Tìm kiếm Giáo án
BÀI 2 – NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Bình
Ngày gửi: 09h:02' 08-08-2023
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Bình
Ngày gửi: 09h:02' 08-08-2023
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
Trường:.......................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 2 – NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại,
đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong
một văn bản cụ thể.
Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các đoạn văn diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp; nhận biết được các phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh,
số liệu, sơ đồ.
Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên; nêu được
những thông tin quan trọng; trình bày mạch lạc, thuyết phục.
Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm trao đổi, thảo luận và trình bày lại
được nội dung đó.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
1
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Bước đầu viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên, nêu
được những thông tin quan trọng, mạch lạc, thuyết phục
- Nghe và nắm bắt được nội dung chính mà nhóm trao đổi, thảo luận và trình bày
lại được nội dung đó
3. Phẩm chất:
- Yêu quý và bảo vệ thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Sự kì bí của thế giới tự nhiên gợi cho em suy nghĩ gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những bí ẩn của thiên nhiên và liên hệ
được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 2: Em đã bao giờ tự
trong SGK (trang 30) và dẫn HS vào chủ hỏi: Bầu trời đêm chứa đựng
điểm của bài học.
điều kì diệu gì và trong lòng đại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dương có những hiện tượng bí ẩn
- HS đọc phần giới thiệu bài học
nào mà chúng ta chưa biết đến?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Nhật thực khác với nguyệt thực
luận
như thế nào? Vì sao đàn chim lại
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu bay theo hình chữ V?....Thế giới
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả tự nhiên chứa đựng bao điều bí
lớp lắng nghe và nhận xét.
ẩn đang chờ chúng ta khám phá.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện Những văn bản thông tin giải
nhiệm vụ học tập
thích một hiện tượng tự nhiên
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham trong bài học này sẽ đưa em vào
gia thảo luận của cả lớp.
hành trình thú vị để khám phá
3
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học Ghi những bí ẩn của thế giới vốn rất
lên bảng.
đẹp và phong phủ quanh ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của văn bản thông tin giải thích một hiện
tượng tự nhiên; cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu; làm quen
với đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp, đặc điểm và chức năng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm của văn II. Tri thức Ngữ văn
bản thông tin giải thích một hiện tượng tự 1/ Văn bản thông tin giải thích
nhiên
một hiện tượng tự nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Văn bản thông tin giải thích một
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm hiện tượng tự nhiên được viết để lí
kích hoạt kiến thức nền về văn bản thông tin giải nguyên nhân xuất hiện và
giải thích một hiện tượng tự nhiên
cách thức diễn ra của một hiện
+ Hãy kể tên một số hiện tượng tự nhiên mà tượng tự nhiên. Kiểu văn bản này
em biết?
thường xuất hiện trong các tài liệu
+ Em hãy nêu cách hiểu của mình về văn khoa học với các dạng như: giải
bản thông tin giải thích một hiện tượng tự thích trình tự diễn ra các hiện
nhiên
tượng tự nhiên, giải thích nguyên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhân dẫn đến sự xuất hiện của
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài hiện tượng tự nhiên, so sánh sự
4
tập gợi dẫn.
giống và khác nhau giữa các hiện
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ tượng tự nhiên, giải thích cách tiếp
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
cận và giải quyết một vấn đề trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thế giới tự nhiên.
thảo luận
- Phần mở đầu: Giới thiệu khái
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quát về hiện tượng hoặc quá trình
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xảy ra hiện tượng
xét, góp ý, bổ sung.
- Phần nội dung: Giải thích
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.
nguyên nhân xuất hiện và cách
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện thức diễn ra của hiện tượng tự
nhiệm vụ học tập
nhiên.
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá - Phần kết thúc (không bắt buộc):
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. thưởng trình bày sự việc cuối của
hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt
nội dung giải thích
Cách sử dụng ngôn ngữ thường sử
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách trình bày
thông tin theo cấu trúc so sánh và đối
chiếu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 31)
về cách trình bày thông tin theo cấu trúc so
sánh và đối chiếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi chép tóm lược cách trình bày thông
tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
dụng từ ngữ thuộc một chuyên
ngành khoa học cụ thể (địa li, sinh
học, thiên văn học...), động từ
miêu tả hoạt động hoặc trạng thái
(ví dụ: vỡ, phun trào, mọc, chuyển
động, xoay....), từ ngữ miêu tả
trình tự (bắt đầu, kể tiếp, tiếp
theo,..)
2. Cách trình bày thông tin theo
cấu trúc so sánh và đối chiếu
- Văn bản có cấu trúc so sánh và
đối chiếu trình bày điểm giống và
khác nhau giữa hai hay nhiều sự
5
thảo luận hoạt động và thảo luận
vật theo các tiêu chí so sánh cụ
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết thể:
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận + So sánh và đối chiếu các đối
xét, góp ý, bổ sung.
tượng theo từng tiêu chí.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện + So sánh tổng thể các đối tượng:
nhiệm vụ học tập
Người viết lần lượt trình bày biểu
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá hiện của tất cả các tiêu chí ở từng
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. đối tượng.
- Văn bản trình bày thông tin theo
cách so sánh và đối chiếu có thể
sử dụng một số từ ngữ chỉ sự
giống nhau (giống, mỗi, cũng…)
và khác nhau (khác với, nhưng,
mặt khác…) hoặc sử dụng một số
kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ
thông tin được so sánh, đối chiếu.
3. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp.
- Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn
bản, thường do nhiều cân tạo
thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi
vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu
ngắt đoạn. Câu chủ đề trong đoạn
văn mang nội dung khái quát,
thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.
+ Đoạn văn diễn dịch: là đoạn văn
có câu chủ đề mang ý khái quát
đứng đầu đoạn; các câu còn lại
triển khai cụ thể ý của cây chủ đề,
6
bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
+ Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn
được trình bày đi từ các ý nhỏ đến
ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái
quát. Theo cách trình bày này, câu
chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
+ Đoạn văn song song là đoạn văn
mà các câu triển khai nội dung
song song nhau. Mỗi câu trong
đoạn văn nêu một khía cạnh của
chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội
dung đoạn văn.
+ Đoạn văn phối hợp: là đoạn văn
có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối
đoạn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
7
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Bạn đã biết gì về sóng thần?
TIẾT…: VĂN BẢN 1. BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ SÓNG THẦN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
HS chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện
phi ngôn ngữ trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
8
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến hiện tượng sóng thần
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Em biết gì về sóng thần?
b. Nội dung: GV cho HS xem video và đặt câu hỏi phát vấn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video về sóng thần: https://youtu.be/gLJzL02EI5s
- GV đặt câu hỏi: Trong tình huống nếu chẳng may gặp sóng thần, chúng ta cần phải
làm gì để bảo vệ mình và hỗ trợ những người xung quanh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
9
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Em đã biết gì về sóng
thần
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Em đã biết gì về sóng thần”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Em đã biết gì về sóng thần?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi:
+ Văn bản Bạn đã biết gì về sóng
thần thuộc thể loại nào?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
- Văn bản trên thuộc thể loại: văn bản
thông tin giải thích một hiện tượng tự
nhiên.
- Mục đích của văn bản là giúp cho
người đọc nắm bắt và hiểu rõ hơn
+ Xác định mục đích viết của văn bản những thông tin về sóng thần (định
trên.
+ Xác định cấu trúc của văn bản trên.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc
mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
VB.
nghĩa, cơ chế hình thành, nguyên
nhân và dấu hiệu nhận biết sóng thần)
- Cấu trúc: 3 phần.
+ Mở bài: từ đầu đến “năm 1958 cao
đến 525m” - giới thiệu khái quát và
quá trình xảy ra hiện tuợng sóng thần.
+ Nội dung: tiếp đến “khi sóng thần
10
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
đến” - giải thích nguyên nhân và cách
thức diễn ra hiện tượng sóng thần.
+ Kết thúc: Còn lại - trình bày sự việc
cuối của hiện tượng sóng thần.
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
HS chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện
phi ngôn ngữ trong văn bản
11
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Trong lời mẹ hát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Trong lời mẹ hát
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Giới thiệu khái quát và quá trình
xảy ra hiện tuợng sóng thần.
- Sóng thần là chuỗi sóng biển chu kì
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản
dài, lan truyền với vận tốc lớn.
vừa đọc, trả lời câu hỏi:
- Sóng thần không phải là những ngọn
+ Sóng thần là gì?
sóng ầm ầm, cuồn cuộn tiến về đất
+ Chúng ta có dễ dàng nhận thấy dấu liền mà ta có thể mục kích và nghe
hiệu báo trước của sóng thần hay được âm thanh. Ngay cả khi ngồi trên
không? Vì sao?
thuyển ở ngoài khơi, bạn cũng không
+ Cơ chế hình thành sóng thần diễn thể biết trước sóng thần bắt đầu xuất
hiện.
ra như thế nào?
+ Trình bày quá trình dịch chuyển = > Không thể nhận thấy dấu hiệu báo
trước của một đợt sóng thần.
của sóng thần.
- Cơ chế hình thành sóng thần:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Sự thay đổi của mảng kiến tạo gây
ra một trận động đất và làm dịch
hiện nhiệm vụ
chuyển nước biển.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
+ Những con sóng được tạo ra và di
- HS trình bày sản phẩm.
chuyển ra mọi hướng trên biển, một
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động số con sóng di chuyển nhanh.
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Khi vào vùng nước nông, những
con sóng bị nén ép lại, tốc độ chậm
hơn và trở nên cao hơn.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
+ Chiều cao của những con sóng tăng
lời của bạn.
lên và những dòng biến cố có liên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
12
nhiệm vụ
quan được tăng cường, tất cả đã trở
thành mối đe dọa đến tính mạng và tài
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
sản của con người.
thức → Ghi lên bảng
- Quá trình dịch chuyển của sóng
thần: Khi sóng thần được tạo ra ở
ngoài khơi xa, sóng còn rất nhỏ và
yếu vì nước quá sâu, khi sóng thần
dịch chuyển trên đại dương, chiều dài
từ chóp sóng trước đến chóp sóng sau
có thể cách xa hàng trăm ki – lô – mét
hoặc hơn và độ cao chóp sóng chỉ
khoảng vài mét.
= > Sóng thần hiện nguyên hình với
sức mạnh hủy diệt khi nó đển gần bờ.
2. Giải thích nguyên nhân và cách
thức diễn ra hiện tượng sóng thần.
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do động
đất, ngoài ra còn do núi lửa phun trào,
lở đất và các vụ nổ dưới đáy biển (kể
cả vị thử hạt nhân dưới nước) …
+ Thảm họa sóng thần 26/12/2004 là
hê quả của trận động đất do va chạm
giữa mảng Ấn Độ và mảng Bơ – ma.
Trận động đất với 9 độ rích-te, tâm
chấn động sâu tới 10km.
