NGỮ VĂN 11- KNTT- BÀI 9. VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:30' 20-10-2026
Dung lượng: 622.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:30' 20-10-2026
Dung lượng: 622.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 2: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả bài Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc muốn gửi đến người đọc.
- Luyện tập tra cứu, tập giải thích nghĩa của từ, đặc biệt là những từ có, từ địa phương,
từ vay mượn thông qua cách phiên âm tiếng nước ngoài.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả bài Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc muốn gửi đến người đọc.
- Luyện tập tra cứu, tập giải thích nghĩa của từ, đặc biệt là những từ có, từ địa phương,
từ vay mượn thông qua cách phiên âm tiếng nước ngoài.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Khai thác dữ liệu số để tìm hiểu bối cảnh lịch sử cuộc khởi nghĩa Cần
Giuộc năm 1861.
- 3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm thiết kế để tạo lập sơ đồ phân tích hình tượng người
nghĩa sĩ nông dân.
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để giải nghĩa các từ địa phương Nam Bộ và
so sánh sự khác biệt giữa văn tế truyền thống với văn tế của Nguyễn Đình Chiểu.
- 6.2.NC1b: Ứng dụng AI tạo ảnh hoặc video mô phỏng để tái hiện không gian trận
đánh tại đồn Cần Giuộc dựa trên mô tả trong văn bản.
d. Năng lực AI
- 11.C3.MR3: HS tùy chỉnh NotebookLM/ChatGPT bằng bộ nguồn và hướng dẫn truy
vấn phục vụ Bài 9 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, yêu cầu hệ thống ưu tiên phản hồi dựa trên
tư liệu được cung cấp thay vì suy diễn ngoài nguồn.
1
- 11.B2.1: HS nhận biết và phân loại rủi ro khi dùng AI trong Bài 9 Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc, như thông tin bịa/sai, sao chép, vi phạm bản quyền hoặc chia sẻ dữ liệu cá nhân;
áp dụng biện pháp phòng tránh và chịu trách nhiệm về sản phẩm.
- 11.C2.MR1: HS sử dụng công cụ AI để tạo và biên tập học liệu phục vụ Bài 9 Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc (ảnh, infographic, sơ đồ, âm thanh hoặc sản phẩm đa phương tiện phù
hợp); kiểm tra và chỉnh sửa trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
- Kính trọng và biết ơn những con người bình dị nhưng đã anh dũng dấn thân, hi sinh
cho Tổ quốc; đồng thời luôn nuôi dưỡng lòng quả cảm, khát vọng đóng góp cho cộng
đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết
nối Internet.
- Công cụ AI sử dụng khