Tìm kiếm Giáo án
Ngữ văn 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngân
Ngày gửi: 18h:58' 18-09-2025
Dung lượng: 39.9 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngân
Ngày gửi: 18h:58' 18-09-2025
Dung lượng: 39.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trường: THCS Lê Lợi
Lớp: 6
Ngày KT: 15/ 3/2025
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngân
Tiết 97,98
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi làm bài kiểm tra để
đạt hiệu quả
* Năng lực đặc thù: Đánh giá năng lực ngữ văn ( đọc, viết), năng lực ngôn ngữ
đáp ứng mục tiêu chương trình đặt ra trong các bài học 6, 7.
- Đọc: Đọc hiểu văn bản truyện
- Viết: Bài đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
2. Phẩm chất: Học sinh trung thực trong quá trình làm bài
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU:
Đề kiểm tra theo ma trận
III. TỔ CHỨC DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát đề yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh nhận đề làm bài – Giáo viên giám sát quá trình làm bài của học sinh
B3: Báo cáo kết quả:
HS nộp bài cho giáo viên
B4: Đánh giá, kết luận:
GV đánh giá, kết luận ý thức làm bài của học sinh
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học sinh chuẩn bị văn bản 4: Đọc mở rộng theo đặc trưng thể loại: Phải chăng
chỉ có ngọt ngào mới làm nên hành phục
IV. PHỤ LỤC:
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
TT
Kĩ
Nội dung/đơn
Mức độ nhận thức
Tổng
năng
vị kiến thức
1
Đọc
hiểu
Truyện ngắn
2
Viết
Viết một đoạn
văn nêu cảm
nhận của em về
một bài thơ
thuộc chủ đề
Gia đình yêu
thương mà em
đã được học
hoặc được đọc.
Tổng
Tỉ lệ %
Nhận biết
TNK
TL
Q
3
0
0
Thông hiểu
TNK
TL
Q
5
2
Vận dụng
% điểm
TNKQ
TL
0
1
60
1*
0
1*
0
1*
40
15
5
20%
25
15
0
0
1
40%
100
100%
40%
B. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị kiến
thức
1
Đọc hiểu
Truyện ngắn
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết các chi tiết
tiêu biểu, nhân vật, đề
tài, cốt truyện, chủ đề
của truyện.
- Nhận biết được ngôi
kể, lời kể
Thông hiểu:
- Phân tích được đặc
điểm của nhân vật thể
hiện qua cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ ,
tâm trạng của nhân vật.
- Hiểu được ý nghĩa của
từ ngữ, chức năng của
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhận
Thông
Vận
biết
hiểu
dụng
3TN
5TN
1TL
2TL
Tỉ lệ
60%
trạng ngữ trong câu.
- Hiểu được cốt truyện,
hiểu thông điệp mà tác
giả gửi gắm qua văn
bản.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học
về cách nghĩ, cách ứng
xử do văn bản gợi ra.
2
Viết
Viết một
đoạn văn nêu
cảm nhận về
một bài thơ
thuộc chủ đề
Gia đình
yêu thương
mà em đã
được học
hoặc được
đọc.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng cao :
Viết được đoạn văn nêu
cảm nhận của bản thân
về một bài thơ, bước đầu
cảm nhận được cái hay,
cái đẹp mà bài thơ gợi
ra, liên hệ được với bản
thân.
Tổng
1TL*
3TN
Tỉ lệ%
Tỉ lệ chung
C. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II NĂM 2024 – 2025
5TN
2TL
45
15
60
40%
1TL
40
40
100%
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc câu chuyện sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
HOA HỒNG TẶNG MẸ
Một người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ nhân ngày
mùng 8 tháng 3 qua dịch vụ bưu điện. Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng hơn trăm ki-lômét. Vừa bước ra khỏi ô tô, anh thấy một bé gái đang lặng lẽ khóc bên vỉa hè. Anh đến
gần hỏi cô bé vì sao cô khóc. Cô bé nức nở:
– Cháu muốn mua tặng mẹ cháu một bông hồng. Nhưng cháu chỉ có 75 xu mà giá một
bông hồng những 2 đô la.
