Tìm kiếm Giáo án
Tuần 13. Người con của Tây Nguyên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 15h:13' 16-02-2016
Dung lượng: 189.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 15h:13' 16-02-2016
Dung lượng: 189.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 13
Ngày soạn: 15/11/2015
Ngày dạy: Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2015.
Toán:
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN TCT:61
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- GDHS tính cẩn thận trong làm toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ minh họa bài toán như SGK.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát.
2. Bài cũ:
- Mời 2 HS lên bảng làm:
a) 15cm gấp mấy lần 3cm?
b) 48kg gấp mấy lần 8kg?
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: - So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
HĐ 1: - Khai thác bài:
Bài 1:
- GV nêu bài toán 1 và vẽ sơ đồ.
2cm
A B
6cm
C D
+ Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy độ dài đoạn thẳng AB?
- KL: Độ dài đoạn thẳng CD gấp độ dài đoạn thẳng AB. Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.
+ Vậy muốn biết đoạn thẳng AB bằng 1 phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nào?
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ ta làm thế nào?
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 2: - Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở.
- Gọi 1 số HS nêu miệng kết quả.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Bài toán cho biết?
+ Bài toán hỏi gì?
- Y/c cả lớp cùng thực hiện vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng giải.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm nhẩm.
- Gọi HS trả lời miệng.
- GV nhận xét kết quả.
4. Củng cố:
- Yêu cầu 2 HS nêu cách so sánh.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học và xem lại các bài tập đã làm.
- HS hát.
2 HS lên bảng làm. Mỗi HS 1 câu.
- Lớp theo dõi.
- HS khác nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài.
- Phân tích và vẽ sơ đồ minh họa theo gợi ý của GV.
- Đo bằng cách lấy đoạn thẳng ngắn AB đặt lên đoạn dài CD lần lượt từ trái sang phải.
+ Đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB.
- Ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần)
+ Cần phải tìm độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB ta lấy:
6 : 2 = 3 (lần). Sau đó trả lời: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.
- HS lắng nghe và nhắc lại bài toán.
Bài 2:
- HS lắng nghe.
- Thực hiện vẽ sơ đồ.
+ Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi.
+ Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ?
+ Tìm tuổi Mẹ gấp mấy lần tuổi con, sau đó trả lời.
- HS tự làm bài.
1 HS lên bảng giải, cả lớp bổ sung.
Giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
30 : 6 = 5 ( lần )
Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
- HS lắng nghe.
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp tự làm bài.
1 số HS nêu kết quả, cả lớp bổ sung.
8 : 2 = 4 (lần); 8 gấp 2 là 4 lần.
- Số 2 bằng 1/4 số 8, rồi điền số 4 vào cột số lớn gấp và điền số 2 vào cột số bé...
- HS lắng nghe.
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Ngăn trên có 6 quyển sách, ngăn dưới có 24 quyển sách.
+ Số sách ngăn trên bằng 1
Ngày soạn: 15/11/2015
Ngày dạy: Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2015.
Toán:
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN TCT:61
I. Mục tiêu:
- Học sinh biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
- GDHS tính cẩn thận trong làm toán.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ minh họa bài toán như SGK.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định: Hát.
2. Bài cũ:
- Mời 2 HS lên bảng làm:
a) 15cm gấp mấy lần 3cm?
b) 48kg gấp mấy lần 8kg?
- GV nhận xét đánh giá.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: - So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
HĐ 1: - Khai thác bài:
Bài 1:
- GV nêu bài toán 1 và vẽ sơ đồ.
2cm
A B
6cm
C D
+ Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy độ dài đoạn thẳng AB?
- KL: Độ dài đoạn thẳng CD gấp độ dài đoạn thẳng AB. Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.
+ Vậy muốn biết đoạn thẳng AB bằng 1 phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm thế nào?
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ ta làm thế nào?
- GV nhận xét đánh giá.
HĐ 2: - Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở.
- Gọi 1 số HS nêu miệng kết quả.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Bài toán cho biết?
+ Bài toán hỏi gì?
- Y/c cả lớp cùng thực hiện vào vở.
- Gọi 1 HS lên bảng giải.
- GV nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS làm nhẩm.
- Gọi HS trả lời miệng.
- GV nhận xét kết quả.
4. Củng cố:
- Yêu cầu 2 HS nêu cách so sánh.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
5. Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học và xem lại các bài tập đã làm.
- HS hát.
2 HS lên bảng làm. Mỗi HS 1 câu.
- Lớp theo dõi.
- HS khác nhận xét bạn.
- HS nhắc lại tên bài.
- Phân tích và vẽ sơ đồ minh họa theo gợi ý của GV.
- Đo bằng cách lấy đoạn thẳng ngắn AB đặt lên đoạn dài CD lần lượt từ trái sang phải.
+ Đoạn thẳng CD dài gấp 3 lần đoạn AB.
- Ta thực hiện phép chia 6 : 2 = 3 (lần)
+ Cần phải tìm độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB ta lấy:
6 : 2 = 3 (lần). Sau đó trả lời: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 1/3 độ dài đoạn thẳng CD.
- HS lắng nghe và nhắc lại bài toán.
Bài 2:
- HS lắng nghe.
- Thực hiện vẽ sơ đồ.
+ Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi.
+ Tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi Mẹ?
+ Tìm tuổi Mẹ gấp mấy lần tuổi con, sau đó trả lời.
- HS tự làm bài.
1 HS lên bảng giải, cả lớp bổ sung.
Giải:
Tuổi mẹ gấp tuổi con số lần là:
30 : 6 = 5 ( lần )
Vậy tuổi con bằng 1/5 tuổi mẹ.
- HS lắng nghe.
Bài 1:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp tự làm bài.
1 số HS nêu kết quả, cả lớp bổ sung.
8 : 2 = 4 (lần); 8 gấp 2 là 4 lần.
- Số 2 bằng 1/4 số 8, rồi điền số 4 vào cột số lớn gấp và điền số 2 vào cột số bé...
- HS lắng nghe.
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Ngăn trên có 6 quyển sách, ngăn dưới có 24 quyển sách.
+ Số sách ngăn trên bằng 1
 









Các ý kiến mới nhất