Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 1: NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:16' 09-06-2024
Dung lượng: 180.1 KB
Số lượt tải: 186
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề: BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
Bài 1: NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực

Yêu cầu cần đạt

Mã hoá

Yêu nước

Kính trọng, biết ơn người có công với
quê hương, đất nước.

YN 1.1

Nhân ái

Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong
quá trình thảo luận nhóm.

NA 1.2

1. Phẩm chất chủ yếu

2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học

Hoà nhã với bạn bè.

TCTH 1.3

Giao tiếp và hợp tác

Xác định được nhiệm vụ của nhóm và
trách nhiệm, hoạt động của bản thân
trong nhóm.

GTHT 1.4

3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức
chuẩn mực hành vi

Năng lực đánh giá
hành vi của bản thân
và người khác

– Kể được tên và đóng góp của những
người có công với quê hương, đất nước.
– Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn
những người có công với quê hương, đất
nước.
Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng
góp của người có công với quê hương,
đất nước và củng cố được ý nghĩa của
việc biết ơn người có công với quê
hương, đất nước qua những tình huống cụ
thể.

– CMHV 1.5
– CMHV 1.6

CMHV 1.7

Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội
Tham gia hoạt động
kinh tế – xã hội

Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của
các nhân vật có công với quê hương, đất
nước tại địa phương em.

KTXH 1.8

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Bài giảng điện tử, máy chiếu, micro (nếu có).
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về người có công với quê hương, đất nước.
– Hoa trắc nghiệm, bộ thẻ cảm xúc (mặt cười, mặt buồn).
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình

Hoạt động học
(70 phút)

Hoạt động
Khởi động
(5 phút)

Hoạt động
Kiến tạo
tri thức mới
(25 phút)

Hoạt động
Luyện tập
(20 phút)

Hoạt động
Vận dụng
(15 phút)

Hoạt động
Tổng kết
(5 phút)

Mục tiêu

Nội dung dạy
học trọng tâm

Phương
pháp/
Kĩ thuật/
Hình thức
dạy học
– HS có hứng thú Bài hát Kim Đồng Đàm thoại
học tập.
và câu hỏi liên
– HS có nhu cầu quan.
tìm hiểu, khám phá
kiến thức mới, kết
nối vào bài học
Người có công
với quê hương,
đất nước.
NA 1.2,
– Tên và đóng – Dạy học
TCTH 1.3,
góp của những hợp tác
GTHT 1.4,
người có công với – Trực quan
CMHV 1.5,
quê hương, đất – Kể chuyện
CMHV 1.6
nước.
– Đàm thoại
– Ý nghĩa của – Kĩ thuật
việc
biết
ơn Tia chớp, kĩ
những người có thuật Công
công với quê não
hoặc
hương, đất nước. Trình
bày
một
phút,
XYZ.
YN 1.1,
Các ý kiến và tình – Dạy học
NA 1.2,
huống về đóng hợp tác
TCTH 1.3,
góp của người có – Dạy học
GTHT 1.4,
công với quê giải
quyết
CMHV 1.7
hương, đất nước vấn đề
và ý nghĩa của – Đàm thoại
việc biết ơn người – Đóng vai
có công với quê
hương, đất nước
YN 1.1,
Rèn luyện việc kể – Đàm thoại
NA 1.2,
tên, đóng góp và – Giao việc
GTHT 1.4,
trình bày ý nghĩa – Dạy học
KTXH 1.8,
của việc biết ơn hợp tác
người có công với
quê hương, đất
nước.

Phương án
đánh giá

Đánh giá thông
qua quan sát
thái độ khởi
động.

– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.

– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.

– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông qua quan
sát thái độ,
hành vi.
HS
tổng
kết Đánh giá mức độ Dạy học cá Đánh giá qua
những điều đã đáp ứng yêu cầu nhân
quan sát thái
học.
cần đạt
độ, hành vi.