Người đàn ông mỉm cười và nói:
– Đừng khóc nữa! Chú sẽ mua cho cháu một bông.
Người đàn ông chọn mua một bông hồng cho cô bé và đặt gửi một bó hoa hồng tặng
mẹ qua dịch vụ. Xong, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Cô bé cảm ơn, rồi
chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một ngôi mộ mới đắp. Cô bé chỉ
ngôi mộ và nói:
– Đây là nhà của mẹ cháu.
Nói xong, cô bé nhẹ nhàng đặt bông hồng lên mộ mẹ.
Ngay sau đó, người đàn ông quay lại cửa hàng bán hoa, huỷ bỏ dịch vụ gửi hoa vừa
rồi và mua một bó hồng thật đẹp. Suốt đêm hôm đó, anh lái xe một mạch về nhà mẹ để
trao tận tay bà bó hoa.
(Trích từ “Quà tặng cuộc sống” – NXB Trẻ, 2002)
Câu 1: (0.5 điểm)Truyện Hoa hồng tặng mẹ được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba.
D. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 2: (0.5 điểm)Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
A. Lời nhân vật người đàn ông.
B. Lời nhân vật cô bé.
C. Lời nhân vật người mẹ.
D. Lời của người kể chuyện.
Câu 3:(0.5 điểm) Cô bé đem bông hồng đến đâu để tặng mẹ?
A. Đem đến nghĩa trang.
B. Đem về nhà.
C. Đem ra cửa hàng bán hoa.
D.Đem đến nhà thờ.
Câu 4: (0.5 điểm) Trạng ngữ in đậm trong câu “Suốt đêm đó, anh đã lái một mạch
300km về nhà mẹ anh để trao tận tay bà bó hoa” có chức năng gì trong câu?
A. Nêu thông tin về địa điểm.
B. Nêu thông tin về cách thức.
C. Nêu thông tin về mục đích.
D. Nêu thông tin về thời gian.
Câu 5: (0.5 điểm) Trong câu chuyện, cô bé khóc là vì sao?
A. Vì cô bé không có ai cùng chia sẻ nỗi buồn.
B.Vì lúc này cô bé rất nhớ mẹ của mình.
C.Vì cô bé không đủ tiền mua hoa tặng mẹ.
D.Vì mẹ cô bé đã mất từ rất lâu.
Câu 6:(0.5 điểm) Dòng nào diễn tả đúng nhất tâm trạng nhân vật người đàn ông sau khi
nghe câu chuyện của em bé ?
A. Ám ảnh nỗi lo sợ mất mẹ bởi mẹ ông ta đã già.
B. Lòng hiếu thảo của em bé đã đánh thức ông khiến ông ta hối hận vì cảm thấy mình
không bằng em bé.
C. Ông ta sợ quà gửi qua đường bưu điện sẽ chậm trễ, lỡ mất ngày 8/3.
D. Lòng hiếu thảo của em bé làm cho anh nôn nóng gặp lại mẹ sau thời gian dài xa cách
Câu 7: (0.5 điểm)Từ “dịch vụ”trong văn bản được hiểu theo nghĩa nào?
A. Là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức
và được trả công.
B. Là những sản phẩm kinh tế gồm công việc dưới dạng lao động thể lực, quản lí, kiến
thức… nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh hoanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của cá
nhân và tổ chức
C.
Là bất kì hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp cho chủ thể kia.
D. Là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức
khỏe,... và mang lại lợi nhuận.
Câu 8: (0.5 điểm) Đoạn thơ nào dưới đây phù hợp với thông điệp được gửi gắm qua văn
bản trên?
A. Mẹ là dòng sông
B. Hãy yêu khi mẹ vẫn còn biết
Cho tôi tắm mát
Đừng chờ đến lúc mẹ ra đi
Mẹ là khúc hát
Ghi lời yêu quý trên bia đá
Ru tôi lớn khôn
Đá vô tri nào có nghĩa gì
C. Mồ hôi mẹ thấm
D. Mẹ là tia nắng đời con
Bước đường con đi
Đêm ngày khổ cực héo mòn sắc xuân
Mẹ chẳng có gì
Ngoài con tất cả
Trả lời các câu hỏi:
Câu 9: (1.0 điểm) Theo em hai nhân vật: em bé và người đàn ông, ai là người con hiếu
thảo? Vì sao?
Câu 10: (1.0 điểm) Bài học em rút ra được từ câu chuyện trên là gì?
PHẦN II. VIẾT( 4.0 đ ) Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm xúc của
em về một bài thơ thuộc chủ đề Gia đình yêu thương mà em đã được học hoặc được đọc.
----------------------------Hết-----------------------IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0 đ
C
0.5đ
1
2
D
0.5đ
3
A
0.5đ
4
D
0.5đ
5
C
0.5đ
6
B
0.5đ
7
A
0.5đ
8
B
0.5đ
9
-Học sinh có thể có nhiều cách cảm nhận và tư duy để trả lời 1.0 đ
nhiều cách khác nhau cho câu hỏi : em bé và người đàn ông,
ai là người con hiếu thảo? Vì sao?
-Có thể có những câu trả lời ví dụ như sau :
1. Trong câu chuyện: người thể hiện lòng hiếu thảo là cô bé.
Vì: Cô bé đã dành tấm lòng yêu thương và quan tâm sâu sắc
đến mẹ, tuy mẹ cô không còn sống nhưng cô vẫn muốn tặng
mẹ một món quà đặc biệt đó là một bông hoa hồng đẹp đẽ.
2. Trong câu chuyện người đàn ông cũng là đứa con hiếu
thảo vì ông ở xa mẹ nhưng vẫn nhớ gửi tặng hoa cho mẹ
nhân ngày 08/3. Đặc biệt người đàn ông cũng thức tỉnh trước
tấm lòng của cô bé mà lái xe một mạch về nhà tặng hoa cho
mẹ.
3.Cả hai nhân vật em bé và người đàn ông đều hiếu thảo.
lí do: họ đều muốn dành tặng cho mẹ của mình đóa hoa
hồng vào ngày 8/3 cùng với tất cả tình yêu thương và nhớ
đến mẹ của mình. Tuy nhiên, do hoàn cảnh của mỗi người
khác nhau nên cách họ thể hiện cũng khác nhau.
Lưu ý cách cho điểm : Giaó viên linh động chấm điểm
theo tư duy đúng đắn, hợp tình, hợp lý của học sinh.
Căn cứ vào các em nêu được nhận xét và lí giải hợp lí để
cho điểm cụ thể như sau:
* Học sinh trả lời được 1 nhân vật hiếu thảo (em bé hoặc
người đàn ông ) và lí giải hợp lí thì đạt 0,75 điểm
* Học sinh trả lời được cả 2 nhân vật đều hiếu thảo và lí
giải hợp lí thì đạt tối đa 1,0 điểm
* Học sinh trả lời : cả 2 nhân vật em bé và người đàn ông
đều hiếu thảo hoặc chỉ nói em bé hoặc người đàn ông hiếu
thảo mà không biết lí giải,hoặc có lí giải nhưng chưa hợp lí
thì cho 0,5 điểm
10
HS có thể nêu được những bài học khác nhau. Ví dụ như
sau:
1.0đ
- Biết trân quý những thời khắc của hiện tại bên người thân
yêu...
- Cần yêu thương, hiếu thảo với các đấng sinh thành, nhất là
người mẹ đã chịu nhiều vất vả, hi sinh vì con cái …
- Trao và tặng là cần thiết nhưng trao và tặng như thế
nào mới là ý nghĩa, và để người nhận thật sự vui và hạnh
phúc.
* Giáo viên linh động chấm điểm. Học sinh nêu được 1
bài học đúng thì đạt 0,5 điểm. Rút ra được từ 2-3 bài học
đúng với ý nghĩa, nội dung, chủ đề của văn bản thì cho
điểm tối đa 1,0 đ
Phần
II
VIẾT
* Yêu cầu chung về hình thức và nội dung như sau:
a. Về hình thức:
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức của đoạn văn
4,0 đ
0,5đ
- Bài viết có cấu trúc 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Các câu trong đoạn cần được liên kết với nhau chặt chẽ để
tạo sự mạch lạc cho đoạn văn
- Không mắc lỗi chính tả, lặp từ.
b.Về nội dung: HS chọn 1 trong 3 bài thơ: Những cánh
buồm, Mây và sóng, Con là… để cảm nhận, cần đảm bảo
những yêu cầu cơ bản:
* Mở đoạn:
- Giới thiệu tên bài thơ, tác giả (nếu có).
- Nêu ấn tượng, cảm nghĩ chung về bài thơ.
3,5đ
* Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài
thơ
- Chỉ ra nội dung và nghệ thuật cụ thể của bài thơ khiến HS
yêu thích và có nhiều cảm xúc, suy nghĩ.
Ví dụ: về nội dung, bài thơ viết về đề tài gia đình thân thuộc,
về tình cảm yêu thương gắn bó giữa mọi người…; về nghệ
thuật, bài thơ sử dụng thể thơ tự do, có cách ngắt nhịp và
gieo vần linh hoạt, phù hợp với việc thể hiện nội dung tình
cảm gia đình, cách vận dụng phép tu từ sáng tạo…
- Trích được một số từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong bài
thơ.
* Kết đoạn:
Khái quát lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối với bản
thân.
Trường: THCS Lê Lợi
Lớp: 6
Ngày KT: 15/ 3/2025
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngân
Tiết 97,98
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi làm bài kiểm tra để
đạt hiệu quả
* Năng lực đặc thù: Đánh giá năng lực ngữ văn ( đọc, viết), năng lực ngôn ngữ
đáp ứng mục tiêu chương trình đặt ra trong các bài học 6, 7.
- Đọc: Đọc hiểu văn bản truyện
- Viết: Bài đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
2. Phẩm chất: Học sinh trung thực trong quá trình làm bài
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU:
Đề kiểm tra theo ma trận
III. TỔ CHỨC DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HOẠT ĐỘNG 2: KIỂM TRA
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phát đề yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh nhận đề làm bài – Giáo viên giám sát quá trình làm bài của học sinh
B3: Báo cáo kết quả:
HS nộp bài cho giáo viên
B4: Đánh giá, kết luận:
GV đánh giá, kết luận ý thức làm bài của học sinh
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học sinh chuẩn bị văn bản 4: Đọc mở rộng theo đặc trưng thể loại: Phải chăng
chỉ có ngọt ngào mới làm nên hành phục
IV. PHỤ LỤC:
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
TT
Kĩ
Nội dung/đơn
Mức độ nhận thức
Tổng
năng
vị kiến thức
1
Đọc
hiểu
Truyện ngắn
2
Viết
Viết một đoạn
văn nêu cảm
nhận của em về
một bài thơ
thuộc chủ đề
Gia đình yêu
thương mà em
đã được học
hoặc được đọc.
Tổng
Tỉ lệ %
Nhận biết
TNK
TL
Q
3
0
0
Thông hiểu
TNK
TL
Q
5
2
Vận dụng
% điểm
TNKQ
TL
0
1
60
1*
0
1*
0
1*
40
15
5
20%
25
15
0
0
1
40%
100
100%
40%
B. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị kiến
thức
1
Đọc hiểu
Truyện ngắn
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết các chi tiết
tiêu biểu, nhân vật, đề
tài, cốt truyện, chủ đề
của truyện.
- Nhận biết được ngôi
kể, lời kể
Thông hiểu:
- Phân tích được đặc
điểm của nhân vật thể
hiện qua cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ ,
tâm trạng của nhân vật.
- Hiểu được ý nghĩa của
từ ngữ, chức năng của
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhận
Thông
Vận
biết
hiểu
dụng
3TN
5TN
1TL
2TL
Tỉ lệ
60%
trạng ngữ trong câu.
- Hiểu được cốt truyện,
hiểu thông điệp mà tác
giả gửi gắm qua văn
bản.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học
về cách nghĩ, cách ứng
xử do văn bản gợi ra.
2
Viết
Viết một
đoạn văn nêu
cảm nhận về
một bài thơ
thuộc chủ đề
Gia đình
yêu thương
mà em đã
được học
hoặc được
đọc.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng cao :
Viết được đoạn văn nêu
cảm nhận của bản thân
về một bài thơ, bước đầu
cảm nhận được cái hay,
cái đẹp mà bài thơ gợi
ra, liên hệ được với bản
thân.
Tổng
1TL*
3TN
Tỉ lệ%
Tỉ lệ chung
C. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK II NĂM 2024 – 2025
5TN
2TL
45
15
60
40%
1TL
40
40
100%
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc câu chuyện sau đây và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
HOA HỒNG TẶNG MẸ
Một người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ nhân ngày
mùng 8 tháng 3 qua dịch vụ bưu điện. Mẹ anh sống cách chỗ anh khoảng hơn trăm ki-lômét. Vừa bước ra khỏi ô tô, anh thấy một bé gái đang lặng lẽ khóc bên vỉa hè. Anh đến
gần hỏi cô bé vì sao cô khóc. Cô bé nức nở:
– Cháu muốn mua tặng mẹ cháu một bông hồng. Nhưng cháu chỉ có 75 xu mà giá một
bông hồng những 2 đô la.
Người đàn ông mỉm cười và nói:
– Đừng khóc nữa! Chú sẽ mua cho cháu một bông.
Người đàn ông chọn mua một bông hồng cho cô bé và đặt gửi một bó hoa hồng tặng
mẹ qua dịch vụ. Xong, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Cô bé cảm ơn, rồi
chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có một ngôi mộ mới đắp. Cô bé chỉ
ngôi mộ và nói:
– Đây là nhà của mẹ cháu.
Nói xong, cô bé nhẹ nhàng đặt bông hồng lên mộ mẹ.
Ngay sau đó, người đàn ông quay lại cửa hàng bán hoa, huỷ bỏ dịch vụ gửi hoa vừa
rồi và mua một bó hồng thật đẹp. Suốt đêm hôm đó, anh lái xe một mạch về nhà mẹ để
trao tận tay bà bó hoa.
(Trích từ “Quà tặng cuộc sống” – NXB Trẻ, 2002)
Câu 1: (0.5 điểm)Truyện Hoa hồng tặng mẹ được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất.
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba.
D. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 2: (0.5 điểm)Câu chuyện được kể bằng lời của ai?
A. Lời nhân vật người đàn ông.
B. Lời nhân vật cô bé.
C. Lời nhân vật người mẹ.
D. Lời của người kể chuyện.
Câu 3:(0.5 điểm) Cô bé đem bông hồng đến đâu để tặng mẹ?
A. Đem đến nghĩa trang.
B. Đem về nhà.
C. Đem ra cửa hàng bán hoa.
D.Đem đến nhà thờ.
Câu 4: (0.5 điểm) Trạng ngữ in đậm trong câu “Suốt đêm đó, anh đã lái một mạch
300km về nhà mẹ anh để trao tận tay bà bó hoa” có chức năng gì trong câu?