- Dấu hiệu nhận biết sắp có sóng thần
là:
+ Dấu hiệu đầu tiên là nước biển
chậm chạp cuộn lên với những con
sóng không đổ, chứ không như sóng
mạnh của một cơn bão sắp tới.
+ Mặt biển dao động nhiều hơn bình
thường, sau đó nhiều bọt biển nổi lên,
nước rút xuống nhanh và bất ngờ
13
trong khoảng thời gian không phải
thủy triều.
+ Hoặc có thể cảm thấy nước trong
từng đợt sóng nóng bất thường và
nghe thấy những âm thanh lạ.
3. Sự việc cuối của hiện tượng sóng
thần.
- Sự việc cuối cùng của hiện tượng
sóng thần chính là các thảm họa để
lại.
- Một số thảm họa sóng thần trong
lịch sử là:
+ Năm 365, sóng thần tại Alexandria
làm hàng nghìn người thiệt mạng.
+ 27/8/1883 sóng thần tai hại nhất,
sau khi núi lửa Krakatoa tại Indonesia
phun trào khiến 36000 người thiệt
mạng trên bờ biển Gia-va và Sumatra.
+ 15/6/1896 sóng thần cao 23m làm
hơn 26000 người thiệt mạng trong
một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản.
+ 22/5/1960 sóng thần cao 11m làm
hơn 1000 người thiệt mạng ở Chile.
+16/8/1960 hơn 5000 người chết tại
vịnh Moro, Philipin
+ Ngày 17/7/1998 sóng thần làm hơn
2100 người chết tại Pa-pua Niu Ghinê.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Văn bản giới thiệu những thông tin
14
cơ bản về sóng thần (định nghĩa, cơ
chế hình thành, nguyên nhân và dấu
hiệu nhận biết sóng thần) đồng thời
nêu ra một số thảm họa sóng thần lớn
đã xuất hiện trong lịch sử nhân loại.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ phi vật thể giúp
cho văn bản trở nên sinh động, dễ
hiểu.
- Sử dụng cách trình bày thông tin
theo cấu trúc so sánh và đối chiếu đối
tượng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản “Em đã biết gì về sóng
thần”
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Sau khi
học xong văn bản, em hãy đưa ra những giải pháp giúp hạn chế những thiệt hại
do sóng thần gây ra?
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày suy nghĩ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sau khi học xong văn bản, em hãy đưa ra những giải pháp giúp hạn chế những
thiệt hại do sóng thần gây ra?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
15
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ trải nghiệm của bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để thiết kế áp phích để hướng dẫn mọi
người những việc cần làm khi xảy ra sóng thần
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện trên giấy A4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các thông tin về sóng thần qua văn bản
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
16
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Nội dung
hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng
(6 điểm)
dẫn
rộng nâng cao
tâm
Nội dung sơ sài
Có nhiều hơn 2 ý mở
mới dừng lại ở
rộng nâng cao
mức độ biết và
Có sự sáng tạo
nhận diện
0 điểm
Các
thành
1 điểm
2 điểm
viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)
vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác
Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
tham gia hoạt động động
đều tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
TIẾT…: VĂN BẢN 2. SAO BĂNG LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT
VỀ SAO BĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Xác định được thể loại văn bản.
Xác định được cấu trúc của văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết
về sao băng?
HS tóm tắt được các thôn tin cơ bản của văn bản
17
HS chỉ ra và nêu được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện phi
ngôn ngữ trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến hiện tượng sao băng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Sao băng là gì và những điều
bạn cần biết về sao băng?
b. Nội dung: GV cho HS điền phiếu KWL chia sẻ những điều học sinh muốn biết về
sao băng
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
18
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: “Em đã biết gì về sao băng và muốn biết thêm điều gì về nó, hãy
điều vào bảng KWL sau đây nhé!”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản Sao băng là gì và những điều
bạn cần biết về sao băng?
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết về sao
băng?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết về sao băng?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi:
+ Văn bản Sao băng là gì và những
điều bạn cần biết về sao băng? thuộc
thể loại nào?
+ Xác định mục đích viết của văn bản
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
- Văn bản trên thuộc thể loại: văn bản
thông tin giải thích một hiện tượng tự
nhiên.
- Mục đích của văn bản là để người
đọc cập nhật thông tin cơ bản về sao
19
trên.
băng và mưa sao băng.
+ Xác định cấu trúc của văn bản trên. - Cấu trúc: 2 phần.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc + Phần 1: Giới thiệu khái quát và quá
mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó trình xảy ra sao băng và hiện tuợng
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn mưa sao băng.
VB.
+ Phần 2: Giải thích nguyên nhân
- HS lắng nghe.
diễn ra hiện tượng sao băng, mưa sao
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực băng và sự việc cuối của hiện tượng
hiện nhiệm vụ
mưa sao băng.
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a.Mục tiêu:
Xác định được cấu trúc của văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết
về sao băng?
HS tóm tắt được các thôn tin cơ bản của văn bản
HS chỉ ra và nêu được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện phi
ngôn ngữ trong văn bản
20
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thực hiện cá nhân
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Giới thiệu khái quát và quá trình
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản xảy ra sao băng và hiện tuợng mưa
vừa đọc, trả lời câu hỏi:
sao băng.
+ Sao băng là gì?
- Sao băng thực chất là đường nhìn
+ Thế nào là mưa sao băng
thấy của các thiên thạch khi chúng đi
+ Mỗi trận mưa sao băng theo kéo vào bầu khí quyển Trái Đất với vận
dài bao lâu?
tốc rất lớn (khoảng 100 000km/h).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Mưa sao băng là hiện tượng nhiều
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực sao băng xuất hiện đồng thời hoặc nối
hiện nhiệm vụ
tiếp nhau từ chung một điểm xuất
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
phát trên bầu trời.
- HS trình bày sản phẩm.
- Mỗi trận mưa sao băng thường kéo
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động dài trong nhiều ngày, tuy nhiên
và thảo luận
khoảng thời gian sao băng xuất hiện
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
nhiều nhất lại khá ngắn và trong
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả khoảng cực điểm ấy, số lượng sao
lời của bạn.
quan sát được có thể từ 10 cho đến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 100 sao hoặc nhiều hơn nữa.
nhiệm vụ
2. Giải thích nguyên nhân diễn ra
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hiện tượng sao băng, mưa sao băng
thức → Ghi lên bảng
và sự việc cuối của hiện tượng mưa
sao băng.
21
Nhiệm vụ 2: Thực hiện cá nhân
- Nguyên nhân: Là do lực ma sát của
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
không khí đốt cháy thiên thạch làm nó
- GV đặt câu hỏi:
phát sáng khi di chuyển.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu - Cách thức diễn ra: Các sao băng
học tập số 1 (phần phụ lục)
đều xuất phát hoặc hướng về một khu
+ Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng vực trên bầu trời. Khu vực đó được
sao băng và mưa sao băng là gì?
gọi là tâm điểm của mưa sao băng.
+ Chỉ ra cách thức diễn ra hiện - Sự việc cuối của hiện tượng sao
tượng sao băng và mưa sao băn.
băng, mưa sao băng là:
+ Trình bày một số sự việc cuối của + Mưa sao băng Quadrantids: xuất
hiện tượng sao băng, mưa sao băng.
hiện từ ngày 01 đến ngày 05 tháng 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hằng năm, cực điểm vào ngày 03 đến
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ngày 04 tháng 01.
hiện nhiệm vụ
+ Mưa sao băng Enta Aquarids: xuất
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
hiện từ ngày 19 tháng 4 đến ngày 28
- HS trình bày sản phẩm.
tháng 5 hằng năm, cực điểm vào ngày
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 05 đến ngày 06 tháng 5.
và thảo luận
- Phương tiện phi ngôn ngữ văn bản
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
đã sử dụng:
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả + Hình ảnh giúp cho người đọc dễ
lời của bạn.
dàng hình dung được hiện tượng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện muốn nói đến.
nhiệm vụ
+ Số liệu giúp văn bản mang tính xác
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thực và chính xác hơn.
thức → Ghi lên bảng
III. Tổng kết
GV chốt lại kiến thức.
1. Nội dung
Nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm đôi
- Giải thích và trình bày cơ chế,
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
nguyên nhân dẫn đến sao băng và
- GV đặt câu hỏi:
mưa sao băng.
22
+ Sự việc cuối cùng của hiện tượng 2. Nghệ thuật
sóng thần là gì?
- Sử dụng ngôn ngữ phi vật thể giúp
+ Trình bày những sự việc cuối cùng cho văn bản trở nên sinh động, dễ
của hiện tượng trong thần trong lịch hiểu.
sử.
- Sử dụng cách trình bày thông tin
+ Văn bản đã sử dụng (những) loại theo cấu trúc so sánh và đối chiếu đối
phương tiện phi ngôn ngữ nào? Ý tượng.
nghĩa của việc sử dụng (những) loại
phương tiện ấy trong văn bản là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Sao băng là gì và những điều
bạn cần biết về sao băng?
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: hoàn thành
câu hỏi 4 (trang 40 – SGK) vào vở
23
c. Sản phẩm học...
Họ và tên giáo viên:………………………
Tổ:..............................................................
…………………………………………….
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 2 – NHỮNG BÍ ẨN CỦA THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 8
Thời gian thực hiện: ….. tiết
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
Liên hệ được thông tin trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại,
đánh giá được hiệu quả biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong
một văn bản cụ thể.
Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các đoạn văn diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp; nhận biết được các phương tiện phi ngôn ngữ: hình ảnh,
số liệu, sơ đồ.
Viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên; nêu được
những thông tin quan trọng; trình bày mạch lạc, thuyết phục.
Nắm bắt được nội dung chính mà nhóm trao đổi, thảo luận và trình bày lại
được nội dung đó.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
1
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Bước đầu viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên, nêu
được những thông tin quan trọng, mạch lạc, thuyết phục
- Nghe và nắm bắt được nội dung chính mà nhóm trao đổi, thảo luận và trình bày
lại được nội dung đó
3. Phẩm chất:
- Yêu quý và bảo vệ thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của
HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Sự kì bí của thế giới tự nhiên gợi cho em suy nghĩ gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chia sẻ cảm nghĩ
2
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn vào chủ đề bài học
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Những bí ẩn của thiên nhiên và liên hệ
được với những suy nghĩ trải nghiệm của bản thân.
b. Nội dung: GV gợi dẫn HS thông qua các câu danh ngôn để đưa HS đến với chủ
điểm bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS chia sẻ được suy nghĩ, trải nghiệm bản thân về việc học.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học.
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học - Chủ đề 2: Em đã bao giờ tự
trong SGK (trang 30) và dẫn HS vào chủ hỏi: Bầu trời đêm chứa đựng
điểm của bài học.
điều kì diệu gì và trong lòng đại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
dương có những hiện tượng bí ẩn
- HS đọc phần giới thiệu bài học
nào mà chúng ta chưa biết đến?
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Nhật thực khác với nguyệt thực
luận
như thế nào? Vì sao đàn chim lại
- GV mời một vài HS chia sẻ, trả lời các câu bay theo hình chữ V?....Thế giới
hỏi gợi mở của GV trước lớp, yêu cầu HS cả tự nhiên chứa đựng bao điều bí
lớp lắng nghe và nhận xét.
ẩn đang chờ chúng ta khám phá.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện Những văn bản thông tin giải
nhiệm vụ học tập
thích một hiện tượng tự nhiên
- GV nhận xét, tuyên dương tinh thần tham trong bài học này sẽ đưa em vào
gia thảo luận của cả lớp.
hành trình thú vị để khám phá
3
- GV chốt kiển thức về chủ đề bài học Ghi những bí ẩn của thế giới vốn rất
lên bảng.
đẹp và phong phủ quanh ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm của văn bản thông tin giải thích một hiện
tượng tự nhiên; cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu; làm quen
với đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp, đặc điểm và chức năng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến phần Tri thức Ngữ Văn.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung phần Tri thức Ngữ
Văn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm của văn II. Tri thức Ngữ văn
bản thông tin giải thích một hiện tượng tự 1/ Văn bản thông tin giải thích
nhiên
một hiện tượng tự nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Văn bản thông tin giải thích một
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi nhằm hiện tượng tự nhiên được viết để lí
kích hoạt kiến thức nền về văn bản thông tin giải nguyên nhân xuất hiện và
giải thích một hiện tượng tự nhiên
cách thức diễn ra của một hiện
+ Hãy kể tên một số hiện tượng tự nhiên mà tượng tự nhiên. Kiểu văn bản này
em biết?
thường xuất hiện trong các tài liệu
+ Em hãy nêu cách hiểu của mình về văn khoa học với các dạng như: giải
bản thông tin giải thích một hiện tượng tự thích trình tự diễn ra các hiện
nhiên
tượng tự nhiên, giải thích nguyên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhân dẫn đến sự xuất hiện của
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn thành bài hiện tượng tự nhiên, so sánh sự
4
tập gợi dẫn.
giống và khác nhau giữa các hiện
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri thức ngữ tượng tự nhiên, giải thích cách tiếp
văn và hoàn thành trả lời câu hỏi chắt lọc ý.
cận và giải quyết một vấn đề trong
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thế giới tự nhiên.
thảo luận
- Phần mở đầu: Giới thiệu khái
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết quát về hiện tượng hoặc quá trình
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xảy ra hiện tượng
xét, góp ý, bổ sung.
- Phần nội dung: Giải thích
và mối liên hệ giữa các yếu tố này.
nguyên nhân xuất hiện và cách
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện thức diễn ra của hiện tượng tự
nhiệm vụ học tập
nhiên.
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá - Phần kết thúc (không bắt buộc):
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. thưởng trình bày sự việc cuối của
hiện tượng tự nhiên hoặc tóm tắt
nội dung giải thích
Cách sử dụng ngôn ngữ thường sử
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách trình bày
thông tin theo cấu trúc so sánh và đối
chiếu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin trong
mục Tri thức Ngữ Văn trong SGK (trang 31)
về cách trình bày thông tin theo cấu trúc so
sánh và đối chiếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS ghi chép tóm lược cách trình bày thông
tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
dụng từ ngữ thuộc một chuyên
ngành khoa học cụ thể (địa li, sinh
học, thiên văn học...), động từ
miêu tả hoạt động hoặc trạng thái
(ví dụ: vỡ, phun trào, mọc, chuyển
động, xoay....), từ ngữ miêu tả
trình tự (bắt đầu, kể tiếp, tiếp
theo,..)
2. Cách trình bày thông tin theo
cấu trúc so sánh và đối chiếu
- Văn bản có cấu trúc so sánh và
đối chiếu trình bày điểm giống và
khác nhau giữa hai hay nhiều sự
5
thảo luận hoạt động và thảo luận
vật theo các tiêu chí so sánh cụ
- GV mời một vài nhóm HS trình bày kết thể:
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận + So sánh và đối chiếu các đối
xét, góp ý, bổ sung.
tượng theo từng tiêu chí.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện + So sánh tổng thể các đối tượng:
nhiệm vụ học tập
Người viết lần lượt trình bày biểu
- GV nhận xét, bổ sung, không cần giảng quá hiện của tất cả các tiêu chí ở từng
chi tiết và chốt lại kiến thức Ghi lên bảng. đối tượng.
- Văn bản trình bày thông tin theo
cách so sánh và đối chiếu có thể
sử dụng một số từ ngữ chỉ sự
giống nhau (giống, mỗi, cũng…)
và khác nhau (khác với, nhưng,
mặt khác…) hoặc sử dụng một số
kiểu sơ đồ, bảng biểu để làm rõ
thông tin được so sánh, đối chiếu.
3. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp,
song song, phối hợp.
- Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn
bản, thường do nhiều cân tạo
thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi
vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu
ngắt đoạn. Câu chủ đề trong đoạn
văn mang nội dung khái quát,
thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.
+ Đoạn văn diễn dịch: là đoạn văn
có câu chủ đề mang ý khái quát
đứng đầu đoạn; các câu còn lại
triển khai cụ thể ý của cây chủ đề,
6
bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.
+ Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn
được trình bày đi từ các ý nhỏ đến
ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái
quát. Theo cách trình bày này, câu
chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.
+ Đoạn văn song song là đoạn văn
mà các câu triển khai nội dung
song song nhau. Mỗi câu trong
đoạn văn nêu một khía cạnh của
chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội
dung đoạn văn.
+ Đoạn văn phối hợp: là đoạn văn
có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối
đoạn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố và vận dụng những kiến thức về bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn để giải quyết bài tập.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập: Sau khi học xong bài Giới thiệu bài học và Tri
thức Ngữ Văn, em tiếp thu được những tri thức gì? Hãy hệ thống hóa lại kiến thức
đó bằng sơ đồ tư duy.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức bài học.
7
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi một vài HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành trước lớp, các HS khác quan sát,
lắng nghe và bình chọn ra sản phẩm đẹp, đủ và đúng nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của cả lớp và tổng kết lại bài học.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập lại bài Giới thiệu bài học và Tri thức Ngữ Văn.
+ Soạn bài: Bạn đã biết gì về sóng thần?
TIẾT…: VĂN BẢN 1. BẠN ĐÃ BIẾT GÌ VỀ SÓNG THẦN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
HS chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện
phi ngôn ngữ trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
8
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến hiện tượng sóng thần
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Em biết gì về sóng thần?
b. Nội dung: GV cho HS xem video và đặt câu hỏi phát vấn
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video về sóng thần: https://youtu.be/gLJzL02EI5s
- GV đặt câu hỏi: Trong tình huống nếu chẳng may gặp sóng thần, chúng ta cần phải
làm gì để bảo vệ mình và hỗ trợ những người xung quanh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
9
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Em đã biết gì về sóng
thần
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin tác giả, tác phẩm “Em đã biết gì về sóng thần”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến tác giả, tác phẩm Em đã biết gì về sóng thần?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi:
+ Văn bản Bạn đã biết gì về sóng
thần thuộc thể loại nào?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
- Văn bản trên thuộc thể loại: văn bản
thông tin giải thích một hiện tượng tự
nhiên.
- Mục đích của văn bản là giúp cho
người đọc nắm bắt và hiểu rõ hơn
+ Xác định mục đích viết của văn bản những thông tin về sóng thần (định
trên.
+ Xác định cấu trúc của văn bản trên.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc
mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
VB.
nghĩa, cơ chế hình thành, nguyên
nhân và dấu hiệu nhận biết sóng thần)
- Cấu trúc: 3 phần.
+ Mở bài: từ đầu đến “năm 1958 cao
đến 525m” - giới thiệu khái quát và
quá trình xảy ra hiện tuợng sóng thần.
+ Nội dung: tiếp đến “khi sóng thần
10
- HS lắng nghe.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
đến” - giải thích nguyên nhân và cách
thức diễn ra hiện tượng sóng thần.
+ Kết thúc: Còn lại - trình bày sự việc
cuối của hiện tượng sóng thần.
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giải thích một hiện tượng
tự nhiên; nhận biết và phân tích được cách trình bày thông tin trong văn bản
như: theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng của đối tượng
hoặc cách so sánh và đối chiếu.
Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; phân tích được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
HS chỉ ra và phân tích được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện
phi ngôn ngữ trong văn bản
11
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài thơ Trong lời mẹ hát
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến bài Trong lời mẹ hát
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Giới thiệu khái quát và quá trình
xảy ra hiện tuợng sóng thần.
- Sóng thần là chuỗi sóng biển chu kì
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản
dài, lan truyền với vận tốc lớn.
vừa đọc, trả lời câu hỏi:
- Sóng thần không phải là những ngọn
+ Sóng thần là gì?
sóng ầm ầm, cuồn cuộn tiến về đất
+ Chúng ta có dễ dàng nhận thấy dấu liền mà ta có thể mục kích và nghe
hiệu báo trước của sóng thần hay được âm thanh. Ngay cả khi ngồi trên
không? Vì sao?
thuyển ở ngoài khơi, bạn cũng không
+ Cơ chế hình thành sóng thần diễn thể biết trước sóng thần bắt đầu xuất
hiện.
ra như thế nào?
+ Trình bày quá trình dịch chuyển = > Không thể nhận thấy dấu hiệu báo
trước của một đợt sóng thần.
của sóng thần.
- Cơ chế hình thành sóng thần:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Sự thay đổi của mảng kiến tạo gây
ra một trận động đất và làm dịch
hiện nhiệm vụ
chuyển nước biển.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
+ Những con sóng được tạo ra và di
- HS trình bày sản phẩm.
chuyển ra mọi hướng trên biển, một
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động số con sóng di chuyển nhanh.
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ Khi vào vùng nước nông, những
con sóng bị nén ép lại, tốc độ chậm
hơn và trở nên cao hơn.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
+ Chiều cao của những con sóng tăng
lời của bạn.
lên và những dòng biến cố có liên
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
12
nhiệm vụ
quan được tăng cường, tất cả đã trở
thành mối đe dọa đến tính mạng và tài
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
sản của con người.
thức → Ghi lên bảng
- Quá trình dịch chuyển của sóng
thần: Khi sóng thần được tạo ra ở
ngoài khơi xa, sóng còn rất nhỏ và
yếu vì nước quá sâu, khi sóng thần
dịch chuyển trên đại dương, chiều dài
từ chóp sóng trước đến chóp sóng sau
có thể cách xa hàng trăm ki – lô – mét
hoặc hơn và độ cao chóp sóng chỉ
khoảng vài mét.
= > Sóng thần hiện nguyên hình với
sức mạnh hủy diệt khi nó đển gần bờ.
2. Giải thích nguyên nhân và cách
thức diễn ra hiện tượng sóng thần.
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do động
đất, ngoài ra còn do núi lửa phun trào,
lở đất và các vụ nổ dưới đáy biển (kể
cả vị thử hạt nhân dưới nước) …
+ Thảm họa sóng thần 26/12/2004 là
hê quả của trận động đất do va chạm
giữa mảng Ấn Độ và mảng Bơ – ma.
Trận động đất với 9 độ rích-te, tâm
chấn động sâu tới 10km.
- Dấu hiệu nhận biết sắp có sóng thần
là:
+ Dấu hiệu đầu tiên là nước biển
chậm chạp cuộn lên với những con
sóng không đổ, chứ không như sóng
mạnh của một cơn bão sắp tới.
+ Mặt biển dao động nhiều hơn bình
thường, sau đó nhiều bọt biển nổi lên,
nước rút xuống nhanh và bất ngờ
13
trong khoảng thời gian không phải
thủy triều.
+ Hoặc có thể cảm thấy nước trong
từng đợt sóng nóng bất thường và
nghe thấy những âm thanh lạ.
3. Sự việc cuối của hiện tượng sóng
thần.
- Sự việc cuối cùng của hiện tượng
sóng thần chính là các thảm họa để
lại.
- Một số thảm họa sóng thần trong
lịch sử là:
+ Năm 365, sóng thần tại Alexandria
làm hàng nghìn người thiệt mạng.
+ 27/8/1883 sóng thần tai hại nhất,
sau khi núi lửa Krakatoa tại Indonesia
phun trào khiến 36000 người thiệt
mạng trên bờ biển Gia-va và Sumatra.
+ 15/6/1896 sóng thần cao 23m làm
hơn 26000 người thiệt mạng trong
một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản.
+ 22/5/1960 sóng thần cao 11m làm
hơn 1000 người thiệt mạng ở Chile.
+16/8/1960 hơn 5000 người chết tại
vịnh Moro, Philipin
+ Ngày 17/7/1998 sóng thần làm hơn
2100 người chết tại Pa-pua Niu Ghinê.
III. Tổng kết
1. Nội dung
- Văn bản giới thiệu những thông tin
14
cơ bản về sóng thần (định nghĩa, cơ
chế hình thành, nguyên nhân và dấu
hiệu nhận biết sóng thần) đồng thời
nêu ra một số thảm họa sóng thần lớn
đã xuất hiện trong lịch sử nhân loại.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôn ngữ phi vật thể giúp
cho văn bản trở nên sinh động, dễ
hiểu.
- Sử dụng cách trình bày thông tin
theo cấu trúc so sánh và đối chiếu đối
tượng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản “Em đã biết gì về sóng
thần”
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Sau khi
học xong văn bản, em hãy đưa ra những giải pháp giúp hạn chế những thiệt hại
do sóng thần gây ra?
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày suy nghĩ
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sau khi học xong văn bản, em hãy đưa ra những giải pháp giúp hạn chế những
thiệt hại do sóng thần gây ra?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
15
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ trải nghiệm của bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để thiết kế áp phích để hướng dẫn mọi
người những việc cần làm khi xảy ra sóng thần
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện trên giấy A4
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các thông tin về sóng thần qua văn bản
+ Soạn bài tiếp theo
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Phiếu học tập:
* Phụ lục:
Rubic đánh giá hoạt động thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
Hình thức
(2 điểm)
CẦN CỐ GẮNG
TỐT
XUẤT SẮC
(0 – 4 điểm)
(5 – 7 điểm)
(8 – 10 điểm)
0 điểm
1 điểm
2 điểm
Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
trình bày cẩu thả
đủ, chỉn chu
đủ, chỉn chu
Sai lỗi chính tả
Trình bày cẩn thận
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
Không có lỗi chính tả
16
Có sự sáng tạo
1 - 3 điểm
4 – 5 điểm
6 điểm
Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
các câu hỏi gợi dẫn
Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Nội dung
hết các câu hỏi gợi Có ít nhất 1 – 2 ý mở Trả lời đúng trọng
(6 điểm)
dẫn
rộng nâng cao
tâm
Nội dung sơ sài
Có nhiều hơn 2 ý mở
mới dừng lại ở
rộng nâng cao
mức độ biết và
Có sự sáng tạo
nhận diện
0 điểm
Các
thành
1 điểm
2 điểm
viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết
chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng Có sự đồng thuận và
Hiệu quả nhóm chẽ
(2 điểm)
vẫn đi đến thông nhát
nhiều ý tưởng khác
Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt Toàn bộ thành viên
tham gia hoạt động động
đều tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
TIẾT…: VĂN BẢN 2. SAO BĂNG LÀ GÌ VÀ NHỮNG ĐIỀU BẠN CẦN BIẾT
VỀ SAO BĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Xác định được thể loại văn bản.
Xác định được cấu trúc của văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết
về sao băng?
HS tóm tắt được các thôn tin cơ bản của văn bản
17
HS chỉ ra và nêu được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện phi
ngôn ngữ trong văn bản
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến hiện tượng sao băng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
3. Phẩm chất:
- Yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Sao băng là gì và những điều
bạn cần biết về sao băng?
b. Nội dung: GV cho HS điền phiếu KWL chia sẻ những điều học sinh muốn biết về
sao băng
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
18
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: “Em đã biết gì về sao băng và muốn biết thêm điều gì về nó, hãy
điều vào bảng KWL sau đây nhé!”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về văn bản Sao băng là gì và những điều
bạn cần biết về sao băng?
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thông tin văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết về sao
băng?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết về sao băng?
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu
hỏi:
+ Văn bản Sao băng là gì và những
điều bạn cần biết về sao băng? thuộc
thể loại nào?
