Tìm kiếm Giáo án
Ngữ văn địa phương Ninh Bình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đăng Sơn
Ngày gửi: 20h:59' 24-11-2024
Dung lượng: 217.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Bùi Đăng Sơn
Ngày gửi: 20h:59' 24-11-2024
Dung lượng: 217.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
1
CHỦ ĐỀ “THƠ HIỆN ĐẠI NINH BÌNH”
BÀ TÔI (Kao Sơn)
(Thời lượng: 3 tiết)
I. Mục tiêu cần đạt
1. Năng lực
- Chuyên biệt:
+ Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của hình ảnh bà tôi (yêu thương, chia sẻ, đồng cảm,
thấu hiểu...).
+ Nắm được những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ hiện đại (cấu tứ, hình ảnh,
ngôn ngữ thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp tạo nhạc điệu).
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề, sáng tạo;
năng lực chuyên biệt: Tiếp nhận văn bản, cảm nhận thẩm mĩ.
2. Phẩm chất
- Biết sống yêu thương, chia sẻ, trân trọng con người, tình người.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy và bài trình chiếu powerpoint.
- Tư liệu học tập: tranh ảnh, phim tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Các phiếu học tập (phụ lục giáo án).
- Thiết bị công nghệ thông tin phụ trợ cho bài học.
2. Học sinh: Tài liệu Giáo dục địa phương 8
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 phút)
a. Mục tiêu: tạo tâm thế, huy động tri thức nền và xác định vấn đề trọng tâm của bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Phương thức tổ chức hoạt động: Sử dụng phương pháp trực quan hoặc câu hỏi đàm
thoại để hướng dẫn học sinh kết nối vào bài học.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
Gv đọc câu chuyện Người ăn xin của Tuốc-ghê-Nhép (Nhà văn Nga) và chia sẻ điều gì
ở câu chuyện làm em xúc động?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv đánh giá nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS. Khát quát kiến thức. Chuyển ý,
giới thiệu bài mới.
Trước tình cảnh người ăn xin già nua, mắt đỏ hoe tội nghiệp, chàng trai chẳng
có vật chất gì để cho ông cụ. Nhưng chàng trai ấy lại có cả tấm lòng, tình yêu thương,
trái tim đồng cảm sẻ chia với người nghèo khó bất hạnh qua cách cư xử có văn hóa ấy.
Đó là tình yêu thương giữa con người với con người trên đất nước Nga. Và trên thế
giới cũng vậy. Hôm nay cô muốn các em tìm hiểu, cảm nhận và phát huy lối ứng xử
văn hóa, chan chứa tình người của chính con người trên mảnh đất quê hương Ninh
Bình yêu dấu qua bài thơ Bà Tôi của nhà thơ Kao Sơn.
2
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 110 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
a. Mục tiêu: tổ chức cho học sinh tìm hiểu và nắm được
những nét cơ bản về tác giả Kao Sơn và bài thơ Bà tôi.
b. Tổ chức hoạt động: bài tập dự án, thảo luận nhóm I. Tìm hiểu chung văn bản
thông qua gói câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
1. Tác giả
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- Kao Sơn sinh 1949, quê
GV hướng dẫn đọc: đọc giọng nhẹ, chẫm rãi, sâu lắng.
Khánh Thiện, Yên Khánh.
GV đọc mẫu - HS đọc.
- Ông đạt nhiều giải thưởng
Cuối tiết học trước cô đã giao nhiệm vụ học tập cho các về văn học trung ương và
nhóm (Phiếu học tập 1)
địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nv
2. Tác phẩm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
- Xuất xứ: là một trong
- HS báo cáo kết quả
chùm 3 bài thơ được giải A
- Dự kiến sp, GV giới thiệu thêm về tập thơ Xúc xắc: - cuộc thi thơ lục bát do báo
nhà thơ Lê Khánh Mai nhận xét: Xúc xắc là một tập thơ Văn nghệ trẻ, Hội nhà văn
không giống ai. Từ trước tới nay chưa từng có một người Việt Nam tổ chức trong 2
nào viết và in thơ kiểu như thế bao giờ. Lạ ở chỗ, ngay năm 2001-2002.
trong đầu tập thơ tác giả viết: “phải nói luôn, tôi là một - Thể thơ lục bát.
nhà văn chứ không phải nhà thơ. Tôi viết văn là chính và - Phương thức biểu đạt:
thơ chỉ đến với tôi từ những cảm xúc cụ thể trong những biểu cảm + tự sự.
tình huống cụ thể. Và khi ấy tôi làm thơ chủ yếu để ghi - Bố cục: 2 phần (8, 2)
lại cảm xúc thất của mình”. Lạ nữa, tập thơ gồm 30 bài,
bài nào Kao Sơn cũng nói xuất xứ, lí do vì sao nó ra đời.
- Bài thơ được sáng tác trong một hoàn cảnh có thật. Nhà
thơ tâm sự: Vào một buổi chiều, gia đình tôi đang ăn
cơm thì có khách - cụ già ăn xin. Bà tôi - chính là mẹ
(tác giả thường gọi mẹ là bà, cách gọi thay cho con) lặng
lẽ buông bát cơm đi vào bếp đem ra cho bà lão ít gạo,
nhìn dáng mẹ vin cửa run run đỡ khách ngồi bền thềm
cửa, lấy chiếc chổi kê cho bà hành khất ngồi. Đã làm tác
giả xúc động viết bài thơ.
- Thể thơ lục bát uyển chuyển thường dễ diễn đạt tình
cảm sâu kín trong tâm hồn con người.
- Bà tôi là bài thơ trữ tình nhưng lại giàu yếu tố tự sự:
+ Thời gian: buổi chiều.
+ Không gian: ngõ nhà và trong nhà.
+ Nhân vật: bà tôi và bà hành khất.
+ Sự việc: bà....
- “Hành khất”là từ Hán Việt, tạo sắc thái trang trọng.
? Em hãy kể lại câu chuyện bằng lời văn của em
- Vào một buổi chiều, tại một ngõ xóm và trong một
ngôi nhà, có một bà cụ vào ăn xin, người bà vừa trông - Nhân vật trữ tình: Bà tôi.
thấy bà cụ ăn xin đã vội vàng ra vời vào trong, đỡ bà
ngồi xuống chổi rơm đầu hè. Nhà bà tôi nghèo chỉ còn
3
hai ống gạo nhưng bà tôi vẫn mang ra và chia đều cho bà
hành khất một nửa. Hai người lặng lẽ ngồi. Bà tôi mắt
buồn ngó xa... Hai người mời nhau uống nước vối,
hương nụ vối nồng nàn trong khung cảnh làng quê lá tre
rụng xuống sân nhà...
GV chuyển ý: Để hiểu câu chuyện diễn ra như thế nào và
tình cảm của bà tôi, cô cùng các em tìm hiểu chi tiết bài thơ.
* Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: hướng dẫn để học sinh tìm hiểu và nắm
được nội dung cơ bản của bài thơ.
b. Tổ chức hoạt động: bài tập dự án hoặc thảo luận
nhóm thông qua các gói câu hỏi.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*THẢO LUẬN NHÓM BÀN:
GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời nội dung trong
Phiếu 2
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
(GV hỏi và giảng sau khi HS báo cáo)
?”Cung cúc” là loại từ gì? Từ này gợi tả dáng vẻ như thế
nào của người bà? Qua đó em cảm nhận được thái độ,
hành động và tâm trạng gì của người bà
- Vội vàng, cung kính, khẩn trương...
GV bình: Người hành khất mới đến đầu ngõ thôi, người
bà đã vội vàng, khẩn trương với thái độ cung kính và
tâm trạng sốt sắng, tận tụy ra đón người hành khất như
đón một người khách quý. Ta không hề thấy hiện lên
dáng vẻ tội nghiệp của người ăn xin mà trái lại ta được
chứng kiến cuộc hạnh ngộ giữa hai bà cụ.
Người hành khất nhận được từ bà tôi giá trị vật chất không
nhiều chỉ là ống gạo nhưng giá trị tinh thần lại vô cùng to lớn.
Ta không hề thấy sự xót thương, ban ơn hay bố thí mà chỉ nhận
thấy tấm lòng thơm thảo, tình yêu thương, lòng nhân hậu của
bà. Sự đồng cảm, lòng yêu thương chia sẻ đó là nét đẹp truyền
thống của con người Việt Nam.
? Phẩm chất ấy của bà khiến ta liên tưởng tới câu ca dao
tục ngữ nào trong văn học dân tộc ?
- Thương người như thể thương thân
- Lá lành đùm lá rách.
? Cách xưng hô với người hành khất ở câu thơ có sự
thay đổi như thế nào? Qua đó cho thấy thái độ tình cảm
gì của người bà đối với người hành khất
- hành khất -> khách quý: Tôn trọng.
II. Khám phá văn bản
1. Hình ảnh người bà.
- Tuổi tác: lưng còng, gậy > già yếu.
- Gia cảnh: nghèo
- Dáng điệu: cung cúc ra
mời
- Cử chỉ, việc làm:
+ Lưng còng đỡ lấy lưng
còng
+ Gạo còn hai ống chia đều
thảo thơm
+ Nhường khách ngồi chổi
rơm, mình ngồi dưới đất…
+ mắt buồn ngó xa
Nghệ thuật: động từ (đỡ,
tụng, chia, nhường, ngồi,
rụng…), danh từ (lưng
còng, gậy, nắng chiều,
nhà..), tính từ (đều, thảo
thơm, nghèo), từ láy (cung
cúc)
4
GV: lúc này khoảng cách giữa chủ nhà và người ăn xin,
giữa người cho và kẻ nhận đã bị xóa nhòa.
? Em cảm nhận như thế nào về tâm tình của người bà
qua câu thơ: Bà ngồi dưới đất mắt buồn ngó xa.
GV: Đây là câu thơ đầy ám ảnh gợi nhắc về những kiếp
nghèo, số phận không may mắn hay một quá khứ đau
buồn. Trong cái nắng chiều buông xuống, rồi bà hành
khất sẽ đi về đâu. Và có lẽ bà cũng buồn vì gia cảnh của
mình không giúp được gì hơn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Từ kết quả trình bày của các nhóm, GV nhận xét và
chốt kiến thức.
Chuyển ý: Là người chứng kiến cuộc hạnh ngộ giữa bà
tôi và người hành khất, tác giả có những suy ngẫm như
thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu 2 câu kết bài thơ.
* GV yêu cầu HS đọc 2 câu thơ cuối, suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi:
Câu 1. Em cảm nhận gì về 2 câu thơ cuối (chú ý các hình
ảnh: lá tre rụng, hương vối, chiều qua cùng chiều.
Câu 2. Biện pháp nghệ thuật. Tác dụng
Câu 3: Cảm xúc, thái độ của nhà thơ trước câu chuyện trên?
- Cảnh làng quê thân thuộc, bình dị với hình ảnh của lá
tre rụng xuống sân nhà, hương nụ vối vào một buổi
chiều, hai người bạn già ngồi thềm hè mời nhau uống
nước vối và cùng trò chuyện tâm tình...
? Em hiểu như thế nào về nghĩa cụm từ: Chiều
qua...cùng chiều
- Chiều qua là chỉ thời gian nhiều buổi chiều.
- Cùng chiều là cách cư xử của bà không thay đổi.
“Chiều qua …cùng chiều” là hình ảnh ẩn dụ kết hợp với
dấu chấm lửng gợi tả dòng thời gian đang dần trôi, từng
ngày, từng ngày. Lá rụng về cội, con người già rồi cũng
giã từ cuộc sống nhưng cái còn lại chính là tấm lòng, tình
người lắng đọng. Bài thơ về 1 câu chuyện rất đơn giản
nhưng lại chứa đựng triết lí sâu xa về tình người cao đẹp.
* Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tổng kết
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tổng kết các giá trị đặc sắc
về nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
b. Tổ chức hoạt động: phương pháp hoạt động nhóm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ thảo luận 4 nhóm, mỗi nhóm một câu
hỏi trong Phiếu học tập 3.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi trong nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm.
-> Hành động: vội vàng,
khẩn trương. Thái độ: Cung
kính. Tâm trạng: tận tụy, sốt
sắng.
=> Sự giản dị, gần gũi,
chân chất, đồng cảm của
một người tuy nghèo về vật
chất nhưng lại giàu có về
tinh thần; tấm lòng yêu
thương chia sẻ với con
người.
2. Tình cảm nhà thơ.
- Là người chứng kiến cuộc
hội ngộ của 2 người bà nên
tác giả vô cùng cảm động,
thêm trân trọng và yêu quý
bà nhiều hơn.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật
- Bài thơ được tổ chức theo
dòng chảy của cảm xúc tự
nhiên, ngôn ngữ thơ giản dị,
hình ảnh thơ gợi cảm, cách
gieo vần, ngắt nhịp tạo nhạc
5
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn. điệu inh hoạt, tự do.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2. Nội dung
GV khái quát: Câu chuyện không chỉ gói trong quan hệ - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp
giữa 2 bà cụ mà mở rộng hơn là cách ứng xử giữa con tình người; thể hiện niềm
người với con người.
xúc động sâu sắc của người
? Qua bài học em tự hào về điều gì trên quê hương ta ?
cháu về bà; gợi nhắc ý thức
Câu chuyện giữa những người không quen từ trước, sống yêu thương, chia sẻ.
không có quan hệ ruột thịt. Một tình huống thường nhật
xảy ra, người bà có cách cư xử đẹp như thế giúp ta càng
trân trọng hơn tình cảm, cách cư xử văn hóa trở thành
truyền thống ăn sâu vào gốc rễ con người Ninh Bình nói
riêng và con người Việt Nam nói chung. Đó là nét đẹp
văn hóa của quê hương ta.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để làm các bài tập.
- Giúp học sinh rèn kĩ năng trình bày ý kiến, quan điểm của bản thân; phát triển năng
lực diễn đạt; năng lực giải quyết vấn đề.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi:
1. Hình ảnh, chi tiết nào trong bài thơ làm em cảm động nhất. Vì sao?
2. Qua bài thơ, em cảm nhận được thái độ, tình cảm của nhà thơ dành cho bà như thế nào?
3. Bà tôi là một bài thơ trữ tình nhưng lại có yếu tố tự sự, hãy chỉ ra những yếu tố tự sự đó?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS. Khen ngợi các em tích cực, có câu trả lời tốt.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng, trí tưởng tượng để xử lý, giải quyết tình
huống trong thực tiễn cuộc sống.
- Rèn luyện kỹ năng tưởng tượng, trình bày quan điểm về vấn đề trong cuộc sống và tư
duy chủ động, sáng tạo của học sinh.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh giải quyết 1 trong 4 bài tập trong sách giáo khoa.
1. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận về một câu thơ hoặc
hình ảnh thơ trong bài thơ Bà tôi của Kao Sơn đã gợi cho em nhiều ấn tượng sâu sắc.
2. Em có đồng ý với ý kiến “Ông bà là chứng nhân của lịch sử, là người bắc cầu giữa
quá khứ và hiện tại” không? Vì sao?
3. Em hiểu gì về lời răn dạy của cha ông: “Của cho không bằng cách cho”?
4. Hãy chuyển thể bài thơ Bà tôi của Kao Sơn thành tác phẩm hội hoạ hoặc âm nhạc.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
6
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS. Khen ngợi các em tích cực, có câu trả lời tốt.
IV. Phụ lục: Phiếu học tập
Phiếu 1: (Dùng cho hoạt động nhóm và cá nhân)
Câu 1. Nêu những hiểu biết của em về tác giả Kao Sơn?
Câu 2. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây.
1. Bài thơ Bà tôi được in trong tuyển tập nào?
A. Cuộc phiêu lưu của Sẻ Nâu, NXB Kim Đồng - 2007.
B. Xúc xắc, Nhà xuất bản Hội nhà văn - 2006.
C. Khúc đồng dao lấm láp, NXB Kim Đồng - 2001.
D. Dòng sông thời con gái, NXB Quân đội - 2003.
2. Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Một bà cụ hành khất đến xin ăn, cách hành xử thân tình của người bà tác giả đã
khiến nhà thơ xúc động viết nên bài thơ.
B. Cuộc trò chuyện thân tình giữa hai người bạn tri kỷ đã khiến nhà thơ xúc động viết nên bài thơ.
C. Cuộc trò chuyện giữa hai người già sống trong cùng một mái nhà đã khiến nhà thơ
xúc động viết lên bài thơ.
D. Sự đối đãi chân tình giữa hai bà cụ hành khất đã khiến nhà thơ xúc động viết lên bài thơ.
3. Bài thơ Bà tôi được làm theo thể thơ nào?
A. Tự do.
B. Lục bát.
C. Năm chữ.
D. Bát cú.
4. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là:
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm.
D. Miêu tả.
5. Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
A. Hai phần.
B. Ba phần.
C. Bốn phần.
D. Năm phần.
Câu 7: Em hãy chia sẻ một kỷ niệm đẹp giữa em và người bà thân yêu của mình.
Câu 8. Nhan đề Bà tôi gợi cho em những cảm xúc gì?
Câu 9. Em hiểu gì về từ hành khất?
Phiếu 2: (Dùng cho nhóm bàn)
Câu 1. Xác định câu chuyện được đề cập trong bài thơ (Kể về điều gì? Ở đâu? Khi nào?).
Câu 2. Trong câu chuyện có những nhân vật nào xuất hiện, được miêu tả như nào? (độ
tuổi? vị thế ? dáng vẻ?)
Câu 3. Người bà có thái độ, cử chỉ, việc làm như thế nào đối với người hành khất?
Câu 4. Cách cư xử đó có gì đặc biệt? Vì sao bà lại có thái độ như vậy?
Câu 5. Những đặc sắc nghệ thuật trong khắc hoạ hình ảnh người bà.
Phiếu 3: (Dùng cho hoạt nhóm)
Câu 1. Chỉ ra những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, vai trò của yếu tố tự sự
trong bài, hình ảnh, ngôn từ, …)
Câu 2. Em hãy chỉ ra bài học về cách ứng xử trong cuộc sống được thể hiện qua bài thơ trên.
Câu 3: Cách cư xử của bà tôi khiến em liên tưởng đến đạo lí tốt đẹp nào của dân tộc?
Em có thể đọc một bài thơ (bài thơ “Dặn con” của Trần Nhuận Minh) hoặc kể một câu
chuyện liên quan đến đạo lí tốt đẹp này.
Câu 4. Hiện nay một số người có thái độ sống vô cảm trước mảnh đời bất hạnh. Em có
suy nghĩ gì về hiện tượng này?
7
CHỢ CÁT
(Bình Nguyên)
(Thời lượng: 4 tiết)
I. Mục tiêu cần đạt
1. Năng lực
- Cảm nhận được vẻ đẹp, giá trị của con người và mảnh đất quê hương (miền quê
nhiều gian lao, vất vả; con người quê hương lam lũ, tảo tần, giàu tình yêu thương).
- Phân tích được những nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ hiện đại.(thể thơ lục bát mềm
mại, gần gũi; hình ảnh thơ giàu sức gợi tả và biểu cảm; ngôn từ trong sáng; biện pháp
tu từ ẩn dụ, hoán dụ đặc sắc.)
- Sưu tầm và giới thiệu một số bài thơ về quê hương Ninh Bình theo chủ đề.
2. Phẩm chất
- Biết trân trọng tình người, tình đời;
- Yêu quý, tự hào về mảnh đất, con người Ninh Bình; sống có ý thức, trách nhiệm với
quê hương, đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy và bài trình chiếu powerpoint.
- Tư liệu học tập: tranh ảnh, phim tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Các phiếu học tập (phụ lục giáo án).
- Thiết bị công nghệ thông tin phụ trợ cho bài học.
2. Học sinh: Tài liệu Giáo dục địa phương 8
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: tạo tâm thế, huy động tri thức nền và xác định vấn đề trọng tâm của bài
học.
b. Tổ chức hoạt động: Sử dụng phương pháp trực quan hoặc câu hỏi đàm thoại để
hướng dẫn học sinh kết nối vào bài học.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ. Học sinh làm việc cá nhân.
Nhìn hình ảnh đoán địa danh NB:
Giáo viên chiếu hình ảnh phiên chợ quê hương (chợ Sanh, chợ Cát, chợ Mía, chợ Lê,
chợ …); hình ảnh siêu thị Vinmart, Go Ninh Bình…).
Và phát vấn:
- Hình ảnh trên là phiên chợ những miền quê/khu vực nào của Ninh Bình?
- Tìm điểm giống và khác nhau của những phiên chợ quê và so với những khu chợ của
thành phố?
? Em hãy quan sát các hình ảnh trên máy chiếu, nêu cảm nhận của em về con người và
cảnh sắc quê hương Ninh Bình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động.
- HS báo cáo kết quả của mình.
- Các bạn khác nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức và chuyển ý
GV chuyển: Các em ạ! Ca dao có câu:
“Ai về thăm đất Ninh Bình
Mà xem phong cảnh hữu tình nên thơ
8
Nước non, non nước như mơ
Càng nhìn Dục thúy, càng ngơ ngẩn lòng”
Mảnh đất Ninh Bình địa linh nhân kiệt với thiên nhiên sơn thủy hữu tình, con
người hào hoa, thanh lịch, thân thiện và mến khách. Cảnh sắc và con người nơi đây đã
trở thành đề tài khơi nguồn cảm xúc cho thơ ca, nhạc, họa. Một trong những bài thơ
hay về quê hương NB là bài “Chợ Cát” của nhà thơ Bình Nguyên - một nhà thơ của
chính quê hương NB chúng ta. Để hiểu hơn về bài thơ cô trò ta cùng nhau tìm hiểu
trong tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
a. Mục tiêu: tổ chức cho học sinh tìm hiểu và nắm được
những nét cơ bản về tác giả Bình Nguyên và bài thơ Chợ Cát.
b. Tổ chức hoạt động: bài tập dự án, thảo luận nhóm thông
qua gói câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Các nhóm trình bày BT dự án đã được giao từ tiết trước.
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Bình Nguyên?
? Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm (Xuất xứ, thể thơ,
phương thức biểu đạt, bố cục).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức, mở rộng thêm.
Máy chiếu Tranh ảnh ....
GV: - Ông vào quân ngũ năm 1977.
- Ông đã đạt được nhiều giải thưởng của Trung ương và địa
phương. Những tác phẩm chính:
+ Hoa thảo mộc (Tập thơ năm 2001), Trăng đợi (Tập thơ năm
2004), Đi về nơi không chữ (Tập thơ năm 2006).
Ông đã từng đoạt nhiều giải thưởng của Trung ương và địa
phương: Giải thưởng thơ Ninh Bình 1995, giải Trương Hán
Siêu lần 2, giải A cuộc thi thơ lục bát báo văn nghệ 2002 2003.
- Hiện nay nhà thơ trú quán tại phường Phúc Thành TPNB.
Nội dung, yêu cầu
cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tên thật là Nguyễn
Đăng Hào. Sinh 1959.
Quê: Ninh Bình.
- Hiện là Chủ tịch Hội
Văn học Nghệ thuật
Ninh Bình, hội viên
Hội nhà văn Việt
Nam.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: In trong
tập "Đi về nơi không
chữ" - 2006.
- Thể thơ: Lục bát
- Phương thức biểu
- GV hướng dẫn cách đọc:chậm rãi, thiết tha, tình cảm. Cần đạt: Biểu cảm kết hợp
nhấn giọng ở điệp từ “vẫn là”, tha thiết ở cách viết “bao nhiêu, miêu tả, tự sự.
bấy nhiêu”, xúc động trầm lắng ở 2 câu cuối.
- Bố cục hai phần:
GV đọc mẫu, gọi HS đọc, 1 HS nhận xét.
- GV nhận xét. Về nhà các em cần luyện đọc diễn cảm và học + Tám câu thơ đầu:
Phận người, tình
thuộc lòng bài thơ.
người Chợ Cát.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích (SGK)
? Bài thơ có nhan đề là “Chợ Cát”. Em hiểu gì về nhan đề này + Hai câu thơ
? Trong bài có câu thơ: “Sơn hào.....gì đâu”? Em hiểu “Sơn cuối: Tâm tình của thi
hào hải vị” là gì?
nhân.
9
* Dự kiến sản phẩm của HS
- Chợ Cát: một chợ thuộc xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh,
tỉnh Ninh Bình.
- Sơn hào hải vị: Những món ăn ngon, quý hiếm được chế
biến từ những sản vật ở núi và biển; những món ăn quý, lạ nói
chung.
Bước 4: Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức và chuyển ý.
GV giới thiệu cho HS về vị trí của xã Khánh Trung- Huyện
Yên Khánh: từ thành phố Ninh Bình đi theo quốc lộ 10
khoảng 15 km chúng ta sẽ đến huyện Yên Khánh. Và đây là
xã Khánh Trung- nơi có chợ Cát.
Chợ Cát là một chợ phiên thuộc xã Khánh Trung, huyện
Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Bài thơ “Chợ Cát” là một bài thơ
hay nhất của Bình Nguyên viết về cảnh quê, người quê Ninh
Bình. Với thể thơ lục bát quen thuộc, ngôn ngữ thơ giàu cảm
xúc, hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu tượng, tác giả đã tái hiện
chân thực, sinh động bức tranh chợ quê nghèo và cái tình
người chợ Cát. Bức tranh chợ quê và tình người nơi đây được
thể hiện như thế nào chúng ta cùng chuyển sang phần II.
* Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
1. Phận người, tình người chợ Cát
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được phận người và tình người chợ
Cát.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia HS làm 4 nhóm. Mỗi nhóm thảo luận 4 câu thơ (Thời
gian thảo luận 8 phút).
Nhóm 1+ 2: Bốn câu thơ đầu
1. Đọc thầm 4 câu thơ đầu và cho biết tác giả sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Hãy chỉ ra và phân tích
tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
2. Em hiểu như thế nào về cụm từ “cái phận mỏng tang”?
Cách sử dụng từ ngữ “mỏng tang” gợi thân phận con người ở
đây như thế nào?
3. Cách miêu tả cử chỉ “cái vội cái vàng trao nhau” trong mua
bán của người dân chợ Cát còn cho em hiểu thêm gì về cuộc
sống người dân quê nơi đây?
Nhóm 3+4: Bốn câu thơ tiếp
1. Cho biết biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 4 câu
thơ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
2. Mặc dù trao đổi mua bán không phải là “sơn hào hải vị”
song họ cư xử với nhau như thế nào?
3. Cử chỉ “ngọt lời” ấy cho thấy thái độ nào của những người
trong phiên chợ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo kết quả.
* Dự kiến sản phẩm của HS
Nhóm 1+ 2
II. Khám phá văn
bản
1. Phận người, tình
người chợ Cát.
* Bốn câu thơ đầu
10
- Điệp ngữ: “vẫn là” -> khẳng định chợ Cát vẫn tồn tại, vẫn
gắn bó với cuộc sống của người dân nơi đây.
- Ẩn dụ: “sương gió”, “nắng mưa” -> Sự lam lũ, vất vả của
người dân quê nơi đây.
- So sánh: “Bao nhiêu … bấy nhiêu”
- “Phận mỏng tang” -> Thân phận con người mỏng manh, bấp
bênh.
- “Cái vội, cái vàng” -> Gợi về cuộc sống của một vùng quê
nghèo với phận người vất vả, lam lũ.
Nhóm 3+4
-“Kẻ trước người sau ngọt lời” -> Thái độ trân trọng sức lao
động của mình và của người, cách cư xử đầy tình người.
- Ẩn dụ “vàng mười” -> Sản vật chợ Cát quý như vàng, tình
người quý như vàng
- Hoán dụ “răng đen”, “tóc mun” -> Tình người chân thực,
nồng hậu, ấm áp.
? Các nhóm khác có bổ sung gì cho nhóm bạn.
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tg trong câu 3 và 4
- Mỏng tang là 1 tính từ thể hiện tính chất bề ngoài của sự vật
hiện tượng có thể quan sát, cảm nhận được: Ví dụ: khăn voan
mỏng tang, cánh chuồn mỏng tang ở câu thơ này tính từ mỏng
tang đi với 1 khái niệm trừu tượng: phận người. Đây là cách
dùng từ độc đáo của nhà thơ. Cách vận dụng từ này có tác
dụng: gợi về những thân phận con người, những kiếp người
mỏng manh, nhỏ nhoi, tội nghiệp, cần sự chở che, nâng đỡ
- Vội vàng được tách ra để nhấn mạnh cái vội cái vàng. Cách
dùng từ thật gợi. Có lẽ chỉ một người dân quê mới có cách nói
dân dã, chính xác về chính thân phận nhọc nhằn, lam lũ của
người quê mình như vậy.
Bước 4: Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức và ghi bảng.
? Quan việc quan sát và tìm hiểu 8 câu thơ trên, em có cảm
nhận gì về phận người, tình người chợ Cát.
- GV cho 1- 2 HS khái quát lại.
Bằng việc sử dụng rất nhiều các biện pháp nghệ thuật như: ẩn
dụ, điệp ngữ, hoán dụ, so sánh, quan hệ từ. Tác giả đã tái hiện
lại một cách chân thực về cuộc sống ở một vùng quê nghèo
vất vả, lam lũ nhưng tình người thì chân thực, nồng hậu.
GV: Như vậy 8 câu thơ đã khái quát, nét chung của chợ Cát từ
xưa tới nay. Khẳng định chợ Cát bao đời nay vẫn tồn tại, vẫn
gắn bó với cuộc sống nhọc nhằn, lam lũ của người dân nơi đây
bởi sương gió, nắng mưa của ngày xưa và đến cả ngày nay. 8
câu thơ trên nhà thơ đã miêu tả rõ về phận người và tình
người. Qua việc miêu tả trên tác giả muốn gửi gắm nỗi niềm
tâm tình của mình. Vậy nỗi niềm tâm tình đó là gì? Chúng ta
cùng tìm hiểu 2 câu kết.
2. Tâm tình của nhà thơ.
Mục tiêu: Giúp HS nắm được nỗi niềm tâm sự của nhà thơ.
-
Nghệ thuật: Điệp
ngữ, so sánh, cặp đại
từ hô ứng, sử dụng
tính từ sáng tạo
-> Cuộc sống vùng
quê nghèo vất vả, lam
lũ.
-> Thân phận: mỏng
manh, bấp bênh
*Bốn câu thơ tiếp
- Nghệ thuật: ẩn dụ,
hoán dụ, câu hỏi tu từ.
-> Tình người: Chân
thật, nồng hậu.
2. Nỗi niềm của nhà
11
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ. Học sinh hoạt động cá nhân.
? Đọc lại 2 câu cuối và nêu cảm nhận của em về hình ảnh
“Đồng xu lấm vị bùn”
? Ngoài ra, hai câu cuối tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ
thuật đặc sắc nào? Nêu tác dụng?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo kết quả.
* Dự kiến sản phẩm của HS
- Ẩn dụ: “Đồng xu lấm vị bùn” -> Nỗi nhọc nhằn của người
dân chợ Cát. Là thành quả lao động mà người dân gặt hái
được sau bao tháng ngày vất vả.
- So sánh: “Đồng xu lấm vị bùn” - “cái run run phận người”.
Đây là hình ảnh so sánh vô cùng sáng tạo. Đó là cách ứng xử
đầy nhân ái, đậm tính nhân văn. Khiến lòng ta cũng cảm thấy
run run trong sự đồng cảm.
Bước 4: Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức.
- Tác giả sử dụng nghệ thuật ẩn dụ kết hợp với so sánh: Cuộc
sống là sự chắt chiu, là sự nâng niu, trân trọng những giá trị
vật chất vô cùng nhỏ bé. Đồng xu lấm vị bùn đất quê hương
kia mang sức nặng nỗi vất vả được ví như cái run run phận
người. Nhà thơ đã rất sáng tạo đồng thời có một trái tim giàu
tình nhân ái, thổn thức trước bao phận người. Và cả chúng ta
cũng không khỏi se xót bởi cuộc sống bấp bênh của những
phận người mỏng tang nơi đây. Những câu thơ mang đậm chất
trữ tình.
GV chuyển: Chúng ta chuyển sang phần III.
III. Tổng kết (3 phút)
Mục tiêu: Giúp HS khái quát lại những kiến thức đã học về
nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
Tổ chứchoạt động:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS. HS làm việc cá nhân.
Để khái quát về nghệ thuật và nội dung bài thơ cô có bài tập
trắc nghiệm sau:
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm cho phù hợp.
- Bài thơ “Chợ Cát” của Bình Nguyên đong đầy nỗi niềm nhân
ái, nỗi niềm .....................của tác giả về con người
ở..............................
- Bài thơ làm theo thể...............quen thuộc, gần gũi; hình ảnh
thơ giàu sức gợi tả và......................; ngôn ngữ chắt
lọc,..............................
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo kết quả.
* Dự kiến cuả trả lời của HS:
- (1): thân phận; (2): vùng quê nghèo, vất vả, lam lũ.
- (3): lục bát; (3): biểu cảm; (4): trong sáng.
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.
GV MC kết quả cho HS đối chiếu.
thơ
+ Ẩn dụ: “Đồng xu
lấm vị bùn”
-> Cuộc sống vất vả,
khổ cực.
+ So sánh: “Đồng xu
lấm vị bùn” - “cái run
run phận người”.
-> Khơi gợi sự trân
trọng, đồng cảm
III. Tổng kết
Ghi nhớ (SGK)
12
Chuyển nội dung ghi nhớ trên bảng vào vở.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ( SGK).
Gv Khái quát lại toàn bài:
Chỉ bằng 10 câu thơ lục bát, nhiều hình ảnh thơ ấn tượng, đầy
xúc cảm nhà thơ đã tái hiện khá sinh động 1 phiên chợ Cát vừa
quen, vừa lạ. Quen vì hình như ta đã gặp một phiên chợ như thế
ở một miền quê nào đó thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ. Lạ vì cái
tình người mộc mạc mà sâu lắng nơi đây. Đó chính là chất kết
dính bền vững làm nên cái đặc sắc, cái riêng biệt của bài thơ.
Nét tiêu biểu độc đáo làm nên hồn quê của "Chợ Cát" không
phải là cảnh tấp nập bán mua nơi phố xá thị thành, mà đó chính
là cái tình người, tình quê hoà quyện như một chất men say độc
đáo. Phải là người gắn bó máu thịt với quê hương, phải là
người có tấm lòng đôn hậu Bình Nguyên mới viết được những
câu thơ chan chứa tình người đến thế. Đó cũng là lý do để bài
thơ mãi mãi đọng lại trong lòng người đọc.
? Qua tìm hiểu bài thơ, em hiểu thêm được gì về tác giả?
- Yêu quê hương.
- Viết về phiên chợ quê ấy, nhà thơ Bình Nguyên đã thể hiện
được sự am hiểu văn hóa làng quê, hiểu được tình người của
những người nông dân quê mình.
? Ngoài chợ Cát em còn biết thêm về phiên chợ nào nữa?
- Chợ Rồng - Ninh Bình.
? Chợ Rồng - Ninh Bình có những nét đẹp nào.
- Sầm uất, trù phú. Con người tươi cười, niềm nở khi đi chợ.
GV: Cho dù cuộc sống hiện đại có thay đổi theo thời gian,
những phiên chợ ngày càng sầm uất nhưng chúng ta vẫn phải
giữ gìn được những tình người mộc mạc, chân thành.
Máy chiếu bài hát Về Khánh Trung quê
anh
GV cho HS liên hệ
? Qua đây em hiểu thêm gì về cuộc sống ở những vùng quê.
- Cuộc sống vất vả, lam lũ, khó nhọc nhưng tình người chân
thật, mộc mạc, giàu tình nghĩa.
GV: Đó chính là nét đẹp văn hóa của quê hương. Vậy chúng
ta cần phải làm gì để bảo vệ nét đẹp đó?
GV cho HS tích hợp với GDKNS
- Biết yêu quý trân trọng những con người lao động và những
thành quả lao động của mình và của người.
- Yêu mến, tự hào về con người Ninh Bình.
- Giữ gìn và phát huy những nét đẹp truyền thống về văn hóa
của quê hương Ninh Bình.
- Hiểu về tình bạn bè, thầy cô, tình người với người.
? Qua bài học này, em thấy Ninh Bình ngoài vẻ đẹp của thiên
nhiên còn có những vẻ đẹp nào nữa.
- Từ trước đến nay, em chỉ biết đến những vẻ đẹp của thiên
nhiên Ninh Bình. Qua bài học này, em biết thêm được vẻ đẹp
của những phiên chợ quê mộc mạc mà sâu lắng, ấm áp tình
13
người.
GV chuyển: Để củng cố lại kiến thức đã học, chúng ta chuyển
sang phần Luyện tập.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập.
+ Giúp học sinh rèn kĩ năng trình bày ý kiến, quan điểm của bản thân, kĩ năng thuyết
trình; phát triển năng lực diễn đạt; năng lực bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Phương thức hoạt động:
+ GV tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm hiểu 03 bài tập Luyện tập trong sách giáo khoa.
+ GV có thể thiết kế thêm bài tập để học sinh thực hành.
* Gv tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ô chữ bí mật:
- Ô chữ bí mật là ô ch...
CHỦ ĐỀ “THƠ HIỆN ĐẠI NINH BÌNH”
BÀ TÔI (Kao Sơn)
(Thời lượng: 3 tiết)
I. Mục tiêu cần đạt
1. Năng lực
- Chuyên biệt:
+ Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của hình ảnh bà tôi (yêu thương, chia sẻ, đồng cảm,
thấu hiểu...).
+ Nắm được những nét nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ hiện đại (cấu tứ, hình ảnh,
ngôn ngữ thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp tạo nhạc điệu).
- Năng lực chung: Tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề, sáng tạo;
năng lực chuyên biệt: Tiếp nhận văn bản, cảm nhận thẩm mĩ.
2. Phẩm chất
- Biết sống yêu thương, chia sẻ, trân trọng con người, tình người.
- Giáo dục ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy và bài trình chiếu powerpoint.
- Tư liệu học tập: tranh ảnh, phim tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Các phiếu học tập (phụ lục giáo án).
- Thiết bị công nghệ thông tin phụ trợ cho bài học.
2. Học sinh: Tài liệu Giáo dục địa phương 8
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (10 phút)
a. Mục tiêu: tạo tâm thế, huy động tri thức nền và xác định vấn đề trọng tâm của bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Phương thức tổ chức hoạt động: Sử dụng phương pháp trực quan hoặc câu hỏi đàm
thoại để hướng dẫn học sinh kết nối vào bài học.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
Gv đọc câu chuyện Người ăn xin của Tuốc-ghê-Nhép (Nhà văn Nga) và chia sẻ điều gì
ở câu chuyện làm em xúc động?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Gv đánh giá nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ của HS. Khát quát kiến thức. Chuyển ý,
giới thiệu bài mới.
Trước tình cảnh người ăn xin già nua, mắt đỏ hoe tội nghiệp, chàng trai chẳng
có vật chất gì để cho ông cụ. Nhưng chàng trai ấy lại có cả tấm lòng, tình yêu thương,
trái tim đồng cảm sẻ chia với người nghèo khó bất hạnh qua cách cư xử có văn hóa ấy.
Đó là tình yêu thương giữa con người với con người trên đất nước Nga. Và trên thế
giới cũng vậy. Hôm nay cô muốn các em tìm hiểu, cảm nhận và phát huy lối ứng xử
văn hóa, chan chứa tình người của chính con người trên mảnh đất quê hương Ninh
Bình yêu dấu qua bài thơ Bà Tôi của nhà thơ Kao Sơn.
2
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: 110 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
a. Mục tiêu: tổ chức cho học sinh tìm hiểu và nắm được
những nét cơ bản về tác giả Kao Sơn và bài thơ Bà tôi.
b. Tổ chức hoạt động: bài tập dự án, thảo luận nhóm I. Tìm hiểu chung văn bản
thông qua gói câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
1. Tác giả
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- Kao Sơn sinh 1949, quê
GV hướng dẫn đọc: đọc giọng nhẹ, chẫm rãi, sâu lắng.
Khánh Thiện, Yên Khánh.
GV đọc mẫu - HS đọc.
- Ông đạt nhiều giải thưởng
Cuối tiết học trước cô đã giao nhiệm vụ học tập cho các về văn học trung ương và
nhóm (Phiếu học tập 1)
địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nv
2. Tác phẩm.
Bước 3: HS báo cáo kết quả:
- Xuất xứ: là một trong
- HS báo cáo kết quả
chùm 3 bài thơ được giải A
- Dự kiến sp, GV giới thiệu thêm về tập thơ Xúc xắc: - cuộc thi thơ lục bát do báo
nhà thơ Lê Khánh Mai nhận xét: Xúc xắc là một tập thơ Văn nghệ trẻ, Hội nhà văn
không giống ai. Từ trước tới nay chưa từng có một người Việt Nam tổ chức trong 2
nào viết và in thơ kiểu như thế bao giờ. Lạ ở chỗ, ngay năm 2001-2002.
trong đầu tập thơ tác giả viết: “phải nói luôn, tôi là một - Thể thơ lục bát.
nhà văn chứ không phải nhà thơ. Tôi viết văn là chính và - Phương thức biểu đạt:
thơ chỉ đến với tôi từ những cảm xúc cụ thể trong những biểu cảm + tự sự.
tình huống cụ thể. Và khi ấy tôi làm thơ chủ yếu để ghi - Bố cục: 2 phần (8, 2)
lại cảm xúc thất của mình”. Lạ nữa, tập thơ gồm 30 bài,
bài nào Kao Sơn cũng nói xuất xứ, lí do vì sao nó ra đời.
- Bài thơ được sáng tác trong một hoàn cảnh có thật. Nhà
thơ tâm sự: Vào một buổi chiều, gia đình tôi đang ăn
cơm thì có khách - cụ già ăn xin. Bà tôi - chính là mẹ
(tác giả thường gọi mẹ là bà, cách gọi thay cho con) lặng
lẽ buông bát cơm đi vào bếp đem ra cho bà lão ít gạo,
nhìn dáng mẹ vin cửa run run đỡ khách ngồi bền thềm
cửa, lấy chiếc chổi kê cho bà hành khất ngồi. Đã làm tác
giả xúc động viết bài thơ.
- Thể thơ lục bát uyển chuyển thường dễ diễn đạt tình
cảm sâu kín trong tâm hồn con người.
- Bà tôi là bài thơ trữ tình nhưng lại giàu yếu tố tự sự:
+ Thời gian: buổi chiều.
+ Không gian: ngõ nhà và trong nhà.
+ Nhân vật: bà tôi và bà hành khất.
+ Sự việc: bà....
- “Hành khất”là từ Hán Việt, tạo sắc thái trang trọng.
? Em hãy kể lại câu chuyện bằng lời văn của em
- Vào một buổi chiều, tại một ngõ xóm và trong một
ngôi nhà, có một bà cụ vào ăn xin, người bà vừa trông - Nhân vật trữ tình: Bà tôi.
thấy bà cụ ăn xin đã vội vàng ra vời vào trong, đỡ bà
ngồi xuống chổi rơm đầu hè. Nhà bà tôi nghèo chỉ còn
3
hai ống gạo nhưng bà tôi vẫn mang ra và chia đều cho bà
hành khất một nửa. Hai người lặng lẽ ngồi. Bà tôi mắt
buồn ngó xa... Hai người mời nhau uống nước vối,
hương nụ vối nồng nàn trong khung cảnh làng quê lá tre
rụng xuống sân nhà...
GV chuyển ý: Để hiểu câu chuyện diễn ra như thế nào và
tình cảm của bà tôi, cô cùng các em tìm hiểu chi tiết bài thơ.
* Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: hướng dẫn để học sinh tìm hiểu và nắm
được nội dung cơ bản của bài thơ.
b. Tổ chức hoạt động: bài tập dự án hoặc thảo luận
nhóm thông qua các gói câu hỏi.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
*THẢO LUẬN NHÓM BÀN:
GV yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời nội dung trong
Phiếu 2
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
(GV hỏi và giảng sau khi HS báo cáo)
?”Cung cúc” là loại từ gì? Từ này gợi tả dáng vẻ như thế
nào của người bà? Qua đó em cảm nhận được thái độ,
hành động và tâm trạng gì của người bà
- Vội vàng, cung kính, khẩn trương...
GV bình: Người hành khất mới đến đầu ngõ thôi, người
bà đã vội vàng, khẩn trương với thái độ cung kính và
tâm trạng sốt sắng, tận tụy ra đón người hành khất như
đón một người khách quý. Ta không hề thấy hiện lên
dáng vẻ tội nghiệp của người ăn xin mà trái lại ta được
chứng kiến cuộc hạnh ngộ giữa hai bà cụ.
Người hành khất nhận được từ bà tôi giá trị vật chất không
nhiều chỉ là ống gạo nhưng giá trị tinh thần lại vô cùng to lớn.
Ta không hề thấy sự xót thương, ban ơn hay bố thí mà chỉ nhận
thấy tấm lòng thơm thảo, tình yêu thương, lòng nhân hậu của
bà. Sự đồng cảm, lòng yêu thương chia sẻ đó là nét đẹp truyền
thống của con người Việt Nam.
? Phẩm chất ấy của bà khiến ta liên tưởng tới câu ca dao
tục ngữ nào trong văn học dân tộc ?
- Thương người như thể thương thân
- Lá lành đùm lá rách.
? Cách xưng hô với người hành khất ở câu thơ có sự
thay đổi như thế nào? Qua đó cho thấy thái độ tình cảm
gì của người bà đối với người hành khất
- hành khất -> khách quý: Tôn trọng.
II. Khám phá văn bản
1. Hình ảnh người bà.
- Tuổi tác: lưng còng, gậy > già yếu.
- Gia cảnh: nghèo
- Dáng điệu: cung cúc ra
mời
- Cử chỉ, việc làm:
+ Lưng còng đỡ lấy lưng
còng
+ Gạo còn hai ống chia đều
thảo thơm
+ Nhường khách ngồi chổi
rơm, mình ngồi dưới đất…
+ mắt buồn ngó xa
Nghệ thuật: động từ (đỡ,
tụng, chia, nhường, ngồi,
rụng…), danh từ (lưng
còng, gậy, nắng chiều,
nhà..), tính từ (đều, thảo
thơm, nghèo), từ láy (cung
cúc)
4
GV: lúc này khoảng cách giữa chủ nhà và người ăn xin,
giữa người cho và kẻ nhận đã bị xóa nhòa.
? Em cảm nhận như thế nào về tâm tình của người bà
qua câu thơ: Bà ngồi dưới đất mắt buồn ngó xa.
GV: Đây là câu thơ đầy ám ảnh gợi nhắc về những kiếp
nghèo, số phận không may mắn hay một quá khứ đau
buồn. Trong cái nắng chiều buông xuống, rồi bà hành
khất sẽ đi về đâu. Và có lẽ bà cũng buồn vì gia cảnh của
mình không giúp được gì hơn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Từ kết quả trình bày của các nhóm, GV nhận xét và
chốt kiến thức.
Chuyển ý: Là người chứng kiến cuộc hạnh ngộ giữa bà
tôi và người hành khất, tác giả có những suy ngẫm như
thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu 2 câu kết bài thơ.
* GV yêu cầu HS đọc 2 câu thơ cuối, suy nghĩ và trả
lời các câu hỏi:
Câu 1. Em cảm nhận gì về 2 câu thơ cuối (chú ý các hình
ảnh: lá tre rụng, hương vối, chiều qua cùng chiều.
Câu 2. Biện pháp nghệ thuật. Tác dụng
Câu 3: Cảm xúc, thái độ của nhà thơ trước câu chuyện trên?
- Cảnh làng quê thân thuộc, bình dị với hình ảnh của lá
tre rụng xuống sân nhà, hương nụ vối vào một buổi
chiều, hai người bạn già ngồi thềm hè mời nhau uống
nước vối và cùng trò chuyện tâm tình...
? Em hiểu như thế nào về nghĩa cụm từ: Chiều
qua...cùng chiều
- Chiều qua là chỉ thời gian nhiều buổi chiều.
- Cùng chiều là cách cư xử của bà không thay đổi.
“Chiều qua …cùng chiều” là hình ảnh ẩn dụ kết hợp với
dấu chấm lửng gợi tả dòng thời gian đang dần trôi, từng
ngày, từng ngày. Lá rụng về cội, con người già rồi cũng
giã từ cuộc sống nhưng cái còn lại chính là tấm lòng, tình
người lắng đọng. Bài thơ về 1 câu chuyện rất đơn giản
nhưng lại chứa đựng triết lí sâu xa về tình người cao đẹp.
* Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tổng kết
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS tổng kết các giá trị đặc sắc
về nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
b. Tổ chức hoạt động: phương pháp hoạt động nhóm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ thảo luận 4 nhóm, mỗi nhóm một câu
hỏi trong Phiếu học tập 3.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi trong nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm.
-> Hành động: vội vàng,
khẩn trương. Thái độ: Cung
kính. Tâm trạng: tận tụy, sốt
sắng.
=> Sự giản dị, gần gũi,
chân chất, đồng cảm của
một người tuy nghèo về vật
chất nhưng lại giàu có về
tinh thần; tấm lòng yêu
thương chia sẻ với con
người.
2. Tình cảm nhà thơ.
- Là người chứng kiến cuộc
hội ngộ của 2 người bà nên
tác giả vô cùng cảm động,
thêm trân trọng và yêu quý
bà nhiều hơn.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật
- Bài thơ được tổ chức theo
dòng chảy của cảm xúc tự
nhiên, ngôn ngữ thơ giản dị,
hình ảnh thơ gợi cảm, cách
gieo vần, ngắt nhịp tạo nhạc
5
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn. điệu inh hoạt, tự do.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
2. Nội dung
GV khái quát: Câu chuyện không chỉ gói trong quan hệ - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp
giữa 2 bà cụ mà mở rộng hơn là cách ứng xử giữa con tình người; thể hiện niềm
người với con người.
xúc động sâu sắc của người
? Qua bài học em tự hào về điều gì trên quê hương ta ?
cháu về bà; gợi nhắc ý thức
Câu chuyện giữa những người không quen từ trước, sống yêu thương, chia sẻ.
không có quan hệ ruột thịt. Một tình huống thường nhật
xảy ra, người bà có cách cư xử đẹp như thế giúp ta càng
trân trọng hơn tình cảm, cách cư xử văn hóa trở thành
truyền thống ăn sâu vào gốc rễ con người Ninh Bình nói
riêng và con người Việt Nam nói chung. Đó là nét đẹp
văn hóa của quê hương ta.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để làm các bài tập.
- Giúp học sinh rèn kĩ năng trình bày ý kiến, quan điểm của bản thân; phát triển năng
lực diễn đạt; năng lực giải quyết vấn đề.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi:
1. Hình ảnh, chi tiết nào trong bài thơ làm em cảm động nhất. Vì sao?
2. Qua bài thơ, em cảm nhận được thái độ, tình cảm của nhà thơ dành cho bà như thế nào?
3. Bà tôi là một bài thơ trữ tình nhưng lại có yếu tố tự sự, hãy chỉ ra những yếu tố tự sự đó?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS. Khen ngợi các em tích cực, có câu trả lời tốt.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (10 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng, trí tưởng tượng để xử lý, giải quyết tình
huống trong thực tiễn cuộc sống.
- Rèn luyện kỹ năng tưởng tượng, trình bày quan điểm về vấn đề trong cuộc sống và tư
duy chủ động, sáng tạo của học sinh.
b. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn học sinh giải quyết 1 trong 4 bài tập trong sách giáo khoa.
1. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận về một câu thơ hoặc
hình ảnh thơ trong bài thơ Bà tôi của Kao Sơn đã gợi cho em nhiều ấn tượng sâu sắc.
2. Em có đồng ý với ý kiến “Ông bà là chứng nhân của lịch sử, là người bắc cầu giữa
quá khứ và hiện tại” không? Vì sao?
3. Em hiểu gì về lời răn dạy của cha ông: “Của cho không bằng cách cho”?
4. Hãy chuyển thể bài thơ Bà tôi của Kao Sơn thành tác phẩm hội hoạ hoặc âm nhạc.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
6
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm nhóm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS. Khen ngợi các em tích cực, có câu trả lời tốt.
IV. Phụ lục: Phiếu học tập
Phiếu 1: (Dùng cho hoạt động nhóm và cá nhân)
Câu 1. Nêu những hiểu biết của em về tác giả Kao Sơn?
Câu 2. Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây.
1. Bài thơ Bà tôi được in trong tuyển tập nào?
A. Cuộc phiêu lưu của Sẻ Nâu, NXB Kim Đồng - 2007.
B. Xúc xắc, Nhà xuất bản Hội nhà văn - 2006.
C. Khúc đồng dao lấm láp, NXB Kim Đồng - 2001.
D. Dòng sông thời con gái, NXB Quân đội - 2003.
2. Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
A. Một bà cụ hành khất đến xin ăn, cách hành xử thân tình của người bà tác giả đã
khiến nhà thơ xúc động viết nên bài thơ.
B. Cuộc trò chuyện thân tình giữa hai người bạn tri kỷ đã khiến nhà thơ xúc động viết nên bài thơ.
C. Cuộc trò chuyện giữa hai người già sống trong cùng một mái nhà đã khiến nhà thơ
xúc động viết lên bài thơ.
D. Sự đối đãi chân tình giữa hai bà cụ hành khất đã khiến nhà thơ xúc động viết lên bài thơ.
3. Bài thơ Bà tôi được làm theo thể thơ nào?
A. Tự do.
B. Lục bát.
C. Năm chữ.
D. Bát cú.
4. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là:
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm.
D. Miêu tả.
5. Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
A. Hai phần.
B. Ba phần.
C. Bốn phần.
D. Năm phần.
Câu 7: Em hãy chia sẻ một kỷ niệm đẹp giữa em và người bà thân yêu của mình.
Câu 8. Nhan đề Bà tôi gợi cho em những cảm xúc gì?
Câu 9. Em hiểu gì về từ hành khất?
Phiếu 2: (Dùng cho nhóm bàn)
Câu 1. Xác định câu chuyện được đề cập trong bài thơ (Kể về điều gì? Ở đâu? Khi nào?).
Câu 2. Trong câu chuyện có những nhân vật nào xuất hiện, được miêu tả như nào? (độ
tuổi? vị thế ? dáng vẻ?)
Câu 3. Người bà có thái độ, cử chỉ, việc làm như thế nào đối với người hành khất?
Câu 4. Cách cư xử đó có gì đặc biệt? Vì sao bà lại có thái độ như vậy?
Câu 5. Những đặc sắc nghệ thuật trong khắc hoạ hình ảnh người bà.
Phiếu 3: (Dùng cho hoạt nhóm)
Câu 1. Chỉ ra những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, vai trò của yếu tố tự sự
trong bài, hình ảnh, ngôn từ, …)
Câu 2. Em hãy chỉ ra bài học về cách ứng xử trong cuộc sống được thể hiện qua bài thơ trên.
Câu 3: Cách cư xử của bà tôi khiến em liên tưởng đến đạo lí tốt đẹp nào của dân tộc?
Em có thể đọc một bài thơ (bài thơ “Dặn con” của Trần Nhuận Minh) hoặc kể một câu
chuyện liên quan đến đạo lí tốt đẹp này.
Câu 4. Hiện nay một số người có thái độ sống vô cảm trước mảnh đời bất hạnh. Em có
suy nghĩ gì về hiện tượng này?
7
CHỢ CÁT
(Bình Nguyên)
(Thời lượng: 4 tiết)
I. Mục tiêu cần đạt
1. Năng lực
- Cảm nhận được vẻ đẹp, giá trị của con người và mảnh đất quê hương (miền quê
nhiều gian lao, vất vả; con người quê hương lam lũ, tảo tần, giàu tình yêu thương).
- Phân tích được những nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ hiện đại.(thể thơ lục bát mềm
mại, gần gũi; hình ảnh thơ giàu sức gợi tả và biểu cảm; ngôn từ trong sáng; biện pháp
tu từ ẩn dụ, hoán dụ đặc sắc.)
- Sưu tầm và giới thiệu một số bài thơ về quê hương Ninh Bình theo chủ đề.
2. Phẩm chất
- Biết trân trọng tình người, tình đời;
- Yêu quý, tự hào về mảnh đất, con người Ninh Bình; sống có ý thức, trách nhiệm với
quê hương, đất nước.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy và bài trình chiếu powerpoint.
- Tư liệu học tập: tranh ảnh, phim tư liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Các phiếu học tập (phụ lục giáo án).
- Thiết bị công nghệ thông tin phụ trợ cho bài học.
2. Học sinh: Tài liệu Giáo dục địa phương 8
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: tạo tâm thế, huy động tri thức nền và xác định vấn đề trọng tâm của bài
học.
b. Tổ chức hoạt động: Sử dụng phương pháp trực quan hoặc câu hỏi đàm thoại để
hướng dẫn học sinh kết nối vào bài học.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ. Học sinh làm việc cá nhân.
Nhìn hình ảnh đoán địa danh NB:
Giáo viên chiếu hình ảnh phiên chợ quê hương (chợ Sanh, chợ Cát, chợ Mía, chợ Lê,
chợ …); hình ảnh siêu thị Vinmart, Go Ninh Bình…).
Và phát vấn:
- Hình ảnh trên là phiên chợ những miền quê/khu vực nào của Ninh Bình?
- Tìm điểm giống và khác nhau của những phiên chợ quê và so với những khu chợ của
thành phố?
? Em hãy quan sát các hình ảnh trên máy chiếu, nêu cảm nhận của em về con người và
cảnh sắc quê hương Ninh Bình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động.
- HS báo cáo kết quả của mình.
- Các bạn khác nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức và chuyển ý
GV chuyển: Các em ạ! Ca dao có câu:
“Ai về thăm đất Ninh Bình
Mà xem phong cảnh hữu tình nên thơ
8
Nước non, non nước như mơ
Càng nhìn Dục thúy, càng ngơ ngẩn lòng”
Mảnh đất Ninh Bình địa linh nhân kiệt với thiên nhiên sơn thủy hữu tình, con
người hào hoa, thanh lịch, thân thiện và mến khách. Cảnh sắc và con người nơi đây đã
trở thành đề tài khơi nguồn cảm xúc cho thơ ca, nhạc, họa. Một trong những bài thơ
hay về quê hương NB là bài “Chợ Cát” của nhà thơ Bình Nguyên - một nhà thơ của
chính quê hương NB chúng ta. Để hiểu hơn về bài thơ cô trò ta cùng nhau tìm hiểu
trong tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
a. Mục tiêu: tổ chức cho học sinh tìm hiểu và nắm được
những nét cơ bản về tác giả Bình Nguyên và bài thơ Chợ Cát.
b. Tổ chức hoạt động: bài tập dự án, thảo luận nhóm thông
qua gói câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Các nhóm trình bày BT dự án đã được giao từ tiết trước.
? Nêu hiểu biết của em về tác giả Bình Nguyên?
? Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm (Xuất xứ, thể thơ,
phương thức biểu đạt, bố cục).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức, mở rộng thêm.
Máy chiếu Tranh ảnh ....
GV: - Ông vào quân ngũ năm 1977.
- Ông đã đạt được nhiều giải thưởng của Trung ương và địa
phương. Những tác phẩm chính:
+ Hoa thảo mộc (Tập thơ năm 2001), Trăng đợi (Tập thơ năm
2004), Đi về nơi không chữ (Tập thơ năm 2006).
Ông đã từng đoạt nhiều giải thưởng của Trung ương và địa
phương: Giải thưởng thơ Ninh Bình 1995, giải Trương Hán
Siêu lần 2, giải A cuộc thi thơ lục bát báo văn nghệ 2002 2003.
- Hiện nay nhà thơ trú quán tại phường Phúc Thành TPNB.
Nội dung, yêu cầu
cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tên thật là Nguyễn
Đăng Hào. Sinh 1959.
Quê: Ninh Bình.
- Hiện là Chủ tịch Hội
Văn học Nghệ thuật
Ninh Bình, hội viên
Hội nhà văn Việt
Nam.
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: In trong
tập "Đi về nơi không
chữ" - 2006.
- Thể thơ: Lục bát
- Phương thức biểu
- GV hướng dẫn cách đọc:chậm rãi, thiết tha, tình cảm. Cần đạt: Biểu cảm kết hợp
nhấn giọng ở điệp từ “vẫn là”, tha thiết ở cách viết “bao nhiêu, miêu tả, tự sự.
bấy nhiêu”, xúc động trầm lắng ở 2 câu cuối.
- Bố cục hai phần:
GV đọc mẫu, gọi HS đọc, 1 HS nhận xét.
- GV nhận xét. Về nhà các em cần luyện đọc diễn cảm và học + Tám câu thơ đầu:
Phận người, tình
thuộc lòng bài thơ.
người Chợ Cát.
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu chú thích (SGK)
? Bài thơ có nhan đề là “Chợ Cát”. Em hiểu gì về nhan đề này + Hai câu thơ
? Trong bài có câu thơ: “Sơn hào.....gì đâu”? Em hiểu “Sơn cuối: Tâm tình của thi
hào hải vị” là gì?
nhân.
9
* Dự kiến sản phẩm của HS
- Chợ Cát: một chợ thuộc xã Khánh Trung, huyện Yên Khánh,
tỉnh Ninh Bình.
- Sơn hào hải vị: Những món ăn ngon, quý hiếm được chế
biến từ những sản vật ở núi và biển; những món ăn quý, lạ nói
chung.
Bước 4: Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức và chuyển ý.
GV giới thiệu cho HS về vị trí của xã Khánh Trung- Huyện
Yên Khánh: từ thành phố Ninh Bình đi theo quốc lộ 10
khoảng 15 km chúng ta sẽ đến huyện Yên Khánh. Và đây là
xã Khánh Trung- nơi có chợ Cát.
Chợ Cát là một chợ phiên thuộc xã Khánh Trung, huyện
Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Bài thơ “Chợ Cát” là một bài thơ
hay nhất của Bình Nguyên viết về cảnh quê, người quê Ninh
Bình. Với thể thơ lục bát quen thuộc, ngôn ngữ thơ giàu cảm
xúc, hình ảnh thơ giàu ý nghĩa biểu tượng, tác giả đã tái hiện
chân thực, sinh động bức tranh chợ quê nghèo và cái tình
người chợ Cát. Bức tranh chợ quê và tình người nơi đây được
thể hiện như thế nào chúng ta cùng chuyển sang phần II.
* Hoạt động 2.2: Khám phá văn bản
1. Phận người, tình người chợ Cát
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được phận người và tình người chợ
Cát.
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia HS làm 4 nhóm. Mỗi nhóm thảo luận 4 câu thơ (Thời
gian thảo luận 8 phút).
Nhóm 1+ 2: Bốn câu thơ đầu
1. Đọc thầm 4 câu thơ đầu và cho biết tác giả sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Hãy chỉ ra và phân tích
tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
2. Em hiểu như thế nào về cụm từ “cái phận mỏng tang”?
Cách sử dụng từ ngữ “mỏng tang” gợi thân phận con người ở
đây như thế nào?
3. Cách miêu tả cử chỉ “cái vội cái vàng trao nhau” trong mua
bán của người dân chợ Cát còn cho em hiểu thêm gì về cuộc
sống người dân quê nơi đây?
Nhóm 3+4: Bốn câu thơ tiếp
1. Cho biết biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong 4 câu
thơ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
2. Mặc dù trao đổi mua bán không phải là “sơn hào hải vị”
song họ cư xử với nhau như thế nào?
3. Cử chỉ “ngọt lời” ấy cho thấy thái độ nào của những người
trong phiên chợ?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo kết quả.
* Dự kiến sản phẩm của HS
Nhóm 1+ 2
II. Khám phá văn
bản
1. Phận người, tình
người chợ Cát.
* Bốn câu thơ đầu
10
- Điệp ngữ: “vẫn là” -> khẳng định chợ Cát vẫn tồn tại, vẫn
gắn bó với cuộc sống của người dân nơi đây.
- Ẩn dụ: “sương gió”, “nắng mưa” -> Sự lam lũ, vất vả của
người dân quê nơi đây.
- So sánh: “Bao nhiêu … bấy nhiêu”
- “Phận mỏng tang” -> Thân phận con người mỏng manh, bấp
bênh.
- “Cái vội, cái vàng” -> Gợi về cuộc sống của một vùng quê
nghèo với phận người vất vả, lam lũ.
Nhóm 3+4
-“Kẻ trước người sau ngọt lời” -> Thái độ trân trọng sức lao
động của mình và của người, cách cư xử đầy tình người.
- Ẩn dụ “vàng mười” -> Sản vật chợ Cát quý như vàng, tình
người quý như vàng
- Hoán dụ “răng đen”, “tóc mun” -> Tình người chân thực,
nồng hậu, ấm áp.
? Các nhóm khác có bổ sung gì cho nhóm bạn.
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tg trong câu 3 và 4
- Mỏng tang là 1 tính từ thể hiện tính chất bề ngoài của sự vật
hiện tượng có thể quan sát, cảm nhận được: Ví dụ: khăn voan
mỏng tang, cánh chuồn mỏng tang ở câu thơ này tính từ mỏng
tang đi với 1 khái niệm trừu tượng: phận người. Đây là cách
dùng từ độc đáo của nhà thơ. Cách vận dụng từ này có tác
dụng: gợi về những thân phận con người, những kiếp người
mỏng manh, nhỏ nhoi, tội nghiệp, cần sự chở che, nâng đỡ
- Vội vàng được tách ra để nhấn mạnh cái vội cái vàng. Cách
dùng từ thật gợi. Có lẽ chỉ một người dân quê mới có cách nói
dân dã, chính xác về chính thân phận nhọc nhằn, lam lũ của
người quê mình như vậy.
Bước 4: Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức và ghi bảng.
? Quan việc quan sát và tìm hiểu 8 câu thơ trên, em có cảm
nhận gì về phận người, tình người chợ Cát.
- GV cho 1- 2 HS khái quát lại.
Bằng việc sử dụng rất nhiều các biện pháp nghệ thuật như: ẩn
dụ, điệp ngữ, hoán dụ, so sánh, quan hệ từ. Tác giả đã tái hiện
lại một cách chân thực về cuộc sống ở một vùng quê nghèo
vất vả, lam lũ nhưng tình người thì chân thực, nồng hậu.
GV: Như vậy 8 câu thơ đã khái quát, nét chung của chợ Cát từ
xưa tới nay. Khẳng định chợ Cát bao đời nay vẫn tồn tại, vẫn
gắn bó với cuộc sống nhọc nhằn, lam lũ của người dân nơi đây
bởi sương gió, nắng mưa của ngày xưa và đến cả ngày nay. 8
câu thơ trên nhà thơ đã miêu tả rõ về phận người và tình
người. Qua việc miêu tả trên tác giả muốn gửi gắm nỗi niềm
tâm tình của mình. Vậy nỗi niềm tâm tình đó là gì? Chúng ta
cùng tìm hiểu 2 câu kết.
2. Tâm tình của nhà thơ.
Mục tiêu: Giúp HS nắm được nỗi niềm tâm sự của nhà thơ.
-
Nghệ thuật: Điệp
ngữ, so sánh, cặp đại
từ hô ứng, sử dụng
tính từ sáng tạo
-> Cuộc sống vùng
quê nghèo vất vả, lam
lũ.
-> Thân phận: mỏng
manh, bấp bênh
*Bốn câu thơ tiếp
- Nghệ thuật: ẩn dụ,
hoán dụ, câu hỏi tu từ.
-> Tình người: Chân
thật, nồng hậu.
2. Nỗi niềm của nhà
11
Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Giao nhiệm vụ. Học sinh hoạt động cá nhân.
? Đọc lại 2 câu cuối và nêu cảm nhận của em về hình ảnh
“Đồng xu lấm vị bùn”
? Ngoài ra, hai câu cuối tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ
thuật đặc sắc nào? Nêu tác dụng?
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo kết quả.
* Dự kiến sản phẩm của HS
- Ẩn dụ: “Đồng xu lấm vị bùn” -> Nỗi nhọc nhằn của người
dân chợ Cát. Là thành quả lao động mà người dân gặt hái
được sau bao tháng ngày vất vả.
- So sánh: “Đồng xu lấm vị bùn” - “cái run run phận người”.
Đây là hình ảnh so sánh vô cùng sáng tạo. Đó là cách ứng xử
đầy nhân ái, đậm tính nhân văn. Khiến lòng ta cũng cảm thấy
run run trong sự đồng cảm.
Bước 4: Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức.
- Tác giả sử dụng nghệ thuật ẩn dụ kết hợp với so sánh: Cuộc
sống là sự chắt chiu, là sự nâng niu, trân trọng những giá trị
vật chất vô cùng nhỏ bé. Đồng xu lấm vị bùn đất quê hương
kia mang sức nặng nỗi vất vả được ví như cái run run phận
người. Nhà thơ đã rất sáng tạo đồng thời có một trái tim giàu
tình nhân ái, thổn thức trước bao phận người. Và cả chúng ta
cũng không khỏi se xót bởi cuộc sống bấp bênh của những
phận người mỏng tang nơi đây. Những câu thơ mang đậm chất
trữ tình.
GV chuyển: Chúng ta chuyển sang phần III.
III. Tổng kết (3 phút)
Mục tiêu: Giúp HS khái quát lại những kiến thức đã học về
nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
Tổ chứchoạt động:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS. HS làm việc cá nhân.
Để khái quát về nghệ thuật và nội dung bài thơ cô có bài tập
trắc nghiệm sau:
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm cho phù hợp.
- Bài thơ “Chợ Cát” của Bình Nguyên đong đầy nỗi niềm nhân
ái, nỗi niềm .....................của tác giả về con người
ở..............................
- Bài thơ làm theo thể...............quen thuộc, gần gũi; hình ảnh
thơ giàu sức gợi tả và......................; ngôn ngữ chắt
lọc,..............................
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS báo cáo kết quả.
* Dự kiến cuả trả lời của HS:
- (1): thân phận; (2): vùng quê nghèo, vất vả, lam lũ.
- (3): lục bát; (3): biểu cảm; (4): trong sáng.
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.
GV MC kết quả cho HS đối chiếu.
thơ
+ Ẩn dụ: “Đồng xu
lấm vị bùn”
-> Cuộc sống vất vả,
khổ cực.
+ So sánh: “Đồng xu
lấm vị bùn” - “cái run
run phận người”.
-> Khơi gợi sự trân
trọng, đồng cảm
III. Tổng kết
Ghi nhớ (SGK)
12
Chuyển nội dung ghi nhớ trên bảng vào vở.
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ( SGK).
Gv Khái quát lại toàn bài:
Chỉ bằng 10 câu thơ lục bát, nhiều hình ảnh thơ ấn tượng, đầy
xúc cảm nhà thơ đã tái hiện khá sinh động 1 phiên chợ Cát vừa
quen, vừa lạ. Quen vì hình như ta đã gặp một phiên chợ như thế
ở một miền quê nào đó thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ. Lạ vì cái
tình người mộc mạc mà sâu lắng nơi đây. Đó chính là chất kết
dính bền vững làm nên cái đặc sắc, cái riêng biệt của bài thơ.
Nét tiêu biểu độc đáo làm nên hồn quê của "Chợ Cát" không
phải là cảnh tấp nập bán mua nơi phố xá thị thành, mà đó chính
là cái tình người, tình quê hoà quyện như một chất men say độc
đáo. Phải là người gắn bó máu thịt với quê hương, phải là
người có tấm lòng đôn hậu Bình Nguyên mới viết được những
câu thơ chan chứa tình người đến thế. Đó cũng là lý do để bài
thơ mãi mãi đọng lại trong lòng người đọc.
? Qua tìm hiểu bài thơ, em hiểu thêm được gì về tác giả?
- Yêu quê hương.
- Viết về phiên chợ quê ấy, nhà thơ Bình Nguyên đã thể hiện
được sự am hiểu văn hóa làng quê, hiểu được tình người của
những người nông dân quê mình.
? Ngoài chợ Cát em còn biết thêm về phiên chợ nào nữa?
- Chợ Rồng - Ninh Bình.
? Chợ Rồng - Ninh Bình có những nét đẹp nào.
- Sầm uất, trù phú. Con người tươi cười, niềm nở khi đi chợ.
GV: Cho dù cuộc sống hiện đại có thay đổi theo thời gian,
những phiên chợ ngày càng sầm uất nhưng chúng ta vẫn phải
giữ gìn được những tình người mộc mạc, chân thành.
Máy chiếu bài hát Về Khánh Trung quê
anh
GV cho HS liên hệ
? Qua đây em hiểu thêm gì về cuộc sống ở những vùng quê.
- Cuộc sống vất vả, lam lũ, khó nhọc nhưng tình người chân
thật, mộc mạc, giàu tình nghĩa.
GV: Đó chính là nét đẹp văn hóa của quê hương. Vậy chúng
ta cần phải làm gì để bảo vệ nét đẹp đó?
GV cho HS tích hợp với GDKNS
- Biết yêu quý trân trọng những con người lao động và những
thành quả lao động của mình và của người.
- Yêu mến, tự hào về con người Ninh Bình.
- Giữ gìn và phát huy những nét đẹp truyền thống về văn hóa
của quê hương Ninh Bình.
- Hiểu về tình bạn bè, thầy cô, tình người với người.
? Qua bài học này, em thấy Ninh Bình ngoài vẻ đẹp của thiên
nhiên còn có những vẻ đẹp nào nữa.
- Từ trước đến nay, em chỉ biết đến những vẻ đẹp của thiên
nhiên Ninh Bình. Qua bài học này, em biết thêm được vẻ đẹp
của những phiên chợ quê mộc mạc mà sâu lắng, ấm áp tình
13
người.
GV chuyển: Để củng cố lại kiến thức đã học, chúng ta chuyển
sang phần Luyện tập.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập.
+ Giúp học sinh rèn kĩ năng trình bày ý kiến, quan điểm của bản thân, kĩ năng thuyết
trình; phát triển năng lực diễn đạt; năng lực bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Phương thức hoạt động:
+ GV tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm hiểu 03 bài tập Luyện tập trong sách giáo khoa.
+ GV có thể thiết kế thêm bài tập để học sinh thực hành.
* Gv tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ô chữ bí mật:
- Ô chữ bí mật là ô ch...
 








Các ý kiến mới nhất