Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1 000

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:46' 05-06-2024
Dung lượng: 633.9 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 5

Bài 33. NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1 000; …
NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 0,1; 0,01; 0,001; …
(1 tiết – SGK trang 76)
A.

Yêu cầu cần đạt

– HS thực hiện được nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1 000; …; một số thập phân
với 0,1; 0,01; 0,001; ….
– Vận dụng đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng và diện tích.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
B. Đồ dùng dạy học
GV: Hình ảnh cho phần Khởi động và Hoạt động thực tế (nếu cần).
C.

Các hoạt động dạy học chủ yếu

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

I. Khởi động
GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh phần Khởi
động.

 GV viết vào góc bảng (nên chọn vài kết quả
khác nhau  Tạo tình huống dẫn vào bài mới)
 Giới thiệu bài mới.

 HS quan sát và viết phép tính:
0,38 × 1 000 = ?
 HS dự đoán kết quả.

II. Khám phá, hình thành kiến thức mới
a) Nhân một số thập phân với 10; 100; 1 000;

Có thể tiến hành theo cách sau: GV dẫn dắt, HS HS thực hiện theo yêu cầu.
thực hiện theo yêu cầu, GV thao tác trên bảng lớp.
– GV nêu vấn đề: 0,38 × 10 = ?
HS nhóm đôi thảo luận, đặt tính và tính
trên bảng con
 Thực hiện phép nhân một số thập phân
với một số tự nhiên.

+ GV giới thiệu cách tính.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.

Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm nào?
 GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và chữ
số 0 như trên
 Khi nhân một số thập phân với 10, ta làm sao
cho nhanh?
– Thực hiện tương tự với phép nhân: 0,38 × 100 =
?
+ GV giới thiệu cách tính.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp.

Cũng có thể tiến hành:
0,38  100 = 0,38  10  10
0,38 × 10 = 3,8
3,8 × 10 = 38
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm
nào?
 GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và chữ
số 0 như trên
 Khi nhân một số thập phân với 100, ta làm
sao cho nhanh?


Vị trí dấu phẩy  Dời sang bên phải một
chữ số
 Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên
phải một chữ số.
– HS thảo luận tìm kết quả phép nhân.


Vị trí dấu phẩy  Dời sang bên phải hai
chữ số.
Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải
hai chữ số.

– GV nêu vấn đề: 0,38 × 1 000 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em nói nhanh HS (nhóm đôi) thảo luận nói kết quả

kết quả phép nhân này.
GV vừa vấn đáp, vừa viết bảng lớp  Kiểm tra
kết quả.

phép nhân.

Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm nào?
 GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và chữ
số 0 như trên
 Khi nhân một số thập phân với 1 000, ta làm
sao cho nhanh?
 So sánh với kết quả các em vừa nêu và kết
quả các em dự đoán trong phần Khởi động
– GV vấn đáp để rút ra kết luận:
• Khi nhân một số thập phân với 10; 100; 1
000 ta làm thế nào?

Vị trí dấu phẩy  Dời sang bên phải ba
chữ số.

b) Nhân một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;

– GV giao việc: 3,8 × 0,1 = ?
3,8 × 0,01 = ?
GV: Tìm kết quả các phép nhân này bằng cách
nào?
– Sửa bài, HS trình bày trên bảng lớp (mỗi
nhóm/phép tính).
Thừa số thứ nhất và tích khác nhau ở điểm nào?
 GV dùng phấn màu tô vào dấu phẩy và chữ
số 0 như trên
 Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01, ta
làm sao cho nhanh?


Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải
ba chữ số.
 Đoạn đường từ nhà bạn đến trường dài
380 m.
• Khi nhân một số thập phân với 10;
100; 1 000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy
của số đó sang bên phải lần lượt một; hai;
ba; … chữ số.
HS (nhóm bốn) thảo luận, thực hiện phép
nhân hai số thập phân (mỗi HS/phép tính).

Vị trí dấu phẩy  Dời sang bên trái một
hoặc hai chữ số.
Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái
một hoặc hai chữ số.


