NGỮ VĂN 12- KNTT- BÀI 9. TRỞ VỀ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:35' 20-10-2026
Dung lượng: 437.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:35' 20-10-2026
Dung lượng: 437.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN TRỞ VỀ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đánh giá được thông điệp của đoạn trích văn bản, kết nối được
thông điệp đó với chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm Ông già và biển cả.
- HS nhận biết và phân tích được những điểm đặc sắc nghệ thuật gắn liền với phong
cách sáng tác của hê-minh-uê thể hiện trong đoạn trích.
- HS vận dụng được những kĩ năng sau khi học văn bản để đọc hiểu một văn bản tự
sự khác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình
ảnh đề hiểu văn bản Trở về.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác
để giải quyết vấn đề về văn bản văn bản Trở về.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan
đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trở về.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Truy xuất tư liệu số về cuộc đời Hemingway và bối cảnh sáng tác tại
Cuba qua các nguồn lưu trữ quốc tế.
- 6.1.NC1a: Sử dụng AI để phân tích cấu trúc "phần chìm" của ngôn ngữ đối thoại
và độc thoại nội tâm trong văn bản.
- 3.1.NC1a: Trực quan hóa sơ đồ tóm tắt nguyên lý "Tảng băng trôi" bằng các công
cụ đồ họa số.
d. Năng lực AI
- 12.C2.MR1: HS tùy chỉnh yêu cầu đối với ChatGPT/Gemini/NotebookLM/Canva AI
hoặc công cụ phù hợp để hỗ trợ Bài 9 Trở về; quy định rõ nguồn, vai trò, dạng đầu ra và
tiêu chí kiểm chứng trước khi sử dụng sản phẩm.
- 12.A1.2: HS phân tích vai trò của con người và AI trong quá trình đọc, viết hoặc ra
quyết định ở Bài 9 Trở về; AI chỉ gợi ý/xử lí hỗ trợ, còn HS lựa chọn căn cứ, diễn giải và
kết luận cuối cùng.
1
- 12.C3.2: HS xác lập tiêu chí và nêu ví dụ đánh giá hiệu quả của công cụ AI dùng trong
Bài 9 Trở về, so sánh đầu ra theo độ chính xác, mức bám nguồn, tính phù hợp và khả
năng hỗ trợ người học.
3. Phẩm chất
- Có lòng can đảm, tự tin dám nghĩ dám làm, tôn trọng bản thân và tôn trọng sự
khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
- Công cụ AI sử dụng theo hoạt động: ChatGPT, Copilot, Gemini.
- Thiết bị có kết nối Internet cho hoạt động AI theo nhóm (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi để HS trả lời về hành trình tưởng như vượt quá sức của bản
thân mà em đã từng trải qua hoặc đã từng biết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy chia sẻ về một hành trình tưởng như vượt quá sức của bản
thân mà em đã từng trải qua hoặc đã từng biết.
2
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- HS chuẩn bị ý kiến trước rồi dùng ChatGPT/Gemini nhập vai người đối thoại/nhân vật
để tạo câu hỏi.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ đặt lần lượt 3 câu hỏi dựa trên nội dung tôi cung cấp; không trả lời
thay và chờ tôi trả lời từng câu.”
- HS tự trả lời và ghi điều chỉnh trong cách hiểu/trình bày. Minh chứng: ý kiến ban đầu +
chuỗi hỏi đáp + ghi chú. (NL AI – 12.C2.MR1)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ơ-nít Hê-minh-uê là một trong những tác giả nổi tiếng có
ảnh hưởng sâu rộng đến nền văn học thế giới. Chắc hẳn trong số chúng ta đã từng ít
nhất một lần biết đến tác phẩm của ông và trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu văn bản Trở về của ông.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả Ơ-nít Hê-minh-uê và đọc văn bản Trở
về.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến tác giả Ơ-nít Hê-minh-uê và văn bản Trở về.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác
giả Ơ-nít Hê-minh-uê và văn bản Trở về.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Ơ-nít Hê- I. Tìm hiểu chung
1.1.NC1a:
HS
minh-uê
1. Tác giả
truy xuất tư liệu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tiểu sử
số về cuộc đời
tập.
Hemingway và
- GV cho HS phân vai thực hiện chuyên
bối cảnh sáng tác
3
mục “Chân dung cuộc sống”.
Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp
của nhà văn Ơ-nít Hê-minh-uê:
+ Thân thế, sự nghiệp.
+ Tác phẩm chính.
+ Trình bày những hiểu biết của bạn về
tác phẩm Ông già và biển cả cùng đoạn
trích Trở về?
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/
máy tính cá nhân truy cập các trang web
bảo tàng số hoặc thư viện trực tuyến để
tìm kiếm hình ảnh, clip về cuộc sống của
Hemingway tại Cojimar (Cuba).
- GV hướng dẫn HS sử dụng trợ lý AI với
câu lệnh: "Trình bày tóm tắt nội dung tiểu
thuyết 'Ông già và biển cả' và xác định vị
trí của đoạn trích 'Trở về' trong toàn bộ tác
phẩm".
- Sau khi HS tự đọc và nêu nhận xét, dùng
ChatGPT/Gemini để nhận một cách lí giải
bổ sung.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dựa trên ngữ liệu tôi
cung cấp, nêu tối đa 2 nhận xét và chi tiết
làm căn cứ; không đủ căn cứ thì ghi rõ.”
- HS đối chiếu từng ý với văn bản, chấp
nhận/bác bỏ và tự kết luận. Minh chứng:
bảng “ý AI – căn cứ – quyết định của
HS”. (NL AI – 12.A1.2)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Tên: Ơ-lít Hê-minh-uê
- Năm sinh: 1899 – 1961.
- Là nhà văn, nhà báo nổi tiếng của nền
văn học hiện đại Mỹ. Cuộc đời và sự
nghiệp của ông được coi là một điển hình
cho “thế hệ lạc lối” – danh xưng chỉ lớp
người trưởng thành trong Chiến tranh thế
giới lần thứ nhất và phải gánh chịu những
di hại tinh thần nặng nề của sự kiện này.
- Ông cũng là người đưa ra “nguyên lí
tảng băng trôi” trong sáng tác văn học,
theo đó những ngôn từ nhà văn viết ra chỉ
là phần nổi của tảng băng, còn ý nghĩa
thực sự của tác phẩm nằm ở phần chìm
của nó.
- Năm 1954, ông được trao giai Nô-ben
Văn học.
b. Tác phẩm chính
- Các tác phẩm tiêu biểu: Mặt trời vẫn
mọc (1926), Giã từ vũ khí (1929),
Chuông nguyện hồn ai (1940), Ông già
và biển cả (1952).
2. Tác phẩm “Ông già và biển cả”
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Tiểu thuyết ngắn đã giành giải thưởng
tại Cuba qua các
nguồn lưu trữ
quốc tế.
6.1.NC1a: HS sử
dụng được công
cụ AI để tìm hiểu
khái quát về tiểu
thuyết “Ông già
và biển cả” và
đoạn trích 'Trở
về”.
NL AI –
12.A1.2: HS
phân tích vai trò
người–AI và giữ
quyền quyết định
cuối đối với cách
hiểu, lập luận
hoặc sản phẩm.
4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng
vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Pu-lít-dơ cho tác phẩm hư cấu năm 1953.
- Tác phẩm kể câu chuyện về một ngư
dân già người Cu Ba trên Xan-ti-a-gô.
Không bắt được con cá nào trong suốt
tám mươi tư ngày, ông bị mọi người coi
là kẻ mang vận rủi. Ma-nô-lin, cậu bé học
việc và người bạn nhỏ của Xan-ti-a-go,
cũng bị cha mẹ buộc phải rời xa ông để
làm việc trên một con thuyền khác. Tuy
nhiên, Ma-nô-lin vẫn thường xuyên tới
thăm và mang đồ ăn thức uống cho ông.
Họ trò chuyện về việc đánh bắt cá, về
bóng chày và về những con sư tử trên bãi
biển mà Xan-ti-a-gô đã nhìn thấy ở Châu
Phi khi ông bằng tuổi cậu bé bây giờ.
Ngày thứ tám mươi năm, Xan-ti-a-gô
quyết định dong thuyền đi tới vùng biển
xa phía bắc với niềm tin rằng vận may sẽ
trở lại với mình. Giữa biển khơi bao la,
ông vừa làm việc vừa nói chuyện với
biển cả với các sinh vật xung quanh, và
với chính mình. Đôi khi ông ước có Manô-lin ở bên để chia sẻ công việc và
những trải nghiệm. Đến trưa, một con cá
đã mắc câu mà Xan-ti-a-gô tin là con cá
kiếm khổng lồ, nhưng ông không thể kéo
nó vào bờ được. Suốt hai ngày đêm, ông
và con cá giằng co vật lộn với nhau. Xanti-a-gô cố gắng giữ con cá không tuột
khỏi dây trong khi nó kéo chiếc thuyền
càng lúc càng xa đất liền. Trong cuộc
chiến đó, ông cảm thấy ngưỡng mộ sức
mạnh và sự kiên cường của con cá kiếm,
đồng cảm với nó như một người bạn, một
người anh em, thậm chí như thể nó và
mình đã hòa làm một. Mặt khác, mặc dù
thiếu ngủ, bị thương ở tay và vô cùng đau
5
đớn nhưng ông quyết không bỏ cuộc.
Sang ngày thứ ba con cá kiếm bơi chậm
lại quanh chiếc thuyền. Xan-ti-a-gô, lúc
này gần như đã kiệt sức, kéo con cá lại
gần thuyền và đâm chết nó bằng cây lao.
Ông quay thuyền trở về và nghĩa đến
những gì có thể làm với con cá kiếm
khổng lồ đó. Con cá dài hơn cả chiếc
thuyền nên Xan-to-a-gô phải buộc nó ở
mạn thuyền. Trong tình cảnh đó, có
những lúc ông nghĩ không biết mình đang
đưa con cá trở về hay con cá đang đưa
mình trở về.
Máu từ vết đâm trên thân con cá kiếm đã
thu hút lũ cá mập. Một con cá mập khổng
lồ lao vào con cá kiếm và ngoạm đứt một
miếng thịt lớn. Xan-ti-a-gô dùng cây lao
đâm chết con cá mập, nhưng cũng vì vậy
mà đánh mất cây lao. Những con cáo
mập khác tiếp tục kéo đến. Xan-ti-a-gô
buộc con dao vào mái chèo làm thành
một cây lao tự tạo để chiến đấu với
chúng, rồi khi dao gãy, ông chống trả
bằng cây gậy. Tuy nhiên, lũ cá mập quá
đông đã rỉa hết thịt con cá kiếm. Xan-ti-agô rủa lũ cá mập, cảm thấy hối tiếc cho
cả mình lẫn con cá kiếm và tự trách đã
đưa thuyền đi quá xa.
Xan-ti-a-gô trở về đất liền trong đêm tối,
dùng hết sức lực còn lại để đưa chiếc
thuyền cùng với cái đầu và bộ xương
khổng lồ của con cá kiếm vào bờ. Sau đó,
ông về lán và lăn ra ngủ.
- Trở về là đoạn trích nằm ở phần cuối
của tiểu thuyết Ông già và biển cả.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
6
a. Mục tiêu: Chỉ ra và đánh giá được thông điệp của văn bản, kết nối được thông điệp
đó với chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm Ông già và biển cả.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan
đến văn bản Trở về.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Trở về.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Chủ đề, tư tưởng của văn II. Khám phá văn bản
6.1.NC1b: HS sử
bản Trở về
1. Chủ đề, tư tưởng của văn bản Trở dụng AI để phân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học về
tích cấu trúc
tập.
- Trạm dừng chân số 1:
"phần chìm" của
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận SƠ ĐỒ PHỤ LỤC DƯỚI
ngôn ngữ đối
trong vòng 3 phút để hoàn thành các trạm - Trạm dừng chân số 2
thoại và độc
dừng chân sau đây:
- PHỤ LỤC SỐ 1 BÊN DƯỚI
thoại nội tâm
+ Trạm dừng chân số 1: Hãy vẽ sơ đồ bố - Trạm dừng chân số 3
trong văn bản.
cục của văn bản và cho biết mối liên hệ Tâm lí của ông lão đan xen nhiều trạng 3.1.NC1a:
HS
giữa các phần?
thái khác nhau: khi thì mệt mỏi vì kiệt trực quan hóa sơ
+ Trạm dừng chân số 2: Hãy hoàn thiện sức (khi lão vác cột buồm lên là lúc lão ý đồ
tóm
tắt
nội dung bảng về cuộc đối thoại giữa thức được không có ai giúp mình, lão nguyên lý "Tảng
Xan-ti-a-gô và Ma-nô-lin. Qua đó hãy cảm thấy rất mệt, lão leo lên dốc, ngã băng trôi" bằng
nhận xét về mối quan hệ giữa hai nhân vật xuống và nằm một lát với cái cột buồm các công cụ đồ
này.
vắt qua vai, lão cố ngồi dậy nhưng điều họa số.
Nội dung cuộc đối Hình thức cuộc đốiđó là khó...), lúc thì buồn bã (chỉ ngắm
nhìn con đường, thằng bé nhìn thấy hai
thoại
thoại
cánh tay của lão thì chỉ biết khóc,...) khi
thì hi vọng (ông nhớ cháu, bây giờ chúng
ta lại đi câu cùng nhau, ông biết cách
chăm sóc chúng mà, nằm ngủ và mơ thấy
những chú sư tử....), lúc lại thất vọng
+ Trạm dừng chân số 3: Nêu diễn biến (chúng đã đánh bại ông, ông không may
tâm lí của nhân vật Xan-ti-a-gô trong mắn, ông không còn vận may nữa...).
đoạn trích?
- Trạm dừng chân số 4
+ Trạm dừng chân số 4: Trong đoạn - Tác giả đã miêu tả bốn lần Ma-nô-lin
trích, tác giả đã miêu tả hành động khóc:
“khóc” của Ma-nô-lin bao nhiêu lần? + Lần 1: khi mới nhìn thấy Xan-ti-a-gô
Hãy lí giải về hành động này của nhân ngủ trong lán.
7
vật?
+ Trạm dừng chân số 5: Trước bộ xương
của con cá kiếm, các nhân vật Ma-nô-lin,
nhóm ngư dân, chủ khách sạn và hai du
khách đã có thái độ khác nhau như thế
nào?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS yêu cầu AI hỗ trợ
phân tích: "Dựa vào đoạn đối thoại giữa
lão già và cậu bé, hãy chỉ ra 'phần chìm'
của tảng băng trôi (những điều không
được nói ra trực tiếp) về lòng trắc ẩn và sự
tôn trọng".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
- HS sử dụng công cụ thiết kế
(Canva/Google Drawings) để tạo sơ đồ
hình tảng băng, điền "phần nổi" (ngôn ngữ
kể chuyện) và "phần chìm" (ý nghĩa mạch
ngầm) của đoạn trích.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
+ Lần 2: trên đường đi từ lán đến khách
sạn.
+ Lần 3: khi cậu bé nói chuyện với người
chủ khách sạn.
+ Lần 4: sau khi kết thúc cuộc đối thoại
với Xan-ti-a-gô và rời khỏi lán.
- Lí giải về hành động “khóc” của cậu bé:
mỗi lần khóc là một cảm xúc đan xen
khác nhau. Lần 1, cậu khóc vì nhìn thấy
ông lão quá mệt mỏi. Lần 2, cậu khóc vì
vẫn nghĩ đến sự mệt mỏi của ông lão. Lần
3 khóc vì nghĩ đến những con cá của ông
lão và bản thân mình bắt được. Lần 4, cậu
khóc vì vừa chia tay ông lão về để chuẩn
bị thuốc, thức ăn, quần áo và báo cho
ông, đồng thời thu xếp thuyết phục gia
đình cho chuyến đi tiếp theo.
- Trạm dừng chân số 5:
Trước bộ xương của con cá kiếm, các
nhân vật Ma-nô-lin nhóm ngư dân, chủ
khách sạn và hai du khách đã có thái độ
như sau:
+ Nhóm ngư dân tò mò, vây quanh chiếc
thuyền, lộ nước dùng dây đo chiều dài bộ
xương. Ngạc nhiên khi đo chiều dài và
thốt lên: “Nó dài mười tám feet từ mũi
đến đuôi”.
+ Cậu bé rất bình tĩnh: Khi người đo bộ
xương thốt lên về chiều dài, cậu chỉ nói
ngắn gọn: “cháu tin là thế”.
+ Ông chủ khách sạn cũng ngạc nhiên
cho rằng “Quản là một con cá ra trò”,
“Chưa từng có con cá nào như vậy”.
Thái độ của mỗi người một khác, cậu bé
có thái độ trái ngược, bình thản, coi đó là
việc hiển nhiên, trong khi nhóm ngư dân
và ông chủ khách sạn rất ngạc nhiên,
8
nhóm ngư dân thì tò mò đo chiều dài của
ông chủ khách sạn nhìn là đã biết.
SƠ ĐỒ PHỤ LỤC
Mối quan hệ giữa các phần (thể hiện trên sơ đồ): hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau, phần sau tiếp nối của nội dung
phần trước, phần trước làm rõ cho nooijdung phần sau.
PHỤ LỤC SỐ 1
Nội dung cuộc đối thoại
Hình thức cuộc đối thoại
Ma-nô-lin mời Xan-ti-a-gô uống cà phê.
Ngôn ngữ ngắn gọn, như hai người bạn.
Chuyện Xan-ti-a-gô bị con cá đánh bại và Ngôn ngữ ngắn gọn, dứt khoát, thẳng thắn.
Pê-đri-cô đang trông coi con thuyền và
những thứ khác.
Lên kế hoạch cho những việc khác như việc Ngôn ngữ hàm súc
hai ông cháu sẽ cùng đi câu và phản ứng
của mọi người ở nhà.
Cậu bé hỏi thăm ông lão có bị đau không và Ngôn ngữ ngắn gọn nhưng thể hiện được tình cảm
sẽ chuẩn bị cho ông lão thức ăn, quần áo, và sự đồng điệu của hai người.
thuốc và báo.