B. Các hoạt động học

Hoạt động dạy

Hoạt động học

Hoạt động Khởi động: Tiếng hát măng non (5 phút)
– Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới, kết nối vào
bài học Người có công với quê hương, đất nước.
– Nội dung: Nghe và hát bài hát Kim Đồng (Nhạc và lời: Phong Nhã) và trả lời câu hỏi.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tham gia của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS nghe và hát bài hát, kết hợp
với vỗ tay hoặc múa minh hoạ theo video.
Trước khi thực hiện, GV nêu câu hỏi định hướng.
(Nhân vật nào được nhắc đến trong bài hát? Mọi
người đã bày tỏ tình cảm như thế nào với nhân
vật này?)
2. Sau khi nghe/hát bài hát, GV nêu yêu cầu để HS
suy nghĩ và trả lời:
– Bài hát nhắc đến nhân vật nào?
– Kể các đóng góp của nhân vật này cho quê
hương, đất nước.
– Hãy nêu cảm nhận của em khi nghe và hát bài
hát này.

1. HS lắng yêu cầu của GV, tham gia
sôi nổi.

2. HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
* Câu trả lời mong đợi:
– Bài hát nhắc đến anh Kim Đồng, tên
thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1929,
người dân tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã
Xuân Hoà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng (nhấn mạnh ý anh hùng nhỏ
tuổi, người dân tộc thiểu số).
– Đóng góp: Anh Kim Đồng theo cách
mạng làm liên lạc, là một trong 5 đội
viên đầu tiên của Đội Thiếu niên tiền
phong. Trong một lần đi liên lạc về
giữa đường gặp địch phục kích, Kim
Đồng nhanh trí nhử cho địch nổ súng
về phía mình. Nhờ tiếng súng báo
động ấy, các anh cán bộ ở gần đó đã
nhanh chóng thoát lên rừng. Kim
Đồng đã anh dũng hi sinh vào ngày
15/2/1943, khi anh vừa tròn 14 tuổi.
Anh được Nhà nước ta phong tặng
danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân”.
– Cảm nhận: Cảm thấy biết ơn và tự
hào về anh Kim Đồng.

3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau sau mỗi 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe
câu trả lời. GV nhận xét câu trả lời của HS và thái GV nhận xét, tổng kết hoạt động, giới
độ tham gia hoạt động của HS (hứng thú) và tổng thiệu bài mới.
kết lại hoạt động để kết nối vào bài học.
Gợi ý: Trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và
giữ nước của dân tộc, có biết bao người dân Việt
Nam đã hi sinh máu xương, cống hiến cuộc đời
mình cho sự bình yên và phát triển của đất nước.
Đó là những ai? Chúng ta nên có thái độ như thế
nào đối với họ?

Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và nêu đóng góp của những người có công với quê hương,
đất nước
– Mục tiêu: NA 1.2, TCTH 1.3, GTHT 1.4, CMHV 1.5.
– Nội dung: Tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Kết quả làm việc nhóm; thái độ khi làm việc nhóm (hoà nhã với bạn bè, xác
định nhiệm vụ).
– Tổ chức thực hiện:
1. GV phát tài liệu giấy cho HS đọc về các nhân
vật, hoặc trước đó, dán các thông tin này ở góc
học tập.
– GV chia HS theo nhóm 4 hoặc 6 để tham gia trò
chơi “Nhanh tay – nhớ tài”. Luật chơi: GV chiếu
video chứa hình ảnh của những người có công với
quê hương, đất nước (6 tranh trong SGK, trang 6 –
7), yêu cầu nhóm HS viết vào bảng nhóm tên của
người có công với quê hương, đất nước theo thứ
tự xuất hiện. Các nhóm hoàn thành sẽ dán kết quả
theo thứ tự trên bảng. Nhóm đúng và nhanh nhất
là nhóm chiến thắng.
– GV tổ chức cho HS nhận xét về kết quả thực
hiện trò chơi.
2. GV cho các nhóm HS bắt thăm tranh và giới
thiệu về tên, đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước trong tranh tương ứng. Với mỗi
tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời và cho HS nhận xét
lẫn nhau.

