếp đến ông Giuốc đanh phát
13

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

hiện ra phó may ăn bớt vải chuyển
sang chủ động

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản
vừa đọc, trả lời câu hỏi: 
→ phó may chống trả yếu ớt. Nhưng
ông ta đã đảo ngược tình huống bằng
Cho biết: 
một nước cờ cao tay đánh vào tâm lí
a, Những cụm từ in nghiêng đặt trong trưởng giả học làm sang của ông
ngoặc đơn như: .... " Ông Giuốc-đanh Giuốc- đanh.
( nhìn áo của bác phó may)...", " Ông
.
Giuốc-đanh .... (nói riêng) ..." là lời
của ai và có vai trò như thế nào trong * Ông Giuốc đanh dốt nát dễ bị mắc
văn bản kịch?
lừa mà vẫn tưởng mình “sang”.
b, Nếu thiếu đi các đoạn văn in
nghiêng ở giữa và cuối văn bản thì
việc phát triển xung đột kịch, thể hiện
tính cách nhân vật ông Giuốc-đanh và
tạo tiếng cười trong màn kịch sẽ bị
ảnh hưởng như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

b. Cảnh 2: Ông Giuốc-đanh và tốp
thợ phụ.
- Tác giả chuyển cảnh hết sức tự
nhiên và khéo léo bằng việc ông
Giuốc - đanh mặc lễ phục xong là
được tốp thợ phụ tôn xưng → khiến
ông ta tưởng mặc lễ phục vào là thành
quý phái.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Chúng nắm được điểm yếu để nịnh
hót, tâng bốc → moi tiền.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Phép tăng tiến trong lời tâng bốc
- HS trình bày sản phẩm.
→ Sự học đòi làm sang càng ngày
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
càng mãnh liệt (sẵn sàng cho hết tiền
và thảo luận
để được sang hão )
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
=> Ông Giuốc- đanh, thích học đòi,
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả mua danh hão mâu thuẫn với sự dốt
lời của bạn.
nát, bị người khác lợi dụng, kiếm chác
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện => Cười h/ả Giuốc đanh mặc lễ phục
thật hài trên sân khấu.
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến c. Nhân vật hài kịch bất hủ:
thức → Ghi lên bảng
- Khán giả cười sự ngu dốt khiến phó
may lợi dụng kiếm chác( tất chật, giày
 
14

chật, ăn bớt vải …)
- Cười ông ngớ ngẩn mặc áo ngược
hoa mà tưởng mình sang trong quý
phái , cười ông ta bỏ tiền để mua danh
hão.
- Nhất là cảnh 4 tay thợ phụ lột quần
áo ông Giuốc- đanh mặc cho ông ta
bộ lễ phục ngược hoa lố lăng, sặc sỡ
mà ông ta vẫn vênh váo tưởng mình
quý phái làm cho khán giả cười vỡ
rạp.
III. TỔNG KẾT
a. Nghệ thuật:
- Khắc họa tài tình tính cách lố lăng
của nhân vật thông qua lời nói, hành
động
- Vở kịch ngăn nhưng mâu thuẫn kịch
sinh động, hấp dẫn và gây cười
b. Nội dung
Phê phán thói học đòi cao sang của
tầng lớp trưởng giả
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Ông Giuốc đanh mặc lễ phục
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: TRÒ CHƠI
“THỬ TÀI THÔNG THÁI” qua các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày suy nghĩ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Lớp kịch Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục nằm ở vị trí nào trong vở kịch Trưởng
giả học làm sang ?
15

A. Kết thúc hồi II của vở kịch      C. Kết thúc cả vở kịch
B. Mở đầu hồi II của vở kịch      D. Kết thúc hồi III của vở kịch
Chọn đáp án: A
Câu 2: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục gồm mấy cảnh ?
A. Bốn cảnh      C. Hai cảnh
B. Ba cảnh      D. Một cảnh
Chọn đáp án: C
Câu 3: Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật Giuốc-đanh trong đoạn trích là gì?
A. Trong một gia đình trí thức, bản thân ông được học hành tử tế.
B. Trong một gia đình quý tộc sang trọng.
C. Trong một gia đình thương nhân giàu có.
D. Trong một gia đình thuộc dòng họ vua chúa.
Chọn đáp án: C
Câu 4: Đặc điểm nổi bật của “bộ lễ phục đẹp nhất triều đình” của ông Giuốc đanh là
gì ?
A. Màu đen      C. Trang nhã, rẻ tiền
B. Hoa ngược      D. Gồm ý A và B
Chọn đáp án: B
Câu 5: Thái độ của ông Giuốc -đanh khi nghe bác phó may giải thích những người
quí phái đều mặc áo may hoa ngược như thế nào ?
A. Chê chiếc áo may hoa ngược và yêu cầu bác phó may phải may lại.
B. Chấp nhận chiếc áo may hoa ngược và tỏ ý muốn mặc thử nó.
C. Tán thưởng vẻ sang trọng của chiếc áo may hoa ngược.
D. Thắc mắc vì sao những người quí phái lại mặc áo hoa ngược.
Chọn đáp án: C
Câu 6: Qua thái độ của ông Giuốc đanh đối với chiếc áo may hoa ngược, em thấy
ông ta là người như thế nào ?
A. Cầu kì trong vấn đề ăn mặc.
B. Dốt nát, kém hiểu biết.
16