A. Nêu thông tin về địa điểm.
B. Nêu thông tin về cách thức.
C. Nêu thông tin về mục đích.
D. Nêu thông tin về thời gian.
Câu 5: (0.5 điểm) Trong câu chuyện, cô bé khóc là vì sao?
A. Vì cô bé không có ai cùng chia sẻ nỗi buồn.
B.Vì lúc này cô bé rất nhớ mẹ của mình.
C.Vì cô bé không đủ tiền mua hoa tặng mẹ.
D.Vì mẹ cô bé đã mất từ rất lâu.
Câu 6:(0.5 điểm) Dòng nào diễn tả đúng nhất tâm trạng nhân vật người đàn ông sau khi
nghe câu chuyện của em bé ?
A. Ám ảnh nỗi lo sợ mất mẹ bởi mẹ ông ta đã già.
B. Lòng hiếu thảo của em bé đã đánh thức ông khiến ông ta hối hận vì cảm thấy mình
không bằng em bé.
C. Ông ta sợ quà gửi qua đường bưu điện sẽ chậm trễ, lỡ mất ngày 8/3.
D. Lòng hiếu thảo của em bé làm cho anh nôn nóng gặp lại mẹ sau thời gian dài xa cách
Câu 7: (0.5 điểm)Từ “dịch vụ”trong văn bản được hiểu theo nghĩa nào?
A. Là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức
và được trả công.
B. Là những sản phẩm kinh tế gồm công việc dưới dạng lao động thể lực, quản lí, kiến
thức… nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh hoanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của cá
nhân và tổ chức
C.
Là bất kì hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này có thể cung cấp cho chủ thể kia.
D. Là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức
khỏe,... và mang lại lợi nhuận.
Câu 8: (0.5 điểm) Đoạn thơ nào dưới đây phù hợp với thông điệp được gửi gắm qua văn
bản trên?
A. Mẹ là dòng sông
B. Hãy yêu khi mẹ vẫn còn biết
Cho tôi tắm mát
Đừng chờ đến lúc mẹ ra đi
Mẹ là khúc hát
Ghi lời yêu quý trên bia đá
Ru tôi lớn khôn
Đá vô tri nào có nghĩa gì
C. Mồ hôi mẹ thấm
D. Mẹ là tia nắng đời con
Bước đường con đi
Đêm ngày khổ cực héo mòn sắc xuân
Mẹ chẳng có gì
Ngoài con tất cả
Trả lời các câu hỏi:
Câu 9: (1.0 điểm) Theo em hai nhân vật: em bé và người đàn ông, ai là người con hiếu
thảo? Vì sao?
Câu 10: (1.0 điểm) Bài học em rút ra được từ câu chuyện trên là gì?
PHẦN II. VIẾT( 4.0 đ ) Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu cảm xúc của
em về một bài thơ thuộc chủ đề Gia đình yêu thương mà em đã được học hoặc được đọc.
----------------------------Hết-----------------------IV. HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
6,0 đ
C
0.5đ
1
2
D
0.5đ
3
A
0.5đ
4
D
0.5đ
5
C
0.5đ
6
B
0.5đ
7
A
0.5đ
8
B
0.5đ
9
-Học sinh có thể có nhiều cách cảm nhận và tư duy để trả lời 1.0 đ
nhiều cách khác nhau cho câu hỏi : em bé và người đàn ông,
ai là người con hiếu thảo? Vì sao?
-Có thể có những câu trả lời ví dụ như sau :
1. Trong câu chuyện: người thể hiện lòng hiếu thảo là cô bé.
Vì: Cô bé đã dành tấm lòng yêu thương và quan tâm sâu sắc
đến mẹ, tuy mẹ cô không còn sống nhưng cô vẫn muốn tặng
mẹ một món quà đặc biệt đó là một bông hoa hồng đẹp đẽ.