Nhận xét: Đặc điểm mối quan hệ giữa hai nhân vật: Xan-ti-a-gô và Ma-nô-lin là hai thầy trò, đồng thời
cũng là hai người bạn luôn gắn bó, chia sẻ với nhau những đam mê, có cùng sở thích, lí tưởng, không quan
9
tâm đến sự chênh lệch tuổi tác và cũng không có mối quan hệ huyết thống. Chúng ta cũng có thể thấy sự
phản ánh của Xan-ti-a-gô trong Ma-nô-lin và ngược lại. Ma-nô-lin cũng chính là tương lai của Xan-ti-agô.
Nhiệm vụ 2: Cảm hứng, thông điệp mà 2. Cảm hứng, thông điệp mà tác giả
tác giả muốn gửi đến người đọc
muốn gửi đến người đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học (1)
tập.
Sự tếp nối giữa hiện tại và tương lai cần
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ có sự đồng điệu trong quan điểm, sở thích
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với giống như hai nhân vật Xan-ti-a-gô và
Ma-nô-lin.
vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
Sự thấu hiểu giữa người và người trong
cuộc sống làm cho chúng ta có động lực
và hi vọng hơn, giống như khi ông lão
Xan-ti-a-gô và cậu bé Ma-nô-lin tin
tưởng lẫn nhau.
(2) – (3) HS có thể lí giải theo quan điểm
của cá nhân.
GV yêu cầu HS đọc văn bản Trở về và
hoàn thành các thử thách:
(1) Theo em, đoạn kết truyện có thể gợi
mở những ý nghĩa và liên tưởng gì?
(2) Chuyến đi của Xan-ti-a-gô có phải là
một chuyến đi thất bại hay không? Tại
sao?
(3) Nếu coi nhân vật Xan-ti-a-gô là một
biểu tượng thì theo em, đó là biểu tượng
của điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời 1 vài nhóm đứng dậy trả lời câu
hỏi.
10
- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết giá trị nội dung
nghệ thuật của tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập.
- HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận
theo cặp dể trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật
và nội dung của văn bản Trở về?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
- GV quan sát và khích lệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
III. Tổng kết
1. Nội dung
+ Ca ngợi tinh thần chiến đấu bất khuất
của con người: Ông lão Santiago, dù tuổi
già sức yếu, vẫn quyết tâm ra khơi chinh
phục đại dương. Cuộc chiến của ông với
con cá kiếm khổng lồ không chỉ là cuộc
chiến sinh tồn mà còn là cuộc chiến
chống lại sự cô đơn, sự nghi ngờ và
những giới hạn của bản thân.
+ Tình người sâu sắc: Tình cảm giữa ông
lão Santiago và cậu bé Manolin đã làm
ấm lòng người đọc. Tình bạn chân thành,
sự tin tưởng lẫn nhau đã vượt qua mọi
khó khăn, trở thành nguồn động lực lớn
lao cho cả hai.
+ Vẻ đẹp của thiên nhiên và sự khắc
nghiệt của cuộc sống: Đoạn trích khắc
họa một bức tranh sống động về cuộc
sống của ngư dân, về vẻ đẹp hùng vĩ của
đại dương và sự khắc nghiệt của thiên
nhiên.
2. Nghệ thuật
+ Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh: Ngôn
ngữ của Hemingway rất giản dị, gần gũi
với đời thường nhưng lại vô cùng giàu
hình ảnh. Những câu văn ngắn gọn, súc
tích đã vẽ nên một bức tranh sống động
về cuộc sống của ngư dân.
+ Cốt truyện đơn giản nhưng giàu kịch
tính: Cốt truyện của tác phẩm xoay
quanh cuộc chiến giữa một ông lão và
một con cá, nhưng lại chứa đựng nhiều
11
tình huống kịch tính, hấp dẫn người đọc.
+ Nhân vật được xây dựng sinh động:
Các nhân vật trong truyện, đặc biệt là ông
lão Santiago, được xây dựng một cách
sinh động, có chiều sâu tâm lý.
+ Phong cách hiện thực: Hemingway đã
sử dụng phong cách hiện thực để miêu tả
chân thực cuộc sống của những người
ngư dân.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN
CÁC NHÓM
STT
Tiêu chí
Xuất hiện
Không xuất
hiện
1
Thể hiện được đúng đủ nội dung
2
Các thể hiện phong phú, không đơn điệu
3
Thiết kế phần trình bày đẹp, sinh động, hấp
dẫn
4
Thể hiện được sâu sắc nội dung
5
Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để lại
ấn tượng sâu sắc với các bạn
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Trở về đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz,
ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về
những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
12
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN TRỞ VỀ
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Điều gì thể hiện tinh thần bất khuất của nhân vật chính trong đoạn trích?:
A. Quyết tâm chiến đấu với thiên nhiên.
B. Sự chấp nhận thất bại.
C. Tình yêu thương với gia đình.
D. Sự thờ ơ trước khó khăn.
Câu 2: Thông điệp chính mà tác giả muốn gửi gắm qua đoạn “Trở về” là gì?
A. Cuộc sống là một cuộc chiến không ngừng.
B. Thành công đến từ sự nỗ lực không ngừng.
C. Mỗi thất bại đều mang lại bài học quý giá.
D. Tình bạn là điều quan trọng nhất.
Câu 3: Thông qua đoạn “Trở về”, Hemingway muốn phản ánh điều gì về cuộc sống con
người?
A. Con người luôn chiến thắng trước khó khăn.
B. Sự kiên trì và quyết tâm là yếu tố quan trọng.
C. Con người là kẻ thua cuộc trong cuộc sống.
D. Cuộc sống chỉ là một chuỗi thất bại.
Câu 4: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để khắc họa tâm trạng của Santiago
trong cuộc chiến với thiên nhiên?
A. Miêu tả chi tiết.
B. So sánh.
C. Biểu tượng.
D. Nghị luận.
Câu 5: Tác phẩm “Ông già và biển cả” thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn.
B. Tiểu thuyết.
C. Kịch.
D. Truyện vừa
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trở về hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
13
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. A
2. C
3. B
4. C
5. B
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến
để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nêu đặc điểm của ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ đối thoại trong đoạn trích (chú ý liên
hệ với “nguyên lí tảng băng trôi” của Hê-minh-uê).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trở về trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đ
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN TRỞ VỀ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đánh giá được thông điệp của đoạn trích văn bản, kết nối được
thông điệp đó với chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm Ông già và biển cả.
- HS nhận biết và phân tích được những điểm đặc sắc nghệ thuật gắn liền với phong
cách sáng tác của hê-minh-uê thể hiện trong đoạn trích.
- HS vận dụng được những kĩ năng sau khi học văn bản để đọc hiểu một văn bản tự
sự khác.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình
ảnh đề hiểu văn bản Trở về.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác
để giải quyết vấn đề về văn bản văn bản Trở về.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan
đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trở về.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Truy xuất tư liệu số về cuộc đời Hemingway và bối cảnh sáng tác tại
Cuba qua các nguồn lưu trữ quốc tế.
- 6.1.NC1a: Sử dụng AI để phân tích cấu trúc "phần chìm" của ngôn ngữ đối thoại
và độc thoại nội tâm trong văn bản.
- 3.1.NC1a: Trực quan hóa sơ đồ tóm tắt nguyên lý "Tảng băng trôi" bằng các công
cụ đồ họa số.
d. Năng lực AI
- 12.C2.MR1: HS tùy chỉnh yêu cầu đối với ChatGPT/Gemini/NotebookLM/Canva AI
hoặc công cụ phù hợp để hỗ trợ Bài 9 Trở về; quy định rõ nguồn, vai trò, dạng đầu ra và
tiêu chí kiểm chứng trước khi sử dụng sản phẩm.
- 12.A1.2: HS phân tích vai trò của con người và AI trong quá trình đọc, viết hoặc ra
quyết định ở Bài 9 Trở về; AI chỉ gợi ý/xử lí hỗ trợ, còn HS lựa chọn căn cứ, diễn giải và
kết luận cuối cùng.
1
- 12.C3.2: HS xác lập tiêu chí và nêu ví dụ đánh giá hiệu quả của công cụ AI dùng trong
Bài 9 Trở về, so sánh đầu ra theo độ chính xác, mức bám nguồn, tính phù hợp và khả
năng hỗ trợ người học.
3. Phẩm chất
- Có lòng can đảm, tự tin dám nghĩ dám làm, tôn trọng bản thân và tôn trọng sự
khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
- Công cụ AI sử dụng theo hoạt động: ChatGPT, Copilot, Gemini.
- Thiết bị có kết nối Internet cho hoạt động AI theo nhóm (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có
kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi để HS trả lời về hành trình tưởng như vượt quá sức của bản
thân mà em đã từng trải qua hoặc đã từng biết.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy chia sẻ về một hành trình tưởng như vượt quá sức của bản
thân mà em đã từng trải qua hoặc đã từng biết.
2
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS
trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- HS chuẩn bị ý kiến trước rồi dùng ChatGPT/Gemini nhập vai người đối thoại/nhân vật
để tạo câu hỏi.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ đặt lần lượt 3 câu hỏi dựa trên nội dung tôi cung cấp; không trả lời
thay và chờ tôi trả lời từng câu.”
- HS tự trả lời và ghi điều chỉnh trong cách hiểu/trình bày. Minh chứng: ý kiến ban đầu +
chuỗi hỏi đáp + ghi chú. (NL AI – 12.C2.MR1)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Ơ-nít Hê-minh-uê là một trong những tác giả nổi tiếng có
ảnh hưởng sâu rộng đến nền văn học thế giới. Chắc hẳn trong số chúng ta đã từng ít
nhất một lần biết đến tác phẩm của ông và trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu văn bản Trở về của ông.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả Ơ-nít Hê-minh-uê và đọc văn bản Trở
về.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến tác giả Ơ-nít Hê-minh-uê và văn bản Trở về.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác
giả Ơ-nít Hê-minh-uê và văn bản Trở về.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Ơ-nít Hê- I. Tìm hiểu chung
1.1.NC1a:
HS
minh-uê
1. Tác giả
truy xuất tư liệu
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a. Tiểu sử
số về cuộc đời
tập.
Hemingway và
- GV cho HS phân vai thực hiện chuyên
bối cảnh sáng tác
3
mục “Chân dung cuộc sống”.
Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp
của nhà văn Ơ-nít Hê-minh-uê:
+ Thân thế, sự nghiệp.
+ Tác phẩm chính.
+ Trình bày những hiểu biết của bạn về
tác phẩm Ông già và biển cả cùng đoạn
trích Trở về?
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/
máy tính cá nhân truy cập các trang web
bảo tàng số hoặc thư viện trực tuyến để
tìm kiếm hình ảnh, clip về cuộc sống của
Hemingway tại Cojimar (Cuba).
- GV hướng dẫn HS sử dụng trợ lý AI với
câu lệnh: "Trình bày tóm tắt nội dung tiểu
thuyết 'Ông già và biển cả' và xác định vị
trí của đoạn trích 'Trở về' trong toàn bộ tác
phẩm".
- Sau khi HS tự đọc và nêu nhận xét, dùng
ChatGPT/Gemini để nhận một cách lí giải
bổ sung.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dựa trên ngữ liệu tôi
cung cấp, nêu tối đa 2 nhận xét và chi tiết
làm căn cứ; không đủ căn cứ thì ghi rõ.”
- HS đối chiếu từng ý với văn bản, chấp
nhận/bác bỏ và tự kết luận. Minh chứng:
bảng “ý AI – căn cứ – quyết định của
HS”. (NL AI – 12.A1.2)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Tên: Ơ-lít Hê-minh-uê
- Năm sinh: 1899 – 1961.
- Là nhà văn, nhà báo nổi tiếng của nền
văn học hiện đại Mỹ. Cuộc đời và sự
nghiệp của ông được coi là một điển hình
cho “thế hệ lạc lối” – danh xưng chỉ lớp
người trưởng thành trong Chiến tranh thế
giới lần thứ nhất và phải gánh chịu những
di hại tinh thần nặng nề của sự kiện này.
- Ông cũng là người đưa ra “nguyên lí
tảng băng trôi” trong sáng tác văn học,
theo đó những ngôn từ nhà văn viết ra chỉ
là phần nổi của tảng băng, còn ý nghĩa
thực sự của tác phẩm nằm ở phần chìm
của nó.
- Năm 1954, ông được trao giai Nô-ben
Văn học.
b. Tác phẩm chính
- Các tác phẩm tiêu biểu: Mặt trời vẫn
mọc (1926), Giã từ vũ khí (1929),
Chuông nguyện hồn ai (1940), Ông già
và biển cả (1952).
2. Tác phẩm “Ông già và biển cả”
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Tiểu thuyết ngắn đã giành giải thưởng
tại Cuba qua các
nguồn lưu trữ
quốc tế.
6.1.NC1a: HS sử
dụng được công
cụ AI để tìm hiểu
khái quát về tiểu
thuyết “Ông già
và biển cả” và
đoạn trích 'Trở
về”.
NL AI –
12.A1.2: HS
phân tích vai trò
người–AI và giữ
quyền quyết định
cuối đối với cách
hiểu, lập luận
hoặc sản phẩm.
4
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng
vấn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Pu-lít-dơ cho tác phẩm hư cấu năm 1953.
- Tác phẩm kể câu chuyện về một ngư
dân già người Cu Ba trên Xan-ti-a-gô.
Không bắt được con cá nào trong suốt
tám mươi tư ngày, ông bị mọi người coi
là kẻ mang vận rủi. Ma-nô-lin, cậu bé học
việc và người bạn nhỏ của Xan-ti-a-go,
cũng bị cha mẹ buộc phải rời xa ông để
làm việc trên một con thuyền khác. Tuy
nhiên, Ma-nô-lin vẫn thường xuyên tới
thăm và mang đồ ăn thức uống cho ông.
Họ trò chuyện về việc đánh bắt cá, về
bóng chày và về những con sư tử trên bãi
biển mà Xan-ti-a-gô đã nhìn thấy ở Châu
Phi khi ông bằng tuổi cậu bé bây giờ.
Ngày thứ tám mươi năm, Xan-ti-a-gô
quyết định dong thuyền đi tới vùng biển
xa phía bắc với niềm tin rằng vận may sẽ
trở lại với mình. Giữa biển khơi bao la,
ông vừa làm việc vừa nói chuyện với
biển cả với các sinh vật xung quanh, và
với chính mình. Đôi khi ông ước có Manô-lin ở bên để chia sẻ công việc và
những trải nghiệm. Đến trưa, một con cá
đã mắc câu mà Xan-ti-a-gô tin là con cá
kiếm khổng lồ, nhưng ông không thể kéo
nó vào bờ được. Suốt hai ngày đêm, ông
và con cá giằng co vật lộn với nhau. Xanti-a-gô cố gắng giữ con cá không tuột
khỏi dây trong khi nó kéo chiếc thuyền
càng lúc càng xa đất liền. Trong cuộc
chiến đó, ông cảm thấy ngưỡng mộ sức
mạnh và sự kiên cường của con cá kiếm,
đồng cảm với nó như một người bạn, một
người anh em, thậm chí như thể nó và
mình đã hòa làm một. Mặt khác, mặc dù
thiếu ngủ, bị thương ở tay và vô cùng đau
5
đớn nhưng ông quyết không bỏ cuộc.
Sang ngày thứ ba con cá kiếm bơi chậm
lại quanh chiếc thuyền. Xan-ti-a-gô, lúc
này gần như đã kiệt sức, kéo con cá lại
gần thuyền và đâm chết nó bằng cây lao.
Ông quay thuyền trở về và nghĩa đến
những gì có thể làm với con cá kiếm
khổng lồ đó. Con cá dài hơn cả chiếc
thuyền nên Xan-to-a-gô phải buộc nó ở
mạn thuyền. Trong tình cảnh đó, có
những lúc ông nghĩ không biết mình đang
đưa con cá trở về hay con cá đang đưa
mình trở về.
Máu từ vết đâm trên thân con cá kiếm đã
thu hút lũ cá mập. Một con cá mập khổng
lồ lao vào con cá kiếm và ngoạm đứt một
miếng thịt lớn. Xan-ti-a-gô dùng cây lao
đâm chết con cá mập, nhưng cũng vì vậy
mà đánh mất cây lao. Những con cáo
mập khác tiếp tục kéo đến. Xan-ti-a-gô
buộc con dao vào mái chèo làm thành
một cây lao tự tạo để chiến đấu với
chúng, rồi khi dao gãy, ông chống trả
bằng cây gậy. Tuy nhiên, lũ cá mập quá
đông đã rỉa hết thịt con cá kiếm. Xan-ti-agô rủa lũ cá mập, cảm thấy hối tiếc cho
cả mình lẫn con cá kiếm và tự trách đã
đưa thuyền đi quá xa.
Xan-ti-a-gô trở về đất liền trong đêm tối,
dùng hết sức lực còn lại để đưa chiếc
thuyền cùng với cái đầu và bộ xương
khổng lồ của con cá kiếm vào bờ. Sau đó,
ông về lán và lăn ra ngủ.
- Trở về là đoạn trích nằm ở phần cuối
của tiểu thuyết Ông già và biển cả.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
6
a. Mục tiêu: Chỉ ra và đánh giá được thông điệp của văn bản, kết nối được thông điệp
đó với chủ đề, tư tưởng và cảm hứng của tác phẩm Ông già và biển cả.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan
đến văn bản Trở về.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
văn bản Trở về.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Chủ đề, tư tưởng của văn II. Khám phá văn bản
6.1.NC1b: HS sử
bản Trở về
1. Chủ đề, tư tưởng của văn bản Trở dụng AI để phân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học về
tích cấu trúc
tập.
- Trạm dừng chân số 1:
"phần chìm" của
- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận SƠ ĐỒ PHỤ LỤC DƯỚI
ngôn ngữ đối
trong vòng 3 phút để hoàn thành các trạm - Trạm dừng chân số 2
thoại và độc
dừng chân sau đây:
- PHỤ LỤC SỐ 1 BÊN DƯỚI
thoại nội tâm
+ Trạm dừng chân số 1: Hãy vẽ sơ đồ bố - Trạm dừng chân số 3
trong văn bản.
cục của văn bản và cho biết mối liên hệ Tâm lí của ông lão đan xen nhiều trạng 3.1.NC1a:
HS
giữa các phần?
thái khác nhau: khi thì mệt mỏi vì kiệt trực quan hóa sơ
+ Trạm dừng chân số 2: Hãy hoàn thiện sức (khi lão vác cột buồm lên là lúc lão ý đồ
tóm
tắt
nội dung bảng về cuộc đối thoại giữa thức được không có ai giúp mình, lão nguyên lý "Tảng
Xan-ti-a-gô và Ma-nô-lin. Qua đó hãy cảm thấy rất mệt, lão leo lên dốc, ngã băng trôi" bằng
nhận xét về mối quan hệ giữa hai nhân vật xuống và nằm một lát với cái cột buồm các công cụ đồ
này.
vắt qua vai, lão cố ngồi dậy nhưng điều họa số.