+ Xác định mục đích viết của văn bản
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung
- Văn bản trên thuộc thể loại: văn bản
thông tin giải thích một hiện tượng tự
nhiên.
- Mục đích của văn bản là để người
đọc cập nhật thông tin cơ bản về sao
19
trên.
băng và mưa sao băng.
+ Xác định cấu trúc của văn bản trên. - Cấu trúc: 2 phần.
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc + Phần 1: Giới thiệu khái quát và quá
mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó trình xảy ra sao băng và hiện tuợng
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn mưa sao băng.
VB.
+ Phần 2: Giải thích nguyên nhân
- HS lắng nghe.
diễn ra hiện tượng sao băng, mưa sao
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực băng và sự việc cuối của hiện tượng
hiện nhiệm vụ
mưa sao băng.
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a.Mục tiêu:
Xác định được cấu trúc của văn bản Sao băng là gì và những điều bạn cần biết
về sao băng?
HS tóm tắt được các thôn tin cơ bản của văn bản
HS chỉ ra và nêu được tác dụng của việc sử dụng những loại phương tiện phi
ngôn ngữ trong văn bản
20
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Thực hiện cá nhân
II. Tìm hiểu chi tiết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
1. Giới thiệu khái quát và quá trình
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản xảy ra sao băng và hiện tuợng mưa
vừa đọc, trả lời câu hỏi:
sao băng.
+ Sao băng là gì?
- Sao băng thực chất là đường nhìn
+ Thế nào là mưa sao băng
thấy của các thiên thạch khi chúng đi
+ Mỗi trận mưa sao băng theo kéo vào bầu khí quyển Trái Đất với vận
dài bao lâu?
tốc rất lớn (khoảng 100 000km/h).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Mưa sao băng là hiện tượng nhiều
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực sao băng xuất hiện đồng thời hoặc nối
hiện nhiệm vụ
tiếp nhau từ chung một điểm xuất
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
phát trên bầu trời.
- HS trình bày sản phẩm.
- Mỗi trận mưa sao băng thường kéo
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động dài trong nhiều ngày, tuy nhiên
và thảo luận
khoảng thời gian sao băng xuất hiện
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
nhiều nhất lại khá ngắn và trong
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả khoảng cực điểm ấy, số lượng sao
lời của bạn.
quan sát được có thể từ 10 cho đến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 100 sao hoặc nhiều hơn nữa.
nhiệm vụ
2. Giải thích nguyên nhân diễn ra
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến hiện tượng sao băng, mưa sao băng
thức → Ghi lên bảng
và sự việc cuối của hiện tượng mưa
sao băng.
21
Nhiệm vụ 2: Thực hiện cá nhân
- Nguyên nhân: Là do lực ma sát của
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
không khí đốt cháy thiên thạch làm nó
- GV đặt câu hỏi:
phát sáng khi di chuyển.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Phiếu - Cách thức diễn ra: Các sao băng
học tập số 1 (phần phụ lục)
đều xuất phát hoặc hướng về một khu
+ Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng vực trên bầu trời. Khu vực đó được
sao băng và mưa sao băng là gì?
gọi là tâm điểm của mưa sao băng.
+ Chỉ ra cách thức diễn ra hiện - Sự việc cuối của hiện tượng sao
tượng sao băng và mưa sao băn.
băng, mưa sao băng là:
+ Trình bày một số sự việc cuối của + Mưa sao băng Quadrantids: xuất
hiện tượng sao băng, mưa sao băng.
hiện từ ngày 01 đến ngày 05 tháng 1
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
hằng năm, cực điểm vào ngày 03 đến
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực ngày 04 tháng 01.
hiện nhiệm vụ
+ Mưa sao băng Enta Aquarids: xuất
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
hiện từ ngày 19 tháng 4 đến ngày 28
- HS trình bày sản phẩm.
tháng 5 hằng năm, cực điểm vào ngày
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 05 đến ngày 06 tháng 5.
và thảo luận
- Phương tiện phi ngôn ngữ văn bản
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
đã sử dụng:
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả + Hình ảnh giúp cho người đọc dễ
lời của bạn.
dàng hình dung được hiện tượng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện muốn nói đến.
nhiệm vụ
+ Số liệu giúp văn bản mang tính xác
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thực và chính xác hơn.
thức → Ghi lên bảng
III. Tổng kết
GV chốt lại kiến thức.
1. Nội dung
Nhiệm vụ 3: Thảo luận nhóm đôi
- Giải thích và trình bày cơ chế,
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
nguyên nhân dẫn đến sao băng và
- GV đặt câu hỏi:
mưa sao băng.
22
+ Sự việc cuối cùng của hiện tượng 2. Nghệ thuật
sóng thần là gì?
- Sử dụng ngôn ngữ phi vật thể giúp
+ Trình bày những sự việc cuối cùng cho văn bản trở nên sinh động, dễ
của hiện tượng trong thần trong lịch hiểu.
sử.
- Sử dụng cách trình bày thông tin
+ Văn bản đã sử dụng (những) loại theo cấu trúc so sánh và đối chiếu đối
phương tiện phi ngôn ngữ nào? Ý tượng.
nghĩa của việc sử dụng (những) loại
phương tiện ấy trong văn bản là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
- HS trình bày sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức → Ghi lên bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Sao băng là gì và những điều
bạn cần biết về sao băng?
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: hoàn thành
câu hỏi 4 (trang 40 – SGK) vào vở
23
c. Sản phẩm học...
 









Các ý kiến mới nhất