– GV nêu vấn đề: 3,8 × 0,001 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em tìm nhanh Chuyển dấu phẩy sang bên trái ba chữ số.
 Viết vào bảng con
kết quả phép nhân này bằng cách nào?
3,8 × 0,001 = 0,0038
– Hai HS trình bày trên bảng lớp (mỗi
HS/phép tính)  Kiểm tra kết quả.

– GV vấn đáp để rút ra kết luận:
• Khi nhân một số thập phân với 0,1; 0,01;
0,001 ta làm gì?

• Khi nhân một số thập phân với 0,1;
0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển dấu
phẩy của số đó sang bên trái lần lượt
một; hai; ba; … chữ số.

III. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

– HS thực hiện cá nhân trên bảng con,
chia sẻ nhóm ba.
– Khi sửa bài, GV có thể cho HS chơi “Bắn tên” a) 1,67 × 10 = 16,7
4,93 × 100 = 493
để nói kết quả, khuyến khích HS nói cách làm.
2,82 × 1 000 = 2 820
b) 5,4 × 0,1 = 0,54
46,3 × 0,01 = 0,463
391,5 × 0,001 = 0,3915
– HS nói cách làm.
Ví dụ:
a) 1,67 × 10
 Chuyển dấu phẩy của 1,67 sang bên
phải một chữ số thì được tích là 16,7.

IV. Vận dụng – Trải nghiệm
Luyện tập
Bài 1:

– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.

– HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu:
a) Giải thích tại sao đổi đơn vị đo, có thể
chuyển dấu phẩy.
b) Số?
– HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện.
– HS làm bài cá nhân.
1 m = 100 cm
1 m2 = 10 000 cm2
Ví dụ:
a) 1 m = 100 cm  2,5 × 100 = 250 (cm)
 Chuyển dấu phẩy sang bên phải hai
chữ số.
1 m2 = 10 000 cm2
 0,4 × 10 000 = 4 000 (cm2)
 Chuyển dấu phẩy sang bên phải bốn
chữ số.
b) 0,12dm = 1,2 cm 0,7 m = 700 mm
4,5 tấn = 45 tạ
0,36 tấn = 360
kg
9,2 cm2 = 920 mm2 0,84 m2 = 8 400
cm2
– HS giải thích cách làm.

Ví dụ:
– GV có thể giúp HS hệ thống lại mối quan hệ 1 tấn = 1 000 kg → 0,36 × 1 000 = 360 kg
giữa các đơn vị đo.
 Đổi đơn vị đo từ tấn sang ki-lô-gam ta
chuyển dấu phẩy sang bên phải ba chữ số.


Vui học
– GV giúp HS nhận biết yêu cầu của bài.
GV cho ví dụ.
– GV yêu cầu HS đo bước chân của mình rồi
tính theo hai cách  So sánh kết quả.
– GV giúp các em nhận biết: 900 = 100 × 9
 Nên một số nhân với 900 hay nhân với 100
rồi nhân tiếp với 9, đều cho kết quả như nhau.
– GV có thể cho các em chơi “Ai nhanh hơn?”
để vận dụng tính chất này.
GV nêu phép tính
Ví dụ: 1,8 × 50
34,05 × 2 000

– HS nhận biết yêu cầu của bài: Tìm hiểu
hai cách tính độ dài quãng đường
HS (nhóm đôi) tính vào bảng con (mỗi
HS/cách)  So sánh kết quả.
HS nhận xét và chọn cách tính dễ hơn:
Nhân với 100 rồi nhân tiếp với 9.

– HS thực hiện vào bảng con theo cách
 1,8 × 10) × 5 = 90 (Vì 50 = 10 × 5.)
 (34,05 × 1 000) × 2 = 68 100
(Vì 2 000 = 1 000 × 2.)
Tổ (hay nhóm) nào có tất cả HS làm xong
trước và đúng hết thì thắng cuộc.


D.

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến