Tìm kiếm Giáo án
BÀI 3 EM TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:17' 09-06-2024
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 204
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:17' 09-06-2024
Dung lượng: 39.0 KB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề: TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
BÀI 3: EM TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
1. Phẩm chất chủ yếu
Nhân ái
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
Có ý thức và tự giác thể hiện thái độ, lời
nói, hành động tôn trọng sự khác biệt của
người khác; không phân biệt đối xử về đặc
điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,
…
NA 3.1
Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ học tập; thực hiện được các lời
nói và hành động tích cực với người khác
trong giao tiếp, thể hiện thái độ tôn trọng
sự khác biệt của họ.
Giải quyết vấn đề và
Xử lí được các tình huống trong học tập và
sáng tạo
cuộc sống liên quan đến việc thể hiện được
sự tôn trọng người khác.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức
Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác
chuẩn mực hành vi
biệt của người khác; biết vì sao phải tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
Năng lực đánh giá hành Đồng tình với những lời nói, việc làm thể
vi của bản thân và
hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của
người khác
người khác; không đồng tình với những
hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về
đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân
tộc,…
Năng lực điều chỉnh
Thể hiện được bằng lời nói và hành động
hành vi
thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
GTHT 3.2
GQVĐST 3.4
CMHV 3.5
CMHV 3.6
CMHV 3.7
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh, tranh ảnh, câu chuyện thực tế có liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt động học
(105 phút)
Hoạt động
Khởi động
(10 phút)
Mục tiêu
– Tạo tâm thế
học tập cho HS.
– Khơi gợi cảm
xúc, tạo nhu cầu
và hứng thú cho
HS.
Hoạt động Kiến
NA 3.1,
tạo tri thức mới
CMHV 3.5,
(25 phút)
CMHV 3.6,
CMHV 3.7
Hoạt động
Luyện tập
(35 phút)
Hoạt động
Vận dụng
(30 phút)
Hoạt động
Tổng kết
(5 phút)
Nội dung dạy học
trọng tâm
Chơi trò chơi
– Ý nghĩa của việc
tôn trọng sự khác
biệt của người khác.
– Một số lời nói,
việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi thể
hiện việc tôn trọng
sự khác biệt (đặc
điểm giới tính, vùng
miền,…).
NA 3.1,
– Bày tỏ cảm xúc thể
GTHT 3.3,
hiện tôn trọng sự
GQVD 3.4,
khác biệt của người
CMHV 3.5,
khác.
CMHV 3.6,
– Các ý kiến về tình
CMHV 3.7
huống, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi thể hiện
thái độ tôn trọng sự
khác biệt của người
khác. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có
thái độ, hành vi tôn
trọng người khác.
NA 3.1,
Vận dụng để thực
GTHT 3.2,
hiện tôn trọng sự
GQVD 3.3,
khác biệt (giới tính,
CMHV 3.4,
vùng miền, đặc điểm
CMHV 3.5,
sinh học,…) của
CMHV 3.6
người khác tại môi
trường sống xung
quanh và trường học.
Rèn luyện việc thể
hiện sự tôn trọng;
nhắc nhở người thân
có thái độ, hành vi
tôn trọng sự khác
biệt của người khác.
HS tổng kết Đánh giá mức độ
những điều đã đáp ứng yêu cầu cần
học.
đạt.
Phương
pháp/
Kĩ thuật/
Hình thức
dạy học
Đàm thoại
Phương án
đánh giá
Đánh
giá
thông
qua
quan sát thái
độ, hành vi
tham gia khởi
động.
– Dạy học – Đánh giá
hợp tác
thông
qua
– Trực quan
nhiệm vụ học
– Đàm thoại
tập.
– Kĩ thuật – Đánh giá
Tia
chớp thông
qua
hoặc Trình quan sát thái
bày một phút. độ, hành vi.
– Dạy học
hợp tác
– Dạy học
giải
quyết
vấn đề
– Đàm thoại
– Kĩ thuật
Sắm vai
– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông
qua
quan sát thái
độ, hành vi.
– Dạy học
hợp tác
– Dạy học cá
nhân.
– Đàm thoại
– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông
qua
quan sát thái
độ, hành vi.
Dạy học cá Đánh giá qua
nhân
quan sát thái
độ, hành vi
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (10 phút): Tham gia trò chơi Người bí ẩn và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến
thức mới, kết nối vào bài học Em tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Nội dung: Tham gia trò chơi Người bí ẩn và trả lời câu hỏi.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS về những việc em đã thực hiện,
thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV chuẩn bị một số phiếu ghi thông tin (khoảng 4 1. HS lắng nghe yêu cầu và tham
phiếu), mỗi phiếu ghi tên 1 HS trong lớp (nên chọn gia hoạt động Khởi động do GV tổ
một số HS có những điểm khác biệt đặc trưng so với chức.
các bạn khác về đặc điểm ngoại hình, giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc,... để GV có thể liên hệ sát với tình
hình thực tế của lớp). Sau đó, GV mời 2 HS tham gia
(1 nam, 1 nữ), mỗi em bốc 1 phiếu và mô tả đặc
điểm của bạn có tên trong phiếu. Các bạn còn lại
đoán tên của “người bí ẩn” trong phiếu. GV khen
ngợi, động viên HS trả lời và HS tham gia trò chơi.
GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Vì sao các em tìm được
người bí ẩn trong trò chơi này?
2. HS chia sẻ những đặc điểm khác
2. GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi và cho HS biệt của mình với cả lớp.
nhận xét lẫn nhau.
3. GV tổ chức cho HS liên hệ bản thân và kết nối vào
bài học:
– Mỗi bạn chia sẻ điểm khác biệt của mình (GV gợi
ý như vùng miền, dân tộc, giới tính, chiều cao, cân
nặng, màu tóc, màu mắt, sở thích, tính tình,...).
Gợi ý: GV sử dụng các ý kiến của HS để kết nối vào
bài học: Mỗi chúng ta đều có sự khác biệt với mọi
người xung quanh, chúng ta cần biết cách chấp nhận
sự khác biệt của nhau để hợp tác, giảm sự bất hoà
trong giao tiếp. Đồng thời, khi hiểu rõ sự khác biệt
và chấp nhận sự khác biệt của người khác, chúng ta
biết yêu thương, tôn trọng lẫn nhau, nuôi dưỡng
những mối quan hệ tốt đẹp ở lớp, trường, gia đình,
hàng xóm láng giềng,...
3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
động.
* Câu chia sẻ mong đợi:
– Giới thiệu đặc điểm khác biệt của
bản thân: chiều cao, cân nặng, giới
tính, màu da, màu tóc, sở thích, thói
quen,…
– Cảm nhận khi có những đặc điểm
khác biệt đó:
+ Bản thân như có thêm một màu
sắc mới, không trùng lặp với mọi
người xung quanh.
+ Tạo nên sự chú ý cho mọi người,
dễ dàng thu hút ánh nhìn và mang
lại cho bản thân cảm giác tự tin,
không mặc cảm.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: NA 3.1, GTHT 3.2, CMHV 3.5, CMHV 3.7.
– Nội dung: Một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, thái độ của HS khi làm việc nhóm, câu trả lời
của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 1. HS quan sát tranh và thực hiện nhiệm vụ
đôi, giao nhiệm vụ cho HS: quan sát các theo yêu cầu của GV.
tranh trang 16 – 17 SGK và thảo luận nhóm
để nhận xét về việc làm của các bạn trong
tranh và nêu biểu hiện tôn trọng sự khác biệt
được thể hiện trong các tranh trên.
2. Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả 2. HS trả lời câu hỏi của GV.
thảo luận, mỗi nhóm báo cáo một tranh. Sau * Câu trả lời mong đợi:
mỗi lượt báo cáo, các nhóm HS khác bổ – Tranh 1: Bạn nam biết tôn trọng sự khác
sung ý kiến.
biệt. Biểu hiện: Cùng nhau vui chơi không
phân biệt giới tính (tôn trọng sự khác biệt
giới tính).
– Tranh 2: Các bạn nhỏ biết tôn trọng sự
khác biệt về đặc điểm cá nhân và năng
khiếu, sở trường của từng bạn. Biểu hiện:
Biết lắng nghe, có thái độ lịch sự khi bạn
biểu diễn, không chê bai hay bình luận ác ý
trước khiếm khuyết của bạn (tôn trọng sự
khác biệt về đặc điểm cá nhân).
– Tranh 3: Các bạn nhỏ biết tôn trọng sự
khác biệt của người khác. Biểu hiện: Cùng
nhau giúp đỡ, hỗ trợ bạn từ vùng khác đến
(tôn trọng sự khác biệt vùng miền).
– Tranh 4: Các bạn nhỏ biết tôn trọng sự
khác biệt. Biểu hiện: Vui chơi hoà đồng dù
khác biệt dân tộc (tôn trọng sự khác biệt
dân tộc).
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt lại 3. HS tương tác về cảm xúc, lắng nghe GV
vấn đề.
nhận xét.
Gợi ý: Có thái độ tôn trọng nhau dù khác
biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, vùng
miền, hoàn cảnh sống, dân tộc,... Biểu hiện
của sự tôn trọng khác biệt là biết lắng nghe,
có thái độ ứng xử lịch sự, sẵn sàng giúp đỡ
người khác để họ thích nghi với môi trường
mới, cùng học, cùng vui chơi hoà đồng.
4. GV nêu yêu cầu để HS tiếp tục suy nghĩ 4. HS suy nghĩ và trả lời.
và trả lời: Nêu thêm các hành động, lời nói
thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của
người khác (Với nội dung này, GV có thể
linh hoạt sử dụng các kĩ thuật dạy học khác
nhau để thực hiện).
5. GV tổng kết và chuyển tiếp sang hoạt 5. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
động sau.
động và chuyển ý sang hoạt động sau.
KTTTM 2. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: NA 3.1, GTHT 3.2, CMHV 1.5, CMHV 1.6.
– Nội dung: Biết được vì sao phải tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV mời HS đọc to thông tin ở trang 17 SGK trước 1. HS lắng nghe yêu cầu và trả lời
lớp.
câu hỏi, tương tác về cảm xúc với
– GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: Ý nghĩa của GV.
ngày Quốc tế Khoan dung là gì?
– GV nhận xét, động viên HS.
2. GV tiếp tục tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 2. HS thảo luận nhóm để trả lời câu
nhỏ (tuỳ điều kiện lớp học mà chia nhóm theo tổ hỏi.
hoặc vị trí chỗ ngồi) để trả lời câu hỏi: Theo em, vì
sao phải tôn trọng sự khác biệt của người khác?
3. GV mời lần lượt đại diện các nhóm trả lời trước 3. Đại diện các nhóm trả lời, các
lớp và cho HS bổ sung, nhận xét lẫn nhau. GV nhận nhóm khác nhận xét, bổ sung.
xét, khen ngợi HS.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý:
Bất cứ ai cũng có những đặc điểm khác biệt với
người khác (có thể mở rộng: ngay cả anh chị em
sinh đôi cũng khác nhau về tính cách, sở thích,...)
nên cần có thái độ tôn trọng sự khác biệt để giao tiếp
hiệu quả, tránh xảy ra mâu thuẫn, nhất là tránh các
thái độ phân biệt đối xử, kì thị,... vì đây là các thái độ
tiêu cực, làm cho con người cùng học tập, cùng làm
việc không vui vẻ và hạnh phúc (GV có thể mở rộng
thêm các ý kiến khác).
kết hoạt động và chuyển ý sang
hoạt động sau.
* Câu trả lời mong đợi:
– Ngày Quốc tế Khoan dung là
ngày mọi người dành sự đồng cảm
và tôn trọng sự khác biệt đối với
người khác.
– Chúng ta cần phải tôn trọng sự
khác biệt của người khác là vì:
+ Tôn trọng sự khác biệt cũng là cơ
hội để học hỏi những điểm mạnh,
điểm tốt của người khác, giúp bản
thân mỗi ngày tiến bộ và hoàn thiện
hơn.
+ Tôn trọng sự khác biệt của người
khác giúp mỗi người biết cảm
thông, chia sẻ và giúp đỡ nhau.
+ Tôn trọng sự khác biệt của người
khác giúp tăng cường tinh thần hợp
tác, đoàn kết và giúp cho xã hội
cùng phát triển.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
– GV đúc kết và đưa ra kết luận: Một số lời nói, hành – HS lắng nghe và có thể đặt câu
động thể hiện việc tôn trọng sự khác biệt của người hỏi thắc mắc, nếu có.
khác, tôn trọng các đặc điểm về sinh học (màu da, – HS chuẩn bị cho tiết học sau.
màu tóc, tính cách, sở thích, giới tính,…), các đặc
điểm về xã hội (giai cấp, địa vị,…)
– GV dặn dò cho tiết học sau.
Hoạt động Luyện tập (35 phút)
– Mục tiêu: NA 3.1, GTHT 3.3, GQVD 3.4, CMHV 3.5, CMHV 3.6, CMHV 3.7.
– Nội dung: Các ý kiến về tình huống, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi thể hiện
thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ,
hành vi tôn trọng người khác.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ
và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động ở phần Luyện tập.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
1. GV chiếu lên màn hình hoặc treo lên bảng lần lượt 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV
các ý kiến ở trang 18 SGK.
và nhận nhiệm vụ.
2. GV hướng dẫn HS dùng thẻ mặt cười, mặt buồn 2. HS giơ thẻ theo hướng dẫn của
để trả lời. Nếu đúng, giơ mặt cười; nếu sai, giơ mặt GV và trả lời câu hỏi khi tham gia
buồn (GV có thể linh hoạt thay mặt cười, mặt buồn tương tác với GV.
bằng các hình thức trả lời khác phù hợp với điều kiện
lớp học).
3. Sau mỗi câu trả lời, GV yêu cầu HS giải thích và
kết luận.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
Gợi ý:
* Câu trả lời mong đợi:
– Ý kiến 1: Sai. Vì đó là hành động thể hiện không – Đồng tình với ý kiến 2, 3.
tôn trọng sự khác biệt của người khác. Nên hoà nhã, – Không đồng tình với ý kiến 1, 4.
lịch sự dù khác biệt về sở thích; không chê bai sở + Không đồng tình với ý kiến 1 vì
thích của người khác.
đó là hành động thể hiện việc
– Ý kiến 2: Đúng. Vì tôn trọng nhau sẽ giúp chúng ta không tôn trọng sự khác biệt của
nuôi dưỡng các mối quan hệ tốt đẹp và sẵn sàng giúp người khác.
đỡ, hỗ trợ nhau trong học tập, cuộc sống.
+ Không đồng tình với ý kiến 4 vì
– Ý kiến 3: Đúng. Tôn trọng sự khác biệt của người hoạt động nhóm là hoạt động chung
khác giúp chúng ta quan sát và học hỏi những điều và sự khác biệt sẽ mang lại cho
hay, điều tốt từ họ.
nhóm một màu sắc mới.
– Ý kiến 4: Sai. Vì khi tôn trọng sự khác biệt của
nhau, chúng ta có thể lắng nghe ý kiến của nhau và
bình tĩnh hơn khi thảo luận các ý kiến trong làm việc
nhóm, giúp giảm các bất hoà xảy ra trong làm việc
nhóm. Tôn trọng sự khác biệt giúp nhóm làm việc
hiệu quả hơn.
Luyện tập 2. Chọn cách ứng xử phù hợp với mỗi trường hợp và giải thích lí do
1. GV tổ chức hoạt động này theo hình thức nhóm 1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhỏ. GV phát phiếu giao nhiệm vụ để HS thực hiện nhóm và nhận tình huống.
nối nội dung phù hợp ở cột A với cột B (lưu ý:
không cho HS viết vào SGK, nếu có VBT thì có thể
sử dụng để cho HS nối trong VBT).
2. GV mời từng nhóm trả lời, mỗi trường hợp mời 1 2. HS thảo luận nhóm và thuyết
nhóm, xoay vòng đến hết 6 tình huống. Với mỗi tình trình kết quả.
huống, GV đặt câu hỏi Tại sao lại ứng xử như vậy?
Còn cách nào khác hay hơn mà em muốn đề xuất
không? để phát huy năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo của HS.
Gợi ý đáp án: a – 5; b – 4; c – 1; d – 2; e – 3.
3. GV nhận xét, khen ngợi sự tích cực của HS và bổ 3. Các nhóm HS nhận xét và góp ý
sung thêm các tình huống thực tế gần gũi với tâm lí lẫn nhau.
của HS để định hướng các em giao tiếp tích cực
trong học tập và cuộc sống.
4. GV tổng kết và chuyển tiếp sang hoạt động sau.
4. HS lắng nghe GV kết luận.
Luyện tập 3: Bày tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình
1. GV tổ chức thi đua “Ai nhanh hơn?”, chiếu hoặc 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV
đọc từng tình huống trong trang 19 SGK và HS giơ và nhận nhiệm vụ.
tay trả lời theo nhóm nhỏ (có thể phát cho mỗi nhóm
một lá cờ hoặc chuông reo, tuỳ điều kiện thực tế mà
GV quy định cách thức giành quyền trả lời). Nhóm
nào trả lời nhanh và chính xác, GV khen thưởng phù
hợp.
2. Sau mỗi tình huống, GV tổ chức cho các nhóm 2. HS giơ tay theo hướng dẫn của
đánh giá, nhận xét lẫn nhau. GV nhận xét và nhấn GV và trả lời câu hỏi khi tham gia
mạnh thái độ đồng tình hoặc không đồng tình, liên hệ tương tác với GV.
với thực tế lớp học để điều chỉnh hành vi cho HS
trong lớp.
3. HS lắng nghe.
3. GV có thể mở rộng thêm các tình huống thực tế
gắn với HS trong lớp.
4. GV tổng kết, khen ngợi các nhóm và chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Gợi ý:
– Tình huống a: Không đồng tình. Vì Cốm nên tôn
trọng sự khác biệt bằng việc chào hỏi, hỏi thăm
khách từ quê lên, cần thể hiện sự thân thiện, niềm nở
dù khác biệt về hoàn cảnh sống, vùng miền. Một số
hành động Cốm có thể thực hiện như chào hỏi, hỏi
thăm sức khoẻ, mời nước, mời cơm, trả lời lịch sự
các câu hỏi của khách bằng “Dạ, thưa...”... Nếu
khách có dẫn theo em nhỏ hoặc bạn đồng trang lứa
thì cùng chơi hoà đồng, vui vẻ.
– Tình huống b: Không đồng tình. Vì Bin không tôn
trọng sự khác biệt về đặc điểm cá nhân của người
khác. Chúng ta cần tôn trọng, giúp đỡ những người
có khiếm khuyết trong cuộc sống, điều này thể hiện
tính nhân văn, sự đồng cảm giữa con người với con
người. Chúng ta cần lên án những lời nói, hành động
trêu chọc, kì thị những người kém may mắn trong
cuộc sống.
– Tình huống c: Không đồng tình. Vì Tin không tôn
trọng sự khác biệt ý kiến, quan điểm của người khác.
Nhiều ý kiến khác nhau giúp chúng ta có thêm thông
tin và làm phong phú ý kiến cho các cuộc thảo luận
hoặc làm việc nhóm. Chúng ta nên bình tĩnh lắng
nghe, học hỏi cái hay của người khác. Nếu có sự
khác biệt quan điểm, cần bình tĩnh giải thích và nêu
quan điểm của mình một cách lịch sự, từ tốn.
– Tình huống d: Đồng tình. Vì Na có biểu hiện lắng
nghe người khác kể về văn hoá quốc gia họ, thể hiện
thái độ tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, sắc tộc.
– Tình huống e: Không đồng tình. Vì Hương không
tôn trọng sự khác biệt về sở thích, hoàn cảnh của
người khác. Chúng ta cần hoà đồng, hợp tác dù có sự
khác biệt về sở thích, hoàn cảnh và bày tỏ thái độ
phê phán với các hành vi tẩy chay, bắt nạt người
khác.
Luyện tập 4. Xử lí tình huống
1. GV tổ chức cho HS thảo luận và sắm vai xử lí tình
huống theo nhóm nhỏ (trang 19 – 20 SGK), nên
phân công tình huống cho các nhóm hoặc cho bốc
thăm ngẫu nhiên.
2. Với mỗi tình huống, GV mời từng nhóm sắm vai
để xử lí tình huống, các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung cho bạn (GV có thể đưa ra thêm câu hỏi Vì sao
em lại ứng xử như vậy?).
Gợi ý:
– Tình huống 1: Em sẽ khuyên các bạn trong lớp
không trêu chọc bạn; em chủ động làm quen và giúp
bạn thích nghi với môi trường mới.
– Tình huống 2: Em sẽ tôn trọng ý kiến của bác Hai,
bình tĩnh lắng nghe ý kiến của bác, hỏi thăm sức
khoẻ của bác và xin được cho cún ở trước nhà, lần
sau đến nhà bác sẽ không dẫn theo cún nữa.
– Tình huống 3: Em sẽ khuyên các bạn không nên lo
lắng và tạo điều kiện cho Lê phát huy sở trường của
bạn, phân công cho bạn công việc liên quan đến năng
khiếu vẽ. Em sẽ chủ động làm quen và giúp đỡ Lê
thích nghi với môi trường mới.
– Tình huống 4: Em không đồng tình với việc làm
của Ân. Nếu là Cốm, em sẻ chia sẻ cho Cam biết về
những thế mạnh, ưu điểm khác của Cam để Cam tự
tin hơn về bản thân mình.
3. GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang hoạt
động sau.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 2
GV kết luận:
Tôn trọng sự khác biệt của người khác cũng chính là
tôn trọng chính bản thân mình, vì mỗi người sẽ luôn
1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhóm và nhận tình huống.
2. HS thảo luận nhóm, phân công
vai diễn, cách xử lí tình huống và
trình bày trước lớp. Các nhóm HS
nhận xét và góp ý lẫn nhau.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi
thắc mắc, nếu có.
có những đặc điểm khác biệt, không trùng lặp với bất
kì ai, điều này giúp làm cho cuộc sống trở nên đa
dạng, đầy màu sắc và đầy ý nghĩa.
Hoạt động Vận dụng (30 phút)
– Mục tiêu: NA 3.1, GTHT 3.2, GQVĐ 3.3, CMHV 3.4, CMHV 3.5, CMHV 3.6.
– Nội dung: Vận dụng để thực hiện tôn trọng sự khác biệt (giới tính, vùng miền, đặc điểm
sinh học,…) của người khác tại môi trường sống xung quanh và trường học. Rèn luyện việc
thể hiện sự tôn trọng, nhắc nhở người thân có thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt của
người khác.
– Sản phẩm: Tạo ra các sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Tổ chức thực hiện:
Vận dụng 1. Vẽ chân dung của em và chia sẻ những điểm khác biệt mà em muốn mọi
người tôn trọng
1. GV yêu cầu HS vẽ chân dung theo gợi ý của sơ đồ 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV.
tư duy ở trang 20 SGK. GV có thể khuyến khích HS
sáng tạo các hình thức khác nhau để trình bày được
năng khiếu, hình dáng, thói quen, sở thích,...
2. GV tổ chức cho HS triển lãm tranh theo kĩ thuật 2. HS thực hành vẽ chân dung bản
Phòng tranh để chia sẻ về bản thân, từ đó HS hiểu thân và triển lãm tranh
nhau hơn.
3. GV tổng kết và đưa ra những cách nhắc nhở việc 3. HS lắng nghe GV nhắc nhở.
tôn trọng sự khác biệt trong học tập và rèn luyện.
Vận dụng 2. Thực hiện cách ứng xử thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác và chia sẻ với các bạn về kết quả thực hiện được
1. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm (mỗi tổ là 1. HS làm việc nhóm.
một nhóm) để cùng thảo luận.
2. GV phân cho mỗi nhóm một cách ứng xử trong
trang 21 SGK, các nhóm thảo luận về hoàn cảnh thực 2. HS thực hiện bài tập theo hướng
hiện. Sau đó, GV yêu cầu mỗi HS về thực hiện và dẫn của GV.
điền kết quả sau vài tuần rèn luyện.
Lưu ý: Đây là hoạt động cần thời gian và không gian
nên GV hướng dẫn HS tại lớp, còn việc thực hiện kế
hoạch diễn ra trong thời gian ngoài giờ lên lớp và
báo cáo kết quả vào các tiết học sau.
3. GV có thể kết hợp vấn đáp để HS chia sẻ quá trình 3. HS chia sẻ.
thực hành, rèn luyện của mình về việc tôn trọng sự
khác biệt của người khác, để GV có thể phản hồi và
đánh giá sự tiến bộ của HS:
– Em đã có những việc làm nào thể hiện tôn trọng sự
khác biệt của người khác?
– Em có cảm xúc như thế nào khi thực hiện những
việc làm đó?
4. GV nhận xét, đưa ra lời khuyên (nếu có) để HS có
thể nâng cao hơn nữa thái độ tôn trọng sự khác biệt
của người khác bằng lời nói, hành động cụ thể.
4. HS lắng nghe GV nhận xét.
5. GV tổng kết hoạt động.
Hoạt động Tổng kết (5 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể tổ chức một số trò chơi như Ô chữ, 1. HS lắng nghe và tham gia hoạt
Đuổi hình bắt chữ, Trắc nghiệm,... để củng cố bài động; nêu thắc mắc, nếu có.
học cho HS và nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
– Em đã học được gì qua bài học này?
– Em thay đổi điều gì trong suy nghĩ và hành động
để tôn trọng sự khác biệt của người khác?
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của câu
ghi nhớ: Tôn trọng sự khác biệt của người khác cũng
là tôn trọng chính mình.
3. GV dặn dò HS:
– Thực hiện thường xuyên các lời nói, hành động thể
hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác:
lịch sự, tôn trọng, lắng nghe, giúp đỡ, hợp tác; không
phê phán, kì thị nhau.
– Nhắc nhở bạn bè và người xung quanh ứng xử lịch
sự với nhau.
2. HS đọc và nêu ý nghĩa của câu
ghi nhớ.
3. HS tự đánh giá mức độ đáp ứng
yêu cầu cần đạt của bài học thông
qua phiếu tự đánh giá. HS tiếp nhận
ý kiến nhận xét, đánh giá chung của
GV.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Một số lời nói, việc làm cụ thể tôn trọng sự khác biệt của người khác phù hợp với lứa tuổi.
– Hành vi nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt của người khác.
2. Kiến thức trọng tâm
Một số lời nói, việc làm cụ thể tôn trọng sự khác biệt của người khác phù hợp với lứa tuổi:
– Hoà đồng với bạn bè xung quanh, tôn trọng các sở thích cá nhân của bạn.
– Giúp đỡ, đồng cảm với những bạn bị khuyết tật.
– Có thái độ tôn trọng, lịch sự, nhã nhặn với người lao động xung quanh.
– Luôn tôn trọng tính cách, giọng nói, ngoại hình,… của người khác, không nên thể hiện thái độ
chê bai hay xa lánh.
– Hợp tác làm việc nhóm, gắn kết sự khác biệt của bạn bè lại với nhau.
– Nhắc nhở bạn bè, người thân xung quanh về việc cần tôn trọng sự khác biệt của người khác.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Tôn trọng sự khác biệt của người khác là biểu hiện của phẩm chất nhân ái. Điều này góp phần
hình thành nên những nét tính cách tốt đẹp cho HS như hợp tác, giúp đỡ, cảm thông, yêu thương mọi
người xung quanh dù họ có sự khác biệt với mình, hướng đến sự tiến bộ và hoà bình của xã hội. Để có
thể giáo dục HS hiệu quả trong bài học này, nhà trường rất mong nhận được sự phối hợp của quý cha
mẹ HS. Rất mong quý cha mẹ sẽ:
– Thường xuyên nhắc nhở con các biểu hiện và ý nghĩa của việc tôn trọng sự khác biệt của người
khác trong giao tiếp, ứng xử hàng ngày.
– Làm gương để con quan sát, học hỏi theo trong việc tôn trọng sự khác biệt của người khác bằng
thái độ không kì thị, phân biệt đối xử về giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, đặc điểm cá nhân,... Bày tỏ niềm
vui và tiếp tục động viên khi con cái biết giao tiếp lịch sự, tôn trọng người khác và có biện pháp nhắc
nhở, chỉ bảo và gợi ý cách khắc phục nếu con còn có thái độ chưa phù hợp, chưa thể hiện sự tôn trọng
sự khác biệt ở mọi người xung quanh.
GV chủ nhiệm tin rằng với sự đồng hành và hỗ trợ từ quý cha mẹ, con em chúng ta sẽ có nhiều tiến
bộ, phát triển một cách toàn diện.
Trân trọng cảm ơn!
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác và ghi vào bảng sau:
Các hành động thể hiện
sự tôn trọng người khác
Em tự đánh giá (😊☹)
Ý kiến của cha mẹ
😊: Luôn tôn trọng sự khác biệt của người khác.
☹: Chưa tự tin, chủ động trong việc tôn trọng sự khác biệt của người khác.
2. Em đã nhắc nhở ai tôn trọng sự khác biệt của người khác?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
3. Em đã nhắc nhở như thế nào?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 3. Em tôn trọng sự khác biệt của người khác
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong bài 3.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và hợp
tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực trong hoạt động Khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()
– Đánh giá thái độ của HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập (năng
lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Chưa tốt
Tốt
Rất tốt
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Biết nhận xét, góp ý cho nhóm khác với thái độ tích
cực, thiện chí
– Đánh giá hành vi của HS khi tham gia sắm vai xử lí tình huống ở hoạt động Luyện tập, GV có
thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Hợp tác
nhóm
Cách xử lí
tình huống
Diễn xuất
Mức độ
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Khá nhiều thành viên
không tham gia đóng
góp ý kiến khi nhóm
thảo luận, còn làm việc
riêng, chỉ một vài thành
viên làm việc.
Phần lớn các thành
viên tham gia đóng
góp ý kiến, cùng làm
việc (còn 1 – 2 thành
viên làm việc riêng).
Tất cả đều tích cực
đóng góp ý kiến và
phân công công việc
rõ ràng.
Xử lí tình huống chưa
hợp lí trong việc tôn
trọng sự khác biệt của
người khác.
Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 – 2
ý không đáng kể.
Xử lí tình huống phù
hợp, chính xác trong
việc tôn trọng sự
khác biệt của người
khác.
Diễn xuất còn lúng túng,
thiếu tự tin, ngôn ngữ
còn ngập ngừng, chưa
trôi chảy.
Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể.
Diễn xuất tự tin, lưu
loát trong lời thoại.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Tiêu chí
Mức độ
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Biết vì sao phải
tôn trọng sự khác
biệt của người khác.
Không nêu được ý
nghĩa của việc tôn
trọng sự khác biệt của
người khác.
Nêu được ý nghĩa
của việc tôn trọng
sự khác biệt của
người khác.
Nêu và giải thích
được vì sao cần tôn
trọng sự khác biệt của
người khác.
2. Nhận biết được
biểu hiện đơn giản
để tôn trọng sự khác
biệt của người khác
Không nêu được hoặc
nêu chỉ được 1 – 2
biểu hiện tôn trọng sự
khác biệt của người
khác.
Nêu được trên 2
biểu hiện tôn
trọng sự khác biệt
của người khác.
Nêu được trên 4 biểu
hiện tôn trọng sự
khác biệt của người
khác.
3. Thể hiện tôn trọng Không bày tỏ được Bày tỏ được thái Bày tỏ được thái độ
sự khác biệt của thông qua lời nói và độ.
và giải thích được lí
người khác bằng hành động.
do thể hiện hành
những lời nói, hành
động đó.
động cụ thể.
4. Nhắc nhở người
thân, bạn bè có thái
độ, hành vi tôn trọng
sự khác biệt của
người khác.
Không nhắc nhở hoặc
có những lời nói, ngữ
điệu, nét mặt, cử chỉ,
… không phù hợp.
Có nhắc nhở; cách Thường xuyên nhắc
nhắc nhở còn nhở; cách nhắc nhở
chưa phù hợp với phù hợp.
hoàn cảnh (lời
nói, ngữ điệu, nét
mặt, cử chỉ,…)
khá phù hợp.
BÀI 3: EM TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Phẩm chất, năng lực
1. Phẩm chất chủ yếu
Nhân ái
2. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác
Yêu cầu cần đạt
Mã hoá
Có ý thức và tự giác thể hiện thái độ, lời
nói, hành động tôn trọng sự khác biệt của
người khác; không phân biệt đối xử về đặc
điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,
…
NA 3.1
Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ học tập; thực hiện được các lời
nói và hành động tích cực với người khác
trong giao tiếp, thể hiện thái độ tôn trọng
sự khác biệt của họ.
Giải quyết vấn đề và
Xử lí được các tình huống trong học tập và
sáng tạo
cuộc sống liên quan đến việc thể hiện được
sự tôn trọng người khác.
3. Năng lực môn học (đặc thù)
Năng lực điều chỉnh hành vi
Năng lực nhận thức
Kể được một số biểu hiện tôn trọng sự khác
chuẩn mực hành vi
biệt của người khác; biết vì sao phải tôn
trọng sự khác biệt giữa mọi người.
Năng lực đánh giá hành Đồng tình với những lời nói, việc làm thể
vi của bản thân và
hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của
người khác
người khác; không đồng tình với những
hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về
đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân
tộc,…
Năng lực điều chỉnh
Thể hiện được bằng lời nói và hành động
hành vi
thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác.
GTHT 3.2
GQVĐST 3.4
CMHV 3.5
CMHV 3.6
CMHV 3.7
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Học liệu
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4, A0 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
– Bộ thẻ cảm xúc.
2. Học liệu số, phần mềm, thiết bị công nghệ
– Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử.
– Các hình ảnh, tranh ảnh, câu chuyện thực tế có liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Tiến trình
Hoạt động học
(105 phút)
Hoạt động
Khởi động
(10 phút)
Mục tiêu
– Tạo tâm thế
học tập cho HS.
– Khơi gợi cảm
xúc, tạo nhu cầu
và hứng thú cho
HS.
Hoạt động Kiến
NA 3.1,
tạo tri thức mới
CMHV 3.5,
(25 phút)
CMHV 3.6,
CMHV 3.7
Hoạt động
Luyện tập
(35 phút)
Hoạt động
Vận dụng
(30 phút)
Hoạt động
Tổng kết
(5 phút)
Nội dung dạy học
trọng tâm
Chơi trò chơi
– Ý nghĩa của việc
tôn trọng sự khác
biệt của người khác.
– Một số lời nói,
việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi thể
hiện việc tôn trọng
sự khác biệt (đặc
điểm giới tính, vùng
miền,…).
NA 3.1,
– Bày tỏ cảm xúc thể
GTHT 3.3,
hiện tôn trọng sự
GQVD 3.4,
khác biệt của người
CMHV 3.5,
khác.
CMHV 3.6,
– Các ý kiến về tình
CMHV 3.7
huống, lời nói, việc
làm cụ thể phù hợp
với lứa tuổi thể hiện
thái độ tôn trọng sự
khác biệt của người
khác. Nhắc nhở bạn
bè, người thân có
thái độ, hành vi tôn
trọng người khác.
NA 3.1,
Vận dụng để thực
GTHT 3.2,
hiện tôn trọng sự
GQVD 3.3,
khác biệt (giới tính,
CMHV 3.4,
vùng miền, đặc điểm
CMHV 3.5,
sinh học,…) của
CMHV 3.6
người khác tại môi
trường sống xung
quanh và trường học.
Rèn luyện việc thể
hiện sự tôn trọng;
nhắc nhở người thân
có thái độ, hành vi
tôn trọng sự khác
biệt của người khác.
HS tổng kết Đánh giá mức độ
những điều đã đáp ứng yêu cầu cần
học.
đạt.
Phương
pháp/
Kĩ thuật/
Hình thức
dạy học
Đàm thoại
Phương án
đánh giá
Đánh
giá
thông
qua
quan sát thái
độ, hành vi
tham gia khởi
động.
– Dạy học – Đánh giá
hợp tác
thông
qua
– Trực quan
nhiệm vụ học
– Đàm thoại
tập.
– Kĩ thuật – Đánh giá
Tia
chớp thông
qua
hoặc Trình quan sát thái
bày một phút. độ, hành vi.
– Dạy học
hợp tác
– Dạy học
giải
quyết
vấn đề
– Đàm thoại
– Kĩ thuật
Sắm vai
– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông
qua
quan sát thái
độ, hành vi.
– Dạy học
hợp tác
– Dạy học cá
nhân.
– Đàm thoại
– Đánh giá
thông
qua
nhiệm vụ học
tập.
– Đánh giá
thông
qua
quan sát thái
độ, hành vi.
Dạy học cá Đánh giá qua
nhân
quan sát thái
độ, hành vi
B. Các hoạt động học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động Khởi động (10 phút): Tham gia trò chơi Người bí ẩn và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến
thức mới, kết nối vào bài học Em tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Nội dung: Tham gia trò chơi Người bí ẩn và trả lời câu hỏi.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ tích cực của HS về những việc em đã thực hiện,
thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV chuẩn bị một số phiếu ghi thông tin (khoảng 4 1. HS lắng nghe yêu cầu và tham
phiếu), mỗi phiếu ghi tên 1 HS trong lớp (nên chọn gia hoạt động Khởi động do GV tổ
một số HS có những điểm khác biệt đặc trưng so với chức.
các bạn khác về đặc điểm ngoại hình, giới tính, hoàn
cảnh, dân tộc,... để GV có thể liên hệ sát với tình
hình thực tế của lớp). Sau đó, GV mời 2 HS tham gia
(1 nam, 1 nữ), mỗi em bốc 1 phiếu và mô tả đặc
điểm của bạn có tên trong phiếu. Các bạn còn lại
đoán tên của “người bí ẩn” trong phiếu. GV khen
ngợi, động viên HS trả lời và HS tham gia trò chơi.
GV nêu câu hỏi cho cả lớp: Vì sao các em tìm được
người bí ẩn trong trò chơi này?
2. HS chia sẻ những đặc điểm khác
2. GV mời HS xung phong trả lời câu hỏi và cho HS biệt của mình với cả lớp.
nhận xét lẫn nhau.
3. GV tổ chức cho HS liên hệ bản thân và kết nối vào
bài học:
– Mỗi bạn chia sẻ điểm khác biệt của mình (GV gợi
ý như vùng miền, dân tộc, giới tính, chiều cao, cân
nặng, màu tóc, màu mắt, sở thích, tính tình,...).
Gợi ý: GV sử dụng các ý kiến của HS để kết nối vào
bài học: Mỗi chúng ta đều có sự khác biệt với mọi
người xung quanh, chúng ta cần biết cách chấp nhận
sự khác biệt của nhau để hợp tác, giảm sự bất hoà
trong giao tiếp. Đồng thời, khi hiểu rõ sự khác biệt
và chấp nhận sự khác biệt của người khác, chúng ta
biết yêu thương, tôn trọng lẫn nhau, nuôi dưỡng
những mối quan hệ tốt đẹp ở lớp, trường, gia đình,
hàng xóm láng giềng,...
3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng
nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
động.
* Câu chia sẻ mong đợi:
– Giới thiệu đặc điểm khác biệt của
bản thân: chiều cao, cân nặng, giới
tính, màu da, màu tóc, sở thích, thói
quen,…
– Cảm nhận khi có những đặc điểm
khác biệt đó:
+ Bản thân như có thêm một màu
sắc mới, không trùng lặp với mọi
người xung quanh.
+ Tạo nên sự chú ý cho mọi người,
dễ dàng thu hút ánh nhìn và mang
lại cho bản thân cảm giác tự tin,
không mặc cảm.
Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
KTTTM 1. Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
– Mục tiêu: NA 3.1, GTHT 3.2, CMHV 3.5, CMHV 3.7.
– Nội dung: Một số biểu hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, thái độ của HS khi làm việc nhóm, câu trả lời
của HS.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 1. HS quan sát tranh và thực hiện nhiệm vụ
đôi, giao nhiệm vụ cho HS: quan sát các theo yêu cầu của GV.
tranh trang 16 – 17 SGK và thảo luận nhóm
để nhận xét về việc làm của các bạn trong
tranh và nêu biểu hiện tôn trọng sự khác biệt
được thể hiện trong các tranh trên.
2. Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả 2. HS trả lời câu hỏi của GV.
thảo luận, mỗi nhóm báo cáo một tranh. Sau * Câu trả lời mong đợi:
mỗi lượt báo cáo, các nhóm HS khác bổ – Tranh 1: Bạn nam biết tôn trọng sự khác
sung ý kiến.
biệt. Biểu hiện: Cùng nhau vui chơi không
phân biệt giới tính (tôn trọng sự khác biệt
giới tính).
– Tranh 2: Các bạn nhỏ biết tôn trọng sự
khác biệt về đặc điểm cá nhân và năng
khiếu, sở trường của từng bạn. Biểu hiện:
Biết lắng nghe, có thái độ lịch sự khi bạn
biểu diễn, không chê bai hay bình luận ác ý
trước khiếm khuyết của bạn (tôn trọng sự
khác biệt về đặc điểm cá nhân).
– Tranh 3: Các bạn nhỏ biết tôn trọng sự
khác biệt của người khác. Biểu hiện: Cùng
nhau giúp đỡ, hỗ trợ bạn từ vùng khác đến
(tôn trọng sự khác biệt vùng miền).
– Tranh 4: Các bạn nhỏ biết tôn trọng sự
khác biệt. Biểu hiện: Vui chơi hoà đồng dù
khác biệt dân tộc (tôn trọng sự khác biệt
dân tộc).
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và chốt lại 3. HS tương tác về cảm xúc, lắng nghe GV
vấn đề.
nhận xét.
Gợi ý: Có thái độ tôn trọng nhau dù khác
biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, vùng
miền, hoàn cảnh sống, dân tộc,... Biểu hiện
của sự tôn trọng khác biệt là biết lắng nghe,
có thái độ ứng xử lịch sự, sẵn sàng giúp đỡ
người khác để họ thích nghi với môi trường
mới, cùng học, cùng vui chơi hoà đồng.
4. GV nêu yêu cầu để HS tiếp tục suy nghĩ 4. HS suy nghĩ và trả lời.
và trả lời: Nêu thêm các hành động, lời nói
thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của
người khác (Với nội dung này, GV có thể
linh hoạt sử dụng các kĩ thuật dạy học khác
nhau để thực hiện).
5. GV tổng kết và chuyển tiếp sang hoạt 5. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng kết hoạt
động sau.
động và chuyển ý sang hoạt động sau.
KTTTM 2. Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
– Mục tiêu: NA 3.1, GTHT 3.2, CMHV 1.5, CMHV 1.6.
– Nội dung: Biết được vì sao phải tôn trọng sự khác biệt của người khác.
– Sản phẩm: Câu trả lời của HS, thái độ làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV mời HS đọc to thông tin ở trang 17 SGK trước 1. HS lắng nghe yêu cầu và trả lời
lớp.
câu hỏi, tương tác về cảm xúc với
– GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: Ý nghĩa của GV.
ngày Quốc tế Khoan dung là gì?
– GV nhận xét, động viên HS.
2. GV tiếp tục tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 2. HS thảo luận nhóm để trả lời câu
nhỏ (tuỳ điều kiện lớp học mà chia nhóm theo tổ hỏi.
hoặc vị trí chỗ ngồi) để trả lời câu hỏi: Theo em, vì
sao phải tôn trọng sự khác biệt của người khác?
3. GV mời lần lượt đại diện các nhóm trả lời trước 3. Đại diện các nhóm trả lời, các
lớp và cho HS bổ sung, nhận xét lẫn nhau. GV nhận nhóm khác nhận xét, bổ sung.
xét, khen ngợi HS.
4. GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi 4. HS lắng nghe GV nhận xét, tổng
chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý:
Bất cứ ai cũng có những đặc điểm khác biệt với
người khác (có thể mở rộng: ngay cả anh chị em
sinh đôi cũng khác nhau về tính cách, sở thích,...)
nên cần có thái độ tôn trọng sự khác biệt để giao tiếp
hiệu quả, tránh xảy ra mâu thuẫn, nhất là tránh các
thái độ phân biệt đối xử, kì thị,... vì đây là các thái độ
tiêu cực, làm cho con người cùng học tập, cùng làm
việc không vui vẻ và hạnh phúc (GV có thể mở rộng
thêm các ý kiến khác).
kết hoạt động và chuyển ý sang
hoạt động sau.
* Câu trả lời mong đợi:
– Ngày Quốc tế Khoan dung là
ngày mọi người dành sự đồng cảm
và tôn trọng sự khác biệt đối với
người khác.
– Chúng ta cần phải tôn trọng sự
khác biệt của người khác là vì:
+ Tôn trọng sự khác biệt cũng là cơ
hội để học hỏi những điểm mạnh,
điểm tốt của người khác, giúp bản
thân mỗi ngày tiến bộ và hoàn thiện
hơn.
+ Tôn trọng sự khác biệt của người
khác giúp mỗi người biết cảm
thông, chia sẻ và giúp đỡ nhau.
+ Tôn trọng sự khác biệt của người
khác giúp tăng cường tinh thần hợp
tác, đoàn kết và giúp cho xã hội
cùng phát triển.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 1
– GV đúc kết và đưa ra kết luận: Một số lời nói, hành – HS lắng nghe và có thể đặt câu
động thể hiện việc tôn trọng sự khác biệt của người hỏi thắc mắc, nếu có.
khác, tôn trọng các đặc điểm về sinh học (màu da, – HS chuẩn bị cho tiết học sau.
màu tóc, tính cách, sở thích, giới tính,…), các đặc
điểm về xã hội (giai cấp, địa vị,…)
– GV dặn dò cho tiết học sau.
Hoạt động Luyện tập (35 phút)
– Mục tiêu: NA 3.1, GTHT 3.3, GQVD 3.4, CMHV 3.5, CMHV 3.6, CMHV 3.7.
– Nội dung: Các ý kiến về tình huống, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi thể hiện
thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ,
hành vi tôn trọng người khác.
– Sản phẩm: HS tích cực tham gia hoạt động, xử lí các tình huống phù hợp, bày tỏ suy nghĩ
và thái độ phù hợp thông qua các hoạt động ở phần Luyện tập.
– Tổ chức thực hiện:
Luyện tập 1. Nhận xét ý kiến
1. GV chiếu lên màn hình hoặc treo lên bảng lần lượt 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV
các ý kiến ở trang 18 SGK.
và nhận nhiệm vụ.
2. GV hướng dẫn HS dùng thẻ mặt cười, mặt buồn 2. HS giơ thẻ theo hướng dẫn của
để trả lời. Nếu đúng, giơ mặt cười; nếu sai, giơ mặt GV và trả lời câu hỏi khi tham gia
buồn (GV có thể linh hoạt thay mặt cười, mặt buồn tương tác với GV.
bằng các hình thức trả lời khác phù hợp với điều kiện
lớp học).
3. Sau mỗi câu trả lời, GV yêu cầu HS giải thích và
kết luận.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
Gợi ý:
* Câu trả lời mong đợi:
– Ý kiến 1: Sai. Vì đó là hành động thể hiện không – Đồng tình với ý kiến 2, 3.
tôn trọng sự khác biệt của người khác. Nên hoà nhã, – Không đồng tình với ý kiến 1, 4.
lịch sự dù khác biệt về sở thích; không chê bai sở + Không đồng tình với ý kiến 1 vì
thích của người khác.
đó là hành động thể hiện việc
– Ý kiến 2: Đúng. Vì tôn trọng nhau sẽ giúp chúng ta không tôn trọng sự khác biệt của
nuôi dưỡng các mối quan hệ tốt đẹp và sẵn sàng giúp người khác.
đỡ, hỗ trợ nhau trong học tập, cuộc sống.
+ Không đồng tình với ý kiến 4 vì
– Ý kiến 3: Đúng. Tôn trọng sự khác biệt của người hoạt động nhóm là hoạt động chung
khác giúp chúng ta quan sát và học hỏi những điều và sự khác biệt sẽ mang lại cho
hay, điều tốt từ họ.
nhóm một màu sắc mới.
– Ý kiến 4: Sai. Vì khi tôn trọng sự khác biệt của
nhau, chúng ta có thể lắng nghe ý kiến của nhau và
bình tĩnh hơn khi thảo luận các ý kiến trong làm việc
nhóm, giúp giảm các bất hoà xảy ra trong làm việc
nhóm. Tôn trọng sự khác biệt giúp nhóm làm việc
hiệu quả hơn.
Luyện tập 2. Chọn cách ứng xử phù hợp với mỗi trường hợp và giải thích lí do
1. GV tổ chức hoạt động này theo hình thức nhóm 1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhỏ. GV phát phiếu giao nhiệm vụ để HS thực hiện nhóm và nhận tình huống.
nối nội dung phù hợp ở cột A với cột B (lưu ý:
không cho HS viết vào SGK, nếu có VBT thì có thể
sử dụng để cho HS nối trong VBT).
2. GV mời từng nhóm trả lời, mỗi trường hợp mời 1 2. HS thảo luận nhóm và thuyết
nhóm, xoay vòng đến hết 6 tình huống. Với mỗi tình trình kết quả.
huống, GV đặt câu hỏi Tại sao lại ứng xử như vậy?
Còn cách nào khác hay hơn mà em muốn đề xuất
không? để phát huy năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo của HS.
Gợi ý đáp án: a – 5; b – 4; c – 1; d – 2; e – 3.
3. GV nhận xét, khen ngợi sự tích cực của HS và bổ 3. Các nhóm HS nhận xét và góp ý
sung thêm các tình huống thực tế gần gũi với tâm lí lẫn nhau.
của HS để định hướng các em giao tiếp tích cực
trong học tập và cuộc sống.
4. GV tổng kết và chuyển tiếp sang hoạt động sau.
4. HS lắng nghe GV kết luận.
Luyện tập 3: Bày tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình
1. GV tổ chức thi đua “Ai nhanh hơn?”, chiếu hoặc 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV
đọc từng tình huống trong trang 19 SGK và HS giơ và nhận nhiệm vụ.
tay trả lời theo nhóm nhỏ (có thể phát cho mỗi nhóm
một lá cờ hoặc chuông reo, tuỳ điều kiện thực tế mà
GV quy định cách thức giành quyền trả lời). Nhóm
nào trả lời nhanh và chính xác, GV khen thưởng phù
hợp.
2. Sau mỗi tình huống, GV tổ chức cho các nhóm 2. HS giơ tay theo hướng dẫn của
đánh giá, nhận xét lẫn nhau. GV nhận xét và nhấn GV và trả lời câu hỏi khi tham gia
mạnh thái độ đồng tình hoặc không đồng tình, liên hệ tương tác với GV.
với thực tế lớp học để điều chỉnh hành vi cho HS
trong lớp.
3. HS lắng nghe.
3. GV có thể mở rộng thêm các tình huống thực tế
gắn với HS trong lớp.
4. GV tổng kết, khen ngợi các nhóm và chuyển sang
hoạt động tiếp theo.
Gợi ý:
– Tình huống a: Không đồng tình. Vì Cốm nên tôn
trọng sự khác biệt bằng việc chào hỏi, hỏi thăm
khách từ quê lên, cần thể hiện sự thân thiện, niềm nở
dù khác biệt về hoàn cảnh sống, vùng miền. Một số
hành động Cốm có thể thực hiện như chào hỏi, hỏi
thăm sức khoẻ, mời nước, mời cơm, trả lời lịch sự
các câu hỏi của khách bằng “Dạ, thưa...”... Nếu
khách có dẫn theo em nhỏ hoặc bạn đồng trang lứa
thì cùng chơi hoà đồng, vui vẻ.
– Tình huống b: Không đồng tình. Vì Bin không tôn
trọng sự khác biệt về đặc điểm cá nhân của người
khác. Chúng ta cần tôn trọng, giúp đỡ những người
có khiếm khuyết trong cuộc sống, điều này thể hiện
tính nhân văn, sự đồng cảm giữa con người với con
người. Chúng ta cần lên án những lời nói, hành động
trêu chọc, kì thị những người kém may mắn trong
cuộc sống.
– Tình huống c: Không đồng tình. Vì Tin không tôn
trọng sự khác biệt ý kiến, quan điểm của người khác.
Nhiều ý kiến khác nhau giúp chúng ta có thêm thông
tin và làm phong phú ý kiến cho các cuộc thảo luận
hoặc làm việc nhóm. Chúng ta nên bình tĩnh lắng
nghe, học hỏi cái hay của người khác. Nếu có sự
khác biệt quan điểm, cần bình tĩnh giải thích và nêu
quan điểm của mình một cách lịch sự, từ tốn.
– Tình huống d: Đồng tình. Vì Na có biểu hiện lắng
nghe người khác kể về văn hoá quốc gia họ, thể hiện
thái độ tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, sắc tộc.
– Tình huống e: Không đồng tình. Vì Hương không
tôn trọng sự khác biệt về sở thích, hoàn cảnh của
người khác. Chúng ta cần hoà đồng, hợp tác dù có sự
khác biệt về sở thích, hoàn cảnh và bày tỏ thái độ
phê phán với các hành vi tẩy chay, bắt nạt người
khác.
Luyện tập 4. Xử lí tình huống
1. GV tổ chức cho HS thảo luận và sắm vai xử lí tình
huống theo nhóm nhỏ (trang 19 – 20 SGK), nên
phân công tình huống cho các nhóm hoặc cho bốc
thăm ngẫu nhiên.
2. Với mỗi tình huống, GV mời từng nhóm sắm vai
để xử lí tình huống, các nhóm còn lại nhận xét, bổ
sung cho bạn (GV có thể đưa ra thêm câu hỏi Vì sao
em lại ứng xử như vậy?).
Gợi ý:
– Tình huống 1: Em sẽ khuyên các bạn trong lớp
không trêu chọc bạn; em chủ động làm quen và giúp
bạn thích nghi với môi trường mới.
– Tình huống 2: Em sẽ tôn trọng ý kiến của bác Hai,
bình tĩnh lắng nghe ý kiến của bác, hỏi thăm sức
khoẻ của bác và xin được cho cún ở trước nhà, lần
sau đến nhà bác sẽ không dẫn theo cún nữa.
– Tình huống 3: Em sẽ khuyên các bạn không nên lo
lắng và tạo điều kiện cho Lê phát huy sở trường của
bạn, phân công cho bạn công việc liên quan đến năng
khiếu vẽ. Em sẽ chủ động làm quen và giúp đỡ Lê
thích nghi với môi trường mới.
– Tình huống 4: Em không đồng tình với việc làm
của Ân. Nếu là Cốm, em sẻ chia sẻ cho Cam biết về
những thế mạnh, ưu điểm khác của Cam để Cam tự
tin hơn về bản thân mình.
3. GV tổng kết hoạt động và chuyển tiếp sang hoạt
động sau.
Tóm tắt ghi nhớ kết thúc tiết 2
GV kết luận:
Tôn trọng sự khác biệt của người khác cũng chính là
tôn trọng chính bản thân mình, vì mỗi người sẽ luôn
1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo
nhóm và nhận tình huống.
2. HS thảo luận nhóm, phân công
vai diễn, cách xử lí tình huống và
trình bày trước lớp. Các nhóm HS
nhận xét và góp ý lẫn nhau.
3. HS lắng nghe GV kết luận.
HS lắng nghe và có thể đặt câu hỏi
thắc mắc, nếu có.
có những đặc điểm khác biệt, không trùng lặp với bất
kì ai, điều này giúp làm cho cuộc sống trở nên đa
dạng, đầy màu sắc và đầy ý nghĩa.
Hoạt động Vận dụng (30 phút)
– Mục tiêu: NA 3.1, GTHT 3.2, GQVĐ 3.3, CMHV 3.4, CMHV 3.5, CMHV 3.6.
– Nội dung: Vận dụng để thực hiện tôn trọng sự khác biệt (giới tính, vùng miền, đặc điểm
sinh học,…) của người khác tại môi trường sống xung quanh và trường học. Rèn luyện việc
thể hiện sự tôn trọng, nhắc nhở người thân có thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt của
người khác.
– Sản phẩm: Tạo ra các sản phẩm ứng với hoạt động Vận dụng.
– Tổ chức thực hiện:
Vận dụng 1. Vẽ chân dung của em và chia sẻ những điểm khác biệt mà em muốn mọi
người tôn trọng
1. GV yêu cầu HS vẽ chân dung theo gợi ý của sơ đồ 1. HS lắng nghe yêu cầu của GV.
tư duy ở trang 20 SGK. GV có thể khuyến khích HS
sáng tạo các hình thức khác nhau để trình bày được
năng khiếu, hình dáng, thói quen, sở thích,...
2. GV tổ chức cho HS triển lãm tranh theo kĩ thuật 2. HS thực hành vẽ chân dung bản
Phòng tranh để chia sẻ về bản thân, từ đó HS hiểu thân và triển lãm tranh
nhau hơn.
3. GV tổng kết và đưa ra những cách nhắc nhở việc 3. HS lắng nghe GV nhắc nhở.
tôn trọng sự khác biệt trong học tập và rèn luyện.
Vận dụng 2. Thực hiện cách ứng xử thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của người
khác và chia sẻ với các bạn về kết quả thực hiện được
1. GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm (mỗi tổ là 1. HS làm việc nhóm.
một nhóm) để cùng thảo luận.
2. GV phân cho mỗi nhóm một cách ứng xử trong
trang 21 SGK, các nhóm thảo luận về hoàn cảnh thực 2. HS thực hiện bài tập theo hướng
hiện. Sau đó, GV yêu cầu mỗi HS về thực hiện và dẫn của GV.
điền kết quả sau vài tuần rèn luyện.
Lưu ý: Đây là hoạt động cần thời gian và không gian
nên GV hướng dẫn HS tại lớp, còn việc thực hiện kế
hoạch diễn ra trong thời gian ngoài giờ lên lớp và
báo cáo kết quả vào các tiết học sau.
3. GV có thể kết hợp vấn đáp để HS chia sẻ quá trình 3. HS chia sẻ.
thực hành, rèn luyện của mình về việc tôn trọng sự
khác biệt của người khác, để GV có thể phản hồi và
đánh giá sự tiến bộ của HS:
– Em đã có những việc làm nào thể hiện tôn trọng sự
khác biệt của người khác?
– Em có cảm xúc như thế nào khi thực hiện những
việc làm đó?
4. GV nhận xét, đưa ra lời khuyên (nếu có) để HS có
thể nâng cao hơn nữa thái độ tôn trọng sự khác biệt
của người khác bằng lời nói, hành động cụ thể.
4. HS lắng nghe GV nhận xét.
5. GV tổng kết hoạt động.
Hoạt động Tổng kết (5 phút)
– Mục tiêu: Khắc sâu các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực cho HS.
– Nội dung: Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt.
– Tổ chức thực hiện:
1. GV có thể tổ chức một số trò chơi như Ô chữ, 1. HS lắng nghe và tham gia hoạt
Đuổi hình bắt chữ, Trắc nghiệm,... để củng cố bài động; nêu thắc mắc, nếu có.
học cho HS và nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ:
– Em đã học được gì qua bài học này?
– Em thay đổi điều gì trong suy nghĩ và hành động
để tôn trọng sự khác biệt của người khác?
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của câu
ghi nhớ: Tôn trọng sự khác biệt của người khác cũng
là tôn trọng chính mình.