Nội dung cuộc đối Hình thức cuộc đốiđó là khó...), lúc thì buồn bã (chỉ ngắm
nhìn con đường, thằng bé nhìn thấy hai
thoại
thoại
cánh tay của lão thì chỉ biết khóc,...) khi
thì hi vọng (ông nhớ cháu, bây giờ chúng
ta lại đi câu cùng nhau, ông biết cách
chăm sóc chúng mà, nằm ngủ và mơ thấy
những chú sư tử....), lúc lại thất vọng
+ Trạm dừng chân số 3: Nêu diễn biến (chúng đã đánh bại ông, ông không may
tâm lí của nhân vật Xan-ti-a-gô trong mắn, ông không còn vận may nữa...).
đoạn trích?
- Trạm dừng chân số 4
+ Trạm dừng chân số 4: Trong đoạn - Tác giả đã miêu tả bốn lần Ma-nô-lin
trích, tác giả đã miêu tả hành động khóc:
“khóc” của Ma-nô-lin bao nhiêu lần? + Lần 1: khi mới nhìn thấy Xan-ti-a-gô
Hãy lí giải về hành động này của nhân ngủ trong lán.
7
vật?
+ Trạm dừng chân số 5: Trước bộ xương
của con cá kiếm, các nhân vật Ma-nô-lin,
nhóm ngư dân, chủ khách sạn và hai du
khách đã có thái độ khác nhau như thế
nào?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS yêu cầu AI hỗ trợ
phân tích: "Dựa vào đoạn đối thoại giữa
lão già và cậu bé, hãy chỉ ra 'phần chìm'
của tảng băng trôi (những điều không
được nói ra trực tiếp) về lòng trắc ẩn và sự
tôn trọng".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
- HS sử dụng công cụ thiết kế
(Canva/Google Drawings) để tạo sơ đồ
hình tảng băng, điền "phần nổi" (ngôn ngữ
kể chuyện) và "phần chìm" (ý nghĩa mạch
ngầm) của đoạn trích.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu
cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
+ Lần 2: trên đường đi từ lán đến khách
sạn.
+ Lần 3: khi cậu bé nói chuyện với người
chủ khách sạn.
+ Lần 4: sau khi kết thúc cuộc đối thoại
với Xan-ti-a-gô và rời khỏi lán.
- Lí giải về hành động “khóc” của cậu bé:
mỗi lần khóc là một cảm xúc đan xen
khác nhau. Lần 1, cậu khóc vì nhìn thấy
ông lão quá mệt mỏi. Lần 2, cậu khóc vì
vẫn nghĩ đến sự mệt mỏi của ông lão. Lần
3 khóc vì nghĩ đến những con cá của ông
lão và bản thân mình bắt được. Lần 4, cậu
khóc vì vừa chia tay ông lão về để chuẩn
bị thuốc, thức ăn, quần áo và báo cho
ông, đồng thời thu xếp thuyết phục gia
đình cho chuyến đi tiếp theo.
- Trạm dừng chân số 5:
Trước bộ xương của con cá kiếm, các
nhân vật Ma-nô-lin nhóm ngư dân, chủ
khách sạn và hai du khách đã có thái độ
như sau:
+ Nhóm ngư dân tò mò, vây quanh chiếc
thuyền, lộ nước dùng dây đo chiều dài bộ
xương. Ngạc nhiên khi đo chiều dài và
thốt lên: “Nó dài mười tám feet từ mũi
đến đuôi”.
+ Cậu bé rất bình tĩnh: Khi người đo bộ
xương thốt lên về chiều dài, cậu chỉ nói
ngắn gọn: “cháu tin là thế”.
+ Ông chủ khách sạn cũng ngạc nhiên
cho rằng “Quản là một con cá ra trò”,
“Chưa từng có con cá nào như vậy”.
Thái độ của mỗi người một khác, cậu bé
có thái độ trái ngược, bình thản, coi đó là
việc hiển nhiên, trong khi nhóm ngư dân
và ông chủ khách sạn rất ngạc nhiên,
8
nhóm ngư dân thì tò mò đo chiều dài của
ông chủ khách sạn nhìn là đã biết.
SƠ ĐỒ PHỤ LỤC
Mối quan hệ giữa các phần (thể hiện trên sơ đồ): hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau, phần sau tiếp nối của nội dung
phần trước, phần trước làm rõ cho nooijdung phần sau.
PHỤ LỤC SỐ 1
Nội dung cuộc đối thoại
Hình thức cuộc đối thoại
Ma-nô-lin mời Xan-ti-a-gô uống cà phê.
Ngôn ngữ ngắn gọn, như hai người bạn.
Chuyện Xan-ti-a-gô bị con cá đánh bại và Ngôn ngữ ngắn gọn, dứt khoát, thẳng thắn.
Pê-đri-cô đang trông coi con thuyền và
những thứ khác.
Lên kế hoạch cho những việc khác như việc Ngôn ngữ hàm súc
hai ông cháu sẽ cùng đi câu và phản ứng
của mọi người ở nhà.
Cậu bé hỏi thăm ông lão có bị đau không và Ngôn ngữ ngắn gọn nhưng thể hiện được tình cảm
sẽ chuẩn bị cho ông lão thức ăn, quần áo, và sự đồng điệu của hai người.
thuốc và báo.
Nhận xét: Đặc điểm mối quan hệ giữa hai nhân vật: Xan-ti-a-gô và Ma-nô-lin là hai thầy trò, đồng thời
cũng là hai người bạn luôn gắn bó, chia sẻ với nhau những đam mê, có cùng sở thích, lí tưởng, không quan
9
tâm đến sự chênh lệch tuổi tác và cũng không có mối quan hệ huyết thống. Chúng ta cũng có thể thấy sự
phản ánh của Xan-ti-a-gô trong Ma-nô-lin và ngược lại. Ma-nô-lin cũng chính là tương lai của Xan-ti-agô.
Nhiệm vụ 2: Cảm hứng, thông điệp mà 2. Cảm hứng, thông điệp mà tác giả
tác giả muốn gửi đến người đọc
muốn gửi đến người đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học (1)
tập.
Sự tếp nối giữa hiện tại và tương lai cần
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ có sự đồng điệu trong quan điểm, sở thích
gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với giống như hai nhân vật Xan-ti-a-gô và
Ma-nô-lin.
vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
Sự thấu hiểu giữa người và người trong
cuộc sống làm cho chúng ta có động lực
và hi vọng hơn, giống như khi ông lão
Xan-ti-a-gô và cậu bé Ma-nô-lin tin
tưởng lẫn nhau.
(2) – (3) HS có thể lí giải theo quan điểm
của cá nhân.
GV yêu cầu HS đọc văn bản Trở về và
hoàn thành các thử thách:
(1) Theo em, đoạn kết truyện có thể gợi
mở những ý nghĩa và liên tưởng gì?
(2) Chuyến đi của Xan-ti-a-gô có phải là
một chuyến đi thất bại hay không? Tại
sao?
(3) Nếu coi nhân vật Xan-ti-a-gô là một
biểu tượng thì theo em, đó là biểu tượng
của điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- GV mời 1 vài nhóm đứng dậy trả lời câu
hỏi.
10
- GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi
cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết giá trị nội dung
nghệ thuật của tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập.
- HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận
theo cặp dể trả lời câu hỏi:
+ Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật
và nội dung của văn bản Trở về?
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Các nhóm thảo luận để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận.
- HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ.
- GV quan sát và khích lệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
III. Tổng kết
1. Nội dung
+ Ca ngợi tinh thần chiến đấu bất khuất
của con người: Ông lão Santiago, dù tuổi
già sức yếu, vẫn quyết tâm ra khơi chinh
phục đại dương. Cuộc chiến của ông với
con cá kiếm khổng lồ không chỉ là cuộc
chiến sinh tồn mà còn là cuộc chiến
chống lại sự cô đơn, sự nghi ngờ và
những giới hạn của bản thân.
+ Tình người sâu sắc: Tình cảm giữa ông
lão Santiago và cậu bé Manolin đã làm
ấm lòng người đọc. Tình bạn chân thành,
sự tin tưởng lẫn nhau đã vượt qua mọi
khó khăn, trở thành nguồn động lực lớn
lao cho cả hai.
+ Vẻ đẹp của thiên nhiên và sự khắc
nghiệt của cuộc sống: Đoạn trích khắc
họa một bức tranh sống động về cuộc
sống của ngư dân, về vẻ đẹp hùng vĩ của
đại dương và sự khắc nghiệt của thiên
nhiên.
2. Nghệ thuật
+ Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh: Ngôn
ngữ của Hemingway rất giản dị, gần gũi
với đời thường nhưng lại vô cùng giàu
hình ảnh. Những câu văn ngắn gọn, súc
tích đã vẽ nên một bức tranh sống động
về cuộc sống của ngư dân.
+ Cốt truyện đơn giản nhưng giàu kịch
tính: Cốt truyện của tác phẩm xoay
quanh cuộc chiến giữa một ông lão và
một con cá, nhưng lại chứa đựng nhiều
11
tình huống kịch tính, hấp dẫn người đọc.
+ Nhân vật được xây dựng sinh động:
Các nhân vật trong truyện, đặc biệt là ông
lão Santiago, được xây dựng một cách
sinh động, có chiều sâu tâm lý.
+ Phong cách hiện thực: Hemingway đã
sử dụng phong cách hiện thực để miêu tả
chân thực cuộc sống của những người
ngư dân.
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN
CÁC NHÓM
STT
Tiêu chí
Xuất hiện
Không xuất
hiện
1
Thể hiện được đúng đủ nội dung
2
Các thể hiện phong phú, không đơn điệu
3
Thiết kế phần trình bày đẹp, sinh động, hấp
dẫn
4
Thể hiện được sâu sắc nội dung
5
Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để lại
ấn tượng sâu sắc với các bạn
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Trở về đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời HS chọn.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz,
ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi tức thì lại cho học sinh về
những thắc mắc.
- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi:
Trường THPT:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
12
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN TRỞ VỀ
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Điều gì thể hiện tinh thần bất khuất của nhân vật chính trong đoạn trích?:
A. Quyết tâm chiến đấu với thiên nhiên.
B. Sự chấp nhận thất bại.
C. Tình yêu thương với gia đình.
D. Sự thờ ơ trước khó khăn.
Câu 2: Thông điệp chính mà tác giả muốn gửi gắm qua đoạn “Trở về” là gì?
A. Cuộc sống là một cuộc chiến không ngừng.
B. Thành công đến từ sự nỗ lực không ngừng.
C. Mỗi thất bại đều mang lại bài học quý giá.
D. Tình bạn là điều quan trọng nhất.
Câu 3: Thông qua đoạn “Trở về”, Hemingway muốn phản ánh điều gì về cuộc sống con
người?
A. Con người luôn chiến thắng trước khó khăn.
B. Sự kiên trì và quyết tâm là yếu tố quan trọng.
C. Con người là kẻ thua cuộc trong cuộc sống.
D. Cuộc sống chỉ là một chuỗi thất bại.
Câu 4: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để khắc họa tâm trạng của Santiago
trong cuộc chiến với thiên nhiên?
A. Miêu tả chi tiết.
B. So sánh.
C. Biểu tượng.
D. Nghị luận.
Câu 5: Tác phẩm “Ông già và biển cả” thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn.
B. Tiểu thuyết.
C. Kịch.
D. Truyện vừa
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trở về hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
13
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1. A
2. C
3. B
4. C
5. B
[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến
để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Nêu đặc điểm của ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ đối thoại trong đoạn trích (chú ý liên
hệ với “nguyên lí tảng băng trôi” của Hê-minh-uê).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Trở về trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đ
 








Các ý kiến mới nhất