C. Thích những cái lạ mắt.
D. Hài hước và hóm hỉnh.
Chọn đáp án: B
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ trải nghiệm của bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để Thực hiện yêu cầutrả lời câu hỏi:
Một số bạn cho rằng nên dùng Trưởng giả học làm sang làm nhan đề cho văn bản
trên, một số khác lại cho rằng nhan đề Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục mới sát hợp với
nội dung của văn bản. Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Một số bạn cho rằng nên dùng Trưởng giả học làm sang làm nhan đề cho văn
bản trên, một số khác lại cho rằng nhan đề Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục mới sát
hợp với nội dung của văn bản. Em đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện viết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
17

+ Ôn tập, nắm được nội dung văn bản
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ

CẦN CỐ GẮNG

TỐT

XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức
(2 điểm)

trình bày cẩu thả

đủ, chỉn chu

đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả
Có sự sáng tạo

1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

6 điểm

Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm

các câu hỏi gợi dẫn

Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

đủ các câu hỏi gợi
dẫn

Nội dung

hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng

(6 điểm)

dẫn

rộng nâng cao

tâm

Nội dung sơ sài

Có nhiều hơn 2 ý mở

mới dừng lại ở

rộng nâng cao

mức độ biết và

Có sự sáng tạo

nhận diện
0 điểm
Hiệu quả nhóm
(2 điểm)

Các

thành

1 điểm

2 điểm

viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết

chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
chẽ
Vẫn còn trên 2

vẫn đi đến thông nhát

nhiều ý tưởng khác
biệt, sáng tạo
18

thành viên không Vẫn còn 1 thành viên Toàn bộ thành viên
tham gia hoạt động không tham gia hoạt đều tham gia hoạt
động

động

Điểm
TỔNG

TIẾT…: VĂN BẢN 2. CÁI CHÚC THƯ
(Vũ Đình Long)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành
động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
 Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Cái chúc thư
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
3. Phẩm chất:
- Ý thức được sự bình đồng, dân chủ, có thái độ phê phân cái xấu, trân trọng tiếng
cười trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
19

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài
b. Nội dung: Trò chơi “ VUA TIẾNG VIỆT”
c. Sản phẩm: Các từ khóa HS sắp xếp được
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “Vua Tiếng Việt” với yêu cầu HS sắp xếp thứ tự các chữ cái
tạo thành từ có nghĩa.
a. i/k/c/h/a/n/m
b.ư/t/i/n/ê/g/c/ơ/i
c. ư/c/h/c/u/h/t
d. n/a/h/đ/ê/n
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chơi trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản Cái chúc thư
20

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS:
+ Ghi lại 3 thông tin về tác giả Vũ
Đình Long
+ Xác định thể loại của văn bản
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc
mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
VB.
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
1.Tác giả
- Vũ Đình Long (1896 -1960), quê ở
thôn Mục Xá, xã Cao Dương, Huyện
Thanh Oai, Hà Đông (cũ) nay thuộc
Hà Nội.
- Ông sinh trưởng trong một gia đình
có truyền thống hiếu học, rất mê ca
kịch dân tộc
- Ông là tác giả của nhiều vở kịch
hiện đại như: Chén thuốc độc (1921),
Tòa án lương tâm (1923), Đàn bà mới
(1944), Tổ quốc trên hết (1949, phóng
tác), Gia tài (1958, phóng tác)
2. Tác phẩm
a. Thể loại: Kịch
b. Xuất xứ:
- Tác phẩm trích Hồi IV (Lớp thứ III,
IV, V , VI ) của vởi hài kịch Gia tài
In trong Tuyển tập kịch Vũ Đình
Long, NXB hội nhà văn, 2009

21

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a.Mục tiêu:
 Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: xung đột, hành
động, nhân vật, lời thoại, thủ pháp trào phúng.
 Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn
gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn
cứ để xác định chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
* Nhiệm vụ 1: 

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm hiểu chi tiết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1/ Hành động kịch trong văn bản
KHĂN TRẢI BÀN

a.Nhân vật Hy Lạc

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản Hành động kịch qua lời đối thoại
vừa đọc, trả lời câu hỏi: 

- Thuyết phục nhân vật Khiết đóng giả

+ Nêu một số biểu hiện cụ thể của chữ ký thay của người cụ bị tê liệt tay.
hành động kịch trong văn bản

- Trấn an nhân vật Khiết.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Làm mọi chuyện chỉ vì tình yêu và để

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, lấy được người yêu.
thực hiện nhiệm vụ

- Vờ đau đớn khi người bác để lại gia tài

- HS thảo luận và trả lời từng câu cho mình.
hỏi

- Tức tối, chửi rủa khi biết mình nhận

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt được tiền.
động và thảo luận

Hành động kịch qua lời độc thoại
22

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- Chửi thầm Khiết khi tự ý để tiền lại cho

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung mình và không làm theo kế hoạch ban
câu trả lời của bạn.

đầu

Bước 4: Đánh giá kết quả thực Hành động kịch qua cử chỉ, hành vi
hiện nhiệm vụ

- Tức giận

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại - Vui mừng
kiến thức → Ghi lên bảng

-Vờ khóc, vờ đau đớn

 

- Chửi thầm

* Nhiệm vụ 2

b. Nhân vật Khiết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hành động kịch qua lời đối thoại

- GV đặt câu hỏi:

- Lúc đầu sợ sệt, nhưng khi nghe Hy Lạc

- GV yêu cầu HS thảo luận:

cổ vũ thì vẫn làm liều.

+ Ghi lại 3 từ khóa tương ứng với - Ngồi cạnh Hy Lạc để tránh bị mọi
tính cách mỗi nhân vật trong vở người phát hiện.
kịch

- Không muốn làm đám tang của mình

+ Nhận xét đặc điểm giống nhau quá to.
và khác nhau giữa ba nhân vật ...
 
Gửi ý kiến