2. Trong câu chuyện người đàn ông cũng là đứa con hiếu
thảo vì ông ở xa mẹ nhưng vẫn nhớ gửi tặng hoa cho mẹ
nhân ngày 08/3. Đặc biệt người đàn ông cũng thức tỉnh trước
tấm lòng của cô bé mà lái xe một mạch về nhà tặng hoa cho
mẹ.
3.Cả hai nhân vật em bé và người đàn ông đều hiếu thảo.
lí do: họ đều muốn dành tặng cho mẹ của mình đóa hoa
hồng vào ngày 8/3 cùng với tất cả tình yêu thương và nhớ
đến mẹ của mình. Tuy nhiên, do hoàn cảnh của mỗi người
khác nhau nên cách họ thể hiện cũng khác nhau.
Lưu ý cách cho điểm : Giaó viên linh động chấm điểm
theo tư duy đúng đắn, hợp tình, hợp lý của học sinh.
Căn cứ vào các em nêu được nhận xét và lí giải hợp lí để
cho điểm cụ thể như sau:
* Học sinh trả lời được 1 nhân vật hiếu thảo (em bé hoặc
người đàn ông ) và lí giải hợp lí thì đạt 0,75 điểm
* Học sinh trả lời được cả 2 nhân vật đều hiếu thảo và lí
giải hợp lí thì đạt tối đa 1,0 điểm
* Học sinh trả lời : cả 2 nhân vật em bé và người đàn ông
đều hiếu thảo hoặc chỉ nói em bé hoặc người đàn ông hiếu
thảo mà không biết lí giải,hoặc có lí giải nhưng chưa hợp lí
thì cho 0,5 điểm
10
HS có thể nêu được những bài học khác nhau. Ví dụ như
sau:
1.0đ
- Biết trân quý những thời khắc của hiện tại bên người thân
yêu...
- Cần yêu thương, hiếu thảo với các đấng sinh thành, nhất là
người mẹ đã chịu nhiều vất vả, hi sinh vì con cái …
- Trao và tặng là cần thiết nhưng trao và tặng như thế
nào mới là ý nghĩa, và để người nhận thật sự vui và hạnh
phúc.
* Giáo viên linh động chấm điểm. Học sinh nêu được 1
bài học đúng thì đạt 0,5 điểm. Rút ra được từ 2-3 bài học
đúng với ý nghĩa, nội dung, chủ đề của văn bản thì cho
điểm tối đa 1,0 đ
Phần
II
VIẾT
* Yêu cầu chung về hình thức và nội dung như sau:
a. Về hình thức:
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức của đoạn văn
4,0 đ
0,5đ
- Bài viết có cấu trúc 3 phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
- Các câu trong đoạn cần được liên kết với nhau chặt chẽ để
tạo sự mạch lạc cho đoạn văn
- Không mắc lỗi chính tả, lặp từ.
b.Về nội dung: HS chọn 1 trong 3 bài thơ: Những cánh
buồm, Mây và sóng, Con là… để cảm nhận, cần đảm bảo
những yêu cầu cơ bản:
* Mở đoạn:
- Giới thiệu tên bài thơ, tác giả (nếu có).
- Nêu ấn tượng, cảm nghĩ chung về bài thơ.
3,5đ
* Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài
thơ
- Chỉ ra nội dung và nghệ thuật cụ thể của bài thơ khiến HS
yêu thích và có nhiều cảm xúc, suy nghĩ.
Ví dụ: về nội dung, bài thơ viết về đề tài gia đình thân thuộc,
về tình cảm yêu thương gắn bó giữa mọi người…; về nghệ
thuật, bài thơ sử dụng thể thơ tự do, có cách ngắt nhịp và
gieo vần linh hoạt, phù hợp với việc thể hiện nội dung tình
cảm gia đình, cách vận dụng phép tu từ sáng tạo…
- Trích được một số từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc trong bài
thơ.
* Kết đoạn:
Khái quát lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối với bản
thân.
 









Các ý kiến mới nhất