3. GV dặn dò HS:
– Thực hiện thường xuyên các lời nói, hành động thể
hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác:
lịch sự, tôn trọng, lắng nghe, giúp đỡ, hợp tác; không
phê phán, kì thị nhau.
– Nhắc nhở bạn bè và người xung quanh ứng xử lịch
sự với nhau.
2. HS đọc và nêu ý nghĩa của câu
ghi nhớ.
3. HS tự đánh giá mức độ đáp ứng
yêu cầu cần đạt của bài học thông
qua phiếu tự đánh giá. HS tiếp nhận
ý kiến nhận xét, đánh giá chung của
GV.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
A. Nội dung dạy học
1. Xác định nội dung dạy học
– Một số lời nói, việc làm cụ thể tôn trọng sự khác biệt của người khác phù hợp với lứa tuổi.
– Hành vi nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi tôn trọng sự khác biệt của người khác.
2. Kiến thức trọng tâm
Một số lời nói, việc làm cụ thể tôn trọng sự khác biệt của người khác phù hợp với lứa tuổi:
– Hoà đồng với bạn bè xung quanh, tôn trọng các sở thích cá nhân của bạn.
– Giúp đỡ, đồng cảm với những bạn bị khuyết tật.
– Có thái độ tôn trọng, lịch sự, nhã nhặn với người lao động xung quanh.
– Luôn tôn trọng tính cách, giọng nói, ngoại hình,… của người khác, không nên thể hiện thái độ
chê bai hay xa lánh.
– Hợp tác làm việc nhóm, gắn kết sự khác biệt của bạn bè lại với nhau.
– Nhắc nhở bạn bè, người thân xung quanh về việc cần tôn trọng sự khác biệt của người khác.
B. Các hồ sơ khác
Mẫu 1: THƯ PHỐI HỢP VỚI GIA ĐÌNH
Thư gửi các bậc cha mẹ học sinh
Quý cha mẹ học sinh kính mến!
Tôn trọng sự khác biệt của người khác là biểu hiện của phẩm chất nhân ái. Điều này góp phần
hình thành nên những nét tính cách tốt đẹp cho HS như hợp tác, giúp đỡ, cảm thông, yêu thương mọi
người xung quanh dù họ có sự khác biệt với mình, hướng đến sự tiến bộ và hoà bình của xã hội. Để có
thể giáo dục HS hiệu quả trong bài học này, nhà trường rất mong nhận được sự phối hợp của quý cha
mẹ HS. Rất mong quý cha mẹ sẽ:
– Thường xuyên nhắc nhở con các biểu hiện và ý nghĩa của việc tôn trọng sự khác biệt của người
khác trong giao tiếp, ứng xử hàng ngày.
– Làm gương để con quan sát, học hỏi theo trong việc tôn trọng sự khác biệt của người khác bằng
thái độ không kì thị, phân biệt đối xử về giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, đặc điểm cá nhân,... Bày tỏ niềm
vui và tiếp tục động viên khi con cái biết giao tiếp lịch sự, tôn trọng người khác và có biện pháp nhắc
nhở, chỉ bảo và gợi ý cách khắc phục nếu con còn có thái độ chưa phù hợp, chưa thể hiện sự tôn trọng
sự khác biệt ở mọi người xung quanh.
GV chủ nhiệm tin rằng với sự đồng hành và hỗ trợ từ quý cha mẹ, con em chúng ta sẽ có nhiều tiến
bộ, phát triển một cách toàn diện.
Trân trọng cảm ơn!
GV chủ nhiệm
Mẫu 2: PHIẾU RÈN LUYỆN VIỆC TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC
PHIẾU RÈN LUYỆN
1. Em hãy thể hiện tôn trọng sự khác biệt của người khác và ghi vào bảng sau:
Các hành động thể hiện
sự tôn trọng người khác
Em tự đánh giá (😊☹)
Ý kiến của cha mẹ
😊: Luôn tôn trọng sự khác biệt của người khác.
☹: Chưa tự tin, chủ động trong việc tôn trọng sự khác biệt của người khác.
2. Em đã nhắc nhở ai tôn trọng sự khác biệt của người khác?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
3. Em đã nhắc nhở như thế nào?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
GỢI Ý KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Bài 3. Em tôn trọng sự khác biệt của người khác
1. Mục đích
Đánh giá mức độ HS đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực sau khi học xong bài 3.
2. Cấu trúc đề
Bao gồm 2 phần:
– Phần 1: Đánh giá thông qua quan sát thái độ, hành vi.
– Phần 2: Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập.
3. Nội dung đề minh hoạ
3.1. Đánh giá thông qua quan sát
– Đánh giá thái độ tích cực của HS khi tham gia hoạt động Khởi động (năng lực giao tiếp và hợp
tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo tính tích cực trong hoạt động Khởi động
Chưa tích cực
Bình thường
Tích cực
()
()
()
– Đánh giá thái độ của HS trong quá trình thảo luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ học tập (năng
lực giao tiếp và hợp tác), GV có thể thiết kế thang đo theo dạng:
Thang đo thái độ khi thảo luận nhóm
Các tiêu chí
Cả nhóm cùng tham gia thảo luận, không có thành viên
làm việc riêng
Hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được giao
Chưa tốt
Tốt
Rất tốt
Mạnh dạn, tự tin trình bày kết quả thảo luận của nhóm
Biết nhận xét, góp ý cho nhóm khác với thái độ tích
cực, thiện chí
– Đánh giá hành vi của HS khi tham gia sắm vai xử lí tình huống ở hoạt động Luyện tập, GV có
thể thiết kế phiếu đánh giá:
Phiếu đánh giá sắm vai xử lí tình huống
Tiêu chí
Hợp tác
nhóm
Cách xử lí
tình huống
Diễn xuất
Mức độ
Chưa hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
Khá nhiều thành viên
không tham gia đóng
góp ý kiến khi nhóm
thảo luận, còn làm việc
riêng, chỉ một vài thành
viên làm việc.
Phần lớn các thành
viên tham gia đóng
góp ý kiến, cùng làm
việc (còn 1 – 2 thành
viên làm việc riêng).
Tất cả đều tích cực
đóng góp ý kiến và
phân công công việc
rõ ràng.
Xử lí tình huống chưa
hợp lí trong việc tôn
trọng sự khác biệt của
người khác.
Xử lí tình huống khá
hợp lí, còn sai sót 1 – 2
ý không đáng kể.
Xử lí tình huống phù
hợp, chính xác trong
việc tôn trọng sự
khác biệt của người
khác.
Diễn xuất còn lúng túng,
thiếu tự tin, ngôn ngữ
còn ngập ngừng, chưa
trôi chảy.
Diễn xuất khá tự tin,
còn vụng về trong lời
thoại nhưng không
đáng kể.
Diễn xuất tự tin, lưu
loát trong lời thoại.
3.2. Đánh giá thông qua nhiệm vụ học tập
GỢI Ý ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TRÊN LỚP
(Dùng cho GV đánh giá)
Tiêu chí
Mức độ
Không hoàn thành
Hoàn thành
Hoàn thành tốt
1. Biết vì sao phải
tôn trọng sự khác
biệt của người khác.
Không nêu được ý
nghĩa của việc tôn
trọng sự khác biệt của
người khác.
Nêu được ý nghĩa
của việc tôn trọng
sự khác biệt của
người khác.
Nêu và giải thích
được vì sao cần tôn
trọng sự khác biệt của
người khác.
2. Nhận biết được
biểu hiện đơn giản
để tôn trọng sự khác
biệt của người khác
Không nêu được hoặc
nêu chỉ được 1 – 2
biểu hiện tôn trọng sự
khác biệt của người
khác.
Nêu được trên 2
biểu hiện tôn
trọng sự khác biệt
của người khác.
Nêu được trên 4 biểu
hiện tôn trọng sự
khác biệt của người
khác.
3. Thể hiện tôn trọng Không bày tỏ được Bày tỏ được thái Bày tỏ được thái độ
sự khác biệt của thông qua lời nói và độ.
và giải thích được lí
người khác bằng hành động.
do thể hiện hành
những lời nói, hành
động đó.
động cụ thể.
4. Nhắc nhở người
thân, bạn bè có thái
độ, hành vi tôn trọng
sự khác biệt của
người khác.
Không nhắc nhở hoặc
có những lời nói, ngữ
điệu, nét mặt, cử chỉ,
… không phù hợp.
Có nhắc nhở; cách Thường xuyên nhắc
nhắc nhở còn nhở; cách nhắc nhở
chưa phù hợp với phù hợp.
hoàn cảnh (lời
nói, ngữ điệu, nét
mặt, cử chỉ,…)
khá phù hợp.
 









Các ý kiến mới nhất