1. HS lập nhóm theo yêu cầu của GV;
cử nhóm trưởng, đặt tên nhóm; đưa ra
nội quy của nhóm, phản hồi về nhiệm
vụ mà nhóm và mỗi thành viên phụ
trách.

2. HS lắng nghe nhiệm vụ, tham gia
hoạt động và bày tỏ ý kiến.
* Câu trả lời mong đợi:
– Tranh 1: Hai Bà Trưng (Trưng Trắc,
Trưng Nhị) lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
đánh đổ ách thống trị của nhà Hán,
giành độc lập cho dân tộc.
– Tranh 2: Vua Lý Thái Tổ (Lý Công
Uẩn) là người có công lập ra nhà Lý.
Ông đã dời đô từ Hoa Lư ra Thăng
Long, giúp đất nước phát triển hơn.
– Tranh 3: Trần Quốc Toản với lá cờ
thêu sáu chữ vàng “Phá cường địch,
báo hoàng ân”, chỉ huy “đội quân
thiếu niên” thời nhà Trần, tham gia
chống giặc Nguyên Mông.
– Tranh 4: Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân Võ Thị Sáu – người
chiến sĩ kiên cường, dũng cảm trong
kháng chiến chống Pháp.
– Tranh 5: Anh hùng Lao động Trần
Đại Nghĩa, một trong những nhà khoa
học đặt nền móng cho nền công
nghiệp quốc phòng non trẻ của Việt
Nam (chế tạo thành công súng Bazoka
– loại vũ khí chủ yếu dùng đánh xe

tăng, tàu chiến; chế tạo thành công
súng không giật SKZ để bắn phá pháo
đài kiên cố, đầu đạn xuyên thủng bê
tông; chống nhiễu của máy bay B-52
và nâng cấp độ bay cao của tên lửa
SAM-2,…).
– Tranh 6: Anh hùng Lao động – Giáo
sư – Viện sĩ – bác sĩ Tôn Thất Tùng
nổi tiếng ở Việt Nam và thế giới về
phương pháp mổ gan khô; là người
thực hiện thành công ca mổ tim đầu
tiên ở Việt Nam; người đặt nền móng
cho việc nghiên cứu tác hại của dioxin
đến con người và môi trường tại Việt
3. GV tổ chức cho HS kể thêm tên và đóng góp Nam,…).
của những người có công với quê hương, đất 3. HS thảo luận theo nhóm đôi, ghi kết
nước theo kĩ thuật XYZ – 222 (làm việc theo nhóm quả vào giấy nháp.
đôi, mỗi người nêu được 2 ý kiến trong 2 phút).
GV mời đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
4. GV tạo điều kiện cho các nhóm nhận xét lẫn 4. HS nhận xét các nhóm theo hướng
nhau. GV đánh giá quá trình và kết quả làm việc dẫn của GV.
của các nhóm.
5. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi 5. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
hoạt động, chuyển ý sang hoạt động
Gợi ý: Những người có công với đất nước hi sinh tiếp theo.
xương máu, công sức của mình để bảo vệ Tổ
quốc, để quê hương ngày càng ấm no, giàu đẹp.
Có thể kể đến như: Hai Bà Trưng lãnh đạo cuộc
khởi nghĩa đánh đổ ách thống trị của nhà Hán,
giành lại nền độc lập cho dân tộc; Vua Lý Thái Tổ
(Lý Công Uẩn) có công lập ra nhà Lý, dời đô từ
Hoa Lư ra Thăng Long, giúp đất nước phát triển
hơn; Trần Quốc Toản chỉ huy “đội quân thiếu
niên” tham gia chống giặc Nguyên Mông; Võ Thị
Sáu – người chiến sĩ kiên cường, dũng cảm trong
kháng chiến chống Pháp; Trần Đại Nghĩa, một
trong những nhà khoa học đặt nền móng cho nền
công nghiệp quốc phòng non trẻ của Việt Nam;
Tôn Thất Tùng, người có đóng góp to lớn cho nền
y học Việt Nam,... Họ góp sức mình cho đất nước
không phân biệt dân tộc, giới tính, tuổi tác,…
KTTTM 2. Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: NA 1.2, GTHT 1.4, CMHV 1.6.
– Nội dung: Ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ khi làm việc nhóm (hoà nhã với bạn bè, xác định
nhiệm vụ).

– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS đọc câu chuyện “Mẹ Việt
Nam anh hùng” theo nhóm 4. HS đọc phân đoạn
câu chuyện trong nhóm và trả lời câu hỏi:
– Mẹ Thứ đã có những đóng góp gì cho quê
hương, đất nước?
– Theo em, vì sao phải biết ơn những người có
công với quê hương, đất nước?
2. GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu chuyện, mời đại
diện các nhóm trả lời câu hỏi sau khi nghe đọc câu
chuyện.

1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi
về việc hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.

2. HS làm việc theo nhóm, đọc câu
chuyện và trả lời câu hỏi.

* Câu trả lời mong đợi:
– Mẹ Thứ đã có nhiều đóng góp cho
quê hương, đất nước: nuôi giấu chiến
sĩ cách mạng; canh gác nhiều cuộc họp
quan trọng của cán bộ, chiến sĩ; là hậu
phương vững chắc để chồng con ra
chiến trường bảo vệ Tổ quốc.
– Phải biết ơn những người có công
với quê hương, đất nước vì:
+ Họ là những tấm gương về lòng yêu
nước, dũng cảm và sáng tạo,… xứng
đáng cho các thế hệ noi theo và học
tập.
+ Vì họ giúp cho cuộc sống xã hội tốt
đẹp hơn, trong đó, chính chúng ta
cũng được thừa hưởng.
+ Là trách nhiệm của mỗi công dân;
thể hiện lối sống văn minh, nghĩa tình
(được mọi người yêu quý và tôn
trọng).
3. GV tạo điều kiện cho các nhóm bổ sung, nhận 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe
xét lẫn nhau. GV đánh giá quá trình và kết quả GV nhận xét.
làm việc của các nhóm.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi 4. HS rút ra ý nghĩa của việc biết ơn
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
người có công với quê hương, đất
Gợi ý: Chúng ta phải biết ơn những người có công nước; lắng nghe GV tổng kết hoạt
với quê hương, đất nước vì họ là những tấm động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
gương xứng đáng cho các thế hệ noi theo và học theo.
tập; họ giúp cho cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn,
trong đó, chính chúng ta cũng thừa hưởng; đây là
trách nhiệm của mỗi công dân; thể hiện lối sống
văn minh, nghĩa tình.
Tóm tắt ghi nhớ, kết thúc tiết 1
– GV kết luận:
– HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi
+ Tên và đóng góp của những người có công với thắc mắc, nếu có.
quê hương, đất nước.
– HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.

+ Ý nghĩa của việc biết ơn những người có công
với quê hương, đất nước.
– GV dặn dò HS cho tiết học tiếp theo:
+ Tìm hiểu về người có công với quê hương, đất
nước ở địa phương.
+ Sưu tầm bài thơ, bài hát về người có công với
quê hương, đất nước.
Hoạt động Luyện tập (20 phút)
– Mục tiêu: YN 1.1, NA 1.2, TCTH 1.3, GTHT 1.4, CMHV 1.7.
– Nội dung: Các ý kiến và tình huống về đóng góp của người có công với quê hương, đất
nước và ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, tiểu phẩm sắm vai.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét của em
1. GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi,
bày tỏ nhận xét về các ý kiến ở trang 8 SGK. Với
mỗi ý kiến lần lượt được nêu, GV hướng dẫn HS
cách trình bày ý kiến (giới thiệu ý kiến, nêu nhận
xét của bản thân, nêu ví dụ chứng minh, nếu có).
Các ý kiến:
– Ý kiến 1: Chỉ người có đóng góp to lớn cho quê
hương, đất nước mới là người có công.
– Ý kiến 2: Người có đóng góp trong bất kì lĩnh
vực nào của đời sống xã hội đều là người có công.
– Ý kiến 3: Những người dùng quyền hành để
tham ô không phải là người có công với quê
hương, đất nước.
– Ý kiến 4: Biết ơn người có công với quê hương,
đất nước vì họ giúp cho xã hội tốt đẹp hơn.
2. GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhận xét. Sau mỗi ý
kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng tình hoặc
không đồng tình với ý kiến này? nhằm tạo cơ hội
cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng ý
kiến, có thể nêu ví dụ minh hoạ. GV nhắc lại ý
kiến có nhiều HS nhận xét chưa phù hợp để điều
chỉnh nhận thức và thái độ của HS.
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau; khen
ngợi HS.

1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi
về việc hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
HS làm việc theo nhóm đôi.
* Câu trả lời mong đợi:
– Đồng tình với ý kiến 2, 3, 4.
– Không đồng tình với ý kiến 1.

2. Đại diện nhóm HS chia sẻ trước
lớp.

3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe
GV nhận xét.

4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt động 4. HS lắng nghe GV tổng kết hoạt
tiếp theo.
động, chuyển ý sang hoạt động tiếp
theo.
Gợi ý:
Đồng tình với các ý kiến: “Người có đóng góp
trong bất kì lĩnh vực nào của đời sống xã hội đều
là người có công; Những người dùng quyền hành
để tham ô không phải là người có công với quê

hương, đất nước; Biết ơn người có công với quê
hương, đất nước vì họ giúp cho xã hội tốt đẹp
hơn” và bày tỏ thái độ không đồng tình với ý kiến
chưa phù hợp: “Chỉ người có đóng góp to lớn cho
quê hương, đất nước mới là người có công”.
Luyện tập 2. Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc toàn lớp
hoặc theo nhóm. Với mỗi tình huống lần lượt
được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt cười (thể
hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể hiện không
đồng tình).
– Tranh 1: Trân trọng đóng góp của các nhà khoa
học (Đồng tình).
– Tranh 2: Nêu được tên và đóng góp của người
dân tộc thiểu số cho sự nghiệp bảo vệ và xây dựng
Tổ quốc (Đồng tình).
– Tranh 3: Biết ơn Nhà giáo Ưu tú (Đồng tình).
– Tranh 4: Có thái độ chưa phù hợp với đóng góp
nghệ nhân dân ca quan họ (Không đồng tình).
2. Sau mỗi tình huống, GV nêu câu hỏi: Vì sao em
đồng tình hoặc không đồng tình?, tạo cơ hội cho
HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng tình
huống. GV nhắc lại tình huống nhiều HS trả lời
chưa phù hợp để điều chỉnh nhận thức và thái độ
của HS. GV hướng dẫn HS cách bày tỏ thái độ
phù hợp khi thể hiện đồng tình hoặc không đồng
tình.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và yêu cầu HS bổ
sung thêm tình huống thực tế ở địa phương để bày
tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình.
4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt động
tiếp theo.
Gợi ý: Chúng ta cần đồng tình với hành vi nêu
được đóng góp và lí do biết ơn người có công với
quê hương, đất nước; không đồng tình với hành vi
không nêu được đóng góp và lí do biết ơn người
có công với quê hương, đất nước. Khi bày tỏ thái
độ không đồng tình, chúng ta cần nhẹ nhàng,
lịch sự.

1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV và
nhận nhiệm vụ.
HS giơ thẻ cảm xúc theo hướng dẫn
của GV và trả lời câu hỏi khi tham gia
tương tác với GV.
– Tranh 1: Đồng tình.
– Tranh 2: Đồng tình.
– Tranh 3: Đồng tình.
– Tranh 4: Không đồng tình.

2. HS trả lời câu hỏi, bày tỏ thái độ với
tình huống.

3. HS chia sẻ những tình huống thực tế
ở địa phương.
4. HS lắng nghe GV kết luận.

Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV hướng dẫn HS chia nhóm để thảo luận về 1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
cách xử lí tình huống, phân công vai diễn và diễn nhóm, nhận tình huống, phản hồi về
lại tình huống trước lớp. GV nêu yêu cầu về thời việc hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
gian thảo luận (5 – 7 phút) và phân vai diễn cho
hợp lí (tất cả thành viên phải tham gia).
2. GV mời HS phân tích tình huống trước khi thảo
luận (nhân vật nào? vấn đề cần giải quyết?).

* Tình huống 1: Cụ nội của Na được truy tặng
Huân chương Kháng chiến. Na định kể về cụ
trong bài viết “Kể về người có công với quê
hương em”. Khi Na chia sẻ điều này với Cốm,
Cốm nói: “Cụ không được nhiều người biết, bạn
nên chọn một anh hùng nổi tiếng”.
– Em có đồng ý với Cốm không?
– Nếu là Na, em sẽ làm gì?
* Tình huống 2: Hôm nay, Bin và em trai được bố
dẫn đi khám sức khoẻ tại Bệnh viện Phạm Ngọc
Thạch. Em Bin hỏi bố: “Phạm Ngọc Thạch là ai ạ?
Tại sao lại lấy tên ông đặt cho bệnh viện ạ?”. Bố
quay sang nhìn Bin: “Con giải thích cho em được
không?”.
Nếu là Bin, em sẽ nói gì?
Trong quá trình HS thảo luận nhóm, sắm vai xử lí
tình huống, GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần
thiết.

tình huống và trình bày trước lớp.
* Cách xử lí mong đợi:
– Tình huống 1: Không đồng ý với
Cốm. Nếu là Na, em sẽ chia sẻ với
Cốm về đóng góp của ông và giải
thích: đóng góp dù lớn hay nhỏ, không
kể tuổi tác, giới tính, địa vị,… đều đáng
được tôn trọng, ghi nhận và biết ơn.
– Tình huống 2: Chia sẻ với em về bác
sĩ Phạm Ngọc Thạch vì ông có rất
nhiều đóng góp cho cách mạng và nền
y khoa nước nhà.
(Từng làm Bộ trưởng Bộ Y tế đầu tiên
của Việt Nam; có rất nhiều nghiên cứu
được ứng dụng vào thực tế chữa bệnh,
chăm sóc sức khoẻ cho người dân ở
nhiều tỉnh thành; nghiên cứu thành
công vắc-xin ngừa bệnh lao năm 1950,
chính công trình nghiên cứu này đã
được hơn 60 viện nghiên cứu trên 40
quốc gia đề nghị cung cấp tư liệu và
vắc-xin).
3. GV mời từng nhóm lên diễn và các nhóm còn 3. Các nhóm HS nhận xét và góp ý lẫn
lại nhận xét theo phiếu đánh giá (nếu không có nhau.
thời gian, mỗi tình huống mời một nhóm trình
diễn và các nhóm còn lại nhận xét).
4. GV nhận xét về quá trình và kết quả thực hiện
4. HS lắng nghe GV kết luận.
hoạt động của HS (lưu ý nhận xét về phẩm chất,
năng lực), động viên HS. GV nhắc nhở HS tìm
hiểu thêm về đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước và ý nghĩa của việc biết ơn người
có công với quê hương, đất nước.
Hoạt động Vận dụng (15 phút)
– Mục tiêu: YN 1.1, NA 1.2, GTHT 1.4, KTXH 1.8.
– Nội dung: Tìm hiểu và chia sẻ về tên, đóng góp của người có công và ý nghĩa của việc
biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
– Sản phẩm: Danh sách người có công và đóng góp; bài hát, bài thơ sưu tầm; chia sẻ của
HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực hiện:
– Lập danh sách về những đóng góp của các nhân vật có công với quê hương, đất nước tại
địa phương em.
Tên người có công

Đóng góp của người có công

– Chia sẻ với bạn bè về những đóng góp của các nhân vật có công với quê hương, đất nước
tại địa phương em.

GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm đôi hoặc nhóm 4.
2. GV hướng dẫn HS sưu tầm bài hát, bài thơ về người có công với quê hương, đất nước.
3. Sau khi HS sưu tầm bài hát, bài thơ về người có công với quê hương, đất nước, GV có
thể tổ chức để HS chia sẻ với bạn bè (có thể trang trí và dán ở bảng tin, góc học tập của lớp;
trao đổi trong giờ sinh hoạt theo chủ đề có liên quan). GV phối hợp cùng với phụ huynh để
khuyến khích, hỗ trợ HS thực hiện.
4. GV nhận xét và động viên HS.
Gợi ý: Chúng ta cần tìm hiểu về những người có công với quê hương, đất nước, đặc biệt là
những người có công ở địa phương.
Hoạt động Tổng kết (5 phút)
– Mục tiêu: HS ôn lại những điều đã học.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm ôn tập cuối
bài, củng cố lại tên nhân vật có công, đóng góp
của họ và ý nghĩa của việc biết ơn người có công
với quê hương, đất nước (3 – 5 câu, HS sử dụng
hoa trắc nghiệm để lựa chọn).
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của bài thơ:
Người đóng góp cho quê hương
Xứng danh là những tấm gương sáng ngời
Bảo vệ Tổ quốc muôn đời
Dựng xây đất nước tuyệt vời hơn xưa.
3. GV tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc sau
bài học và đánh giá, rút kinh nghiệm.

1. HS lắng nghe và tham gia hoạt
động; nêu thắc mắc, nếu có.

2. HS đọc và nêu ý nghĩa của bài thơ.

3. HS tự đánh giá mức độ đáp ứng yêu
cầu cần đạt của bài học thông qua
phiếu tự đánh giá.
HS tiếp nhận ý kiến nhận xét, đánh giá
chung của GV.

IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
– Ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
2. Kiến thức trọng tâm
– Một số người có công trong dựng nước và giữ nước:
+ Hai Bà Trưng (Trưng Trắc, Trưng Nhị) lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vào năm 39, đánh đổ
ách thống trị của nhà Hán, giành độc lập cho dân tộc.
+ Vua Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) là người có công lập ra nhà Lý. Ông đã dời đô từ Hoa
Lư ra Thăng Long, giúp đất nước phát triển hơn.
+ Trần Quốc Toản với lá cờ thêu sáu chữ vàng “Phá cường địch, báo hoàng ân”, chỉ huy
“đội quân thiếu niên” thời nhà Trần, tham gia chống giặc Nguyên Mông.
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Võ Thị Sáu – người chiến sĩ kiên cường, dũng
cảm trong kháng chiến chống Pháp.
+ Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, một trong những nhà khoa học đặt nền móng cho
nền công nghiệp quốc phòng non trẻ của Việt Nam.
+ Anh hùng Lao động – Giáo sư – Viện sĩ – bác sĩ Tôn Thất Tùng nổi tiếng ở Việt Nam và
trên thế giới về phương pháp mổ gan khô, là người thực hiện thành công ca mổ tim đầu tiên ở
Việt Nam,…
– Phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước vì:
+ Họ là những tấm gương về lòng yêu nước, dũng cảm và sáng tạo,… xứng đáng cho các
thế hệ noi theo và học tập.
hưởng.

+ Vì họ giúp cho cuộc sống xã hội tốt đẹp hơn, trong đó, chính chúng ta cũng được thừa
+ Là trách nhiệm của mỗi công dân; thể hiện lối sống văn minh, nghĩa tình.

B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC HỌC SINH
TÌM HIỂU ĐÓNG GÓP CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC BIẾT ƠN
NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Dân tộc ta có truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Đối với những
người có công với quê hương, đất nước, nhân dân ta luôn tưởng nhớ, tri ân bằng những hành động cụ
thể, thiết thực.
Với học sinh tiểu học, việc giáo dục các em biết ơn người có công với quê hương, đất nước là điều
cần thiết. Trước hết, cần bắt đầu bằng việc đồng hành giúp các em nhận thức về đóng góp của người có
công và ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê hương, đất nước. Cụ thể:
1. Cha mẹ thường xuyên nhắc nhở con tìm hiểu hoặc giới thiệu cho con về tên tuổi và đóng góp của
người có công với quê hương, đất nước.
2. Cha mẹ làm gương để con quan sát, học hỏi theo trong việc tìm hiểu về tên tuổi và đóng góp của
người có công với quê hương, đất nước và ghi nhớ ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê
hương, đất nước. Cha mẹ phản hồi tích cực khi con tìm hiểu về tên tuổi và đóng góp của người có công
với quê hương, đất nước và ghi nhớ ý nghĩa của việc tìm hiểu về người có công với quê hương, đất nước.
3. Quý cha mẹ hãy gửi lại ý kiến nhận xét về việc rèn luyện của các con cho GV chủ nhiệm.
Trong quá trình hướng dẫn, nhắc nhở và rèn luyện cùng con, nếu quý cha mẹ gặp bất kì khó khăn
nào, GV chủ nhiệm sẽ luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ.
Kính chúc quý cha mẹ nhiều sức khoẻ và thành công!
Chân thành cảm ơn.
GV chủ nhiệm

Mẫu 2: PHIẾU TÌM HIỂU VỀ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 1: Người có công với quê hương, đất nước
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong
bài 1.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực, sự hứng thú của HS khi tham gia hoạt động Khởi động, GV có
thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực trong hoạt động Khởi động
Chưa tích cực
()

Bình thường
()

Tích cực
()

– Đánh giá thái độ của HS trong quá trình thảo luận nhóm, giải quyết các nhiệm vụ học tập
(năng lực giao tiếp và hợp tác, phẩm chất nhân ái), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Cần
cố gắng

Các tiêu chí

Đạt

Tốt

Xác định được nhiệm vụ của nhóm.
Xác định được nhiệm vụ của cá nhân trong nhóm.
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng.
Ngữ điệu, nét mặt, cử chỉ thể hiện sự thân thiện, hoà
nhã với bạn bè.
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao.
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
Có nhận xét, góp ý cho bạn trong nhóm và nhóm khác
với thái độ tích cực, thiện chí.
– Đánh giá hành vi nêu tên và đóng góp của người có công, ý nghĩa của việc biết ơn người
có công với quê hương, đất nước (năng lực đặc thù) trong xử lí tình huống ở hoạt động Luyện
tập, GV có thể thiết kế phiếu đánh giá theo tiêu chí:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí

Mức độ
Chưa hoàn thành

Hoàn thành

Hoàn thành tốt

Xử lí tình huống
chưa hợp lí.

Xử lí tình huống khá hợp lí,
còn sai sót 1 – 2 ý không
đáng kể.

Xử lí tình huống
phù hợp, chính xác.

Diễn đạt

Chưa lưu loát, ngữ
điệu chưa phù hợp.

Khá lưu loát, ngữ điệu phù
hợp.

Lưu loát, ngữ điệu
phù hợp.

Sử dụng yếu
tố phi ngôn
ngữ

Nét mặt, cử chỉ,
ánh mắt chưa phù
hợp.

Nét mặt, cử chỉ, ánh mắt
khá phù hợp.

Nét mặt, cử chỉ,
ánh mắt phù hợp,
sinh động.

Diễn xuất

Diễn xuất còn lúng
túng, thiếu tự tin;
chưa phối hợp với
bạn diễn.

Diễn xuất khá tự tin, còn
vụng về trong lời thoại
nhưng không đáng kể; phối
hợp khá tốt với bạn diễn.

Diễn xuất tự tin,
lưu loát trong lời
thoại; phối hợp tốt
với bạn diễn.

Cách xử lí
tình huống

3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Tiêu chí
1. Kể được tên và đóng
góp của những người
có công với quê hương,
đất nước

Mức độ
Không hoàn thành

Hoàn thành

Hoàn thành tốt

Không nêu được Nêu được từ 3 – 4 Nêu được trên 4
hoặc chỉ nêu được tên và đóng góp.
tên và đóng góp.
1 – 2 tên và đóng
góp.

2. Biết vì sao phải biết Không nêu được ý Nêu được một ý Nêu được từ 2 ý
ơn những người có nghĩa.
nghĩa.
nghĩa trở lên.
công với quê hương,
đất nước
 
Gửi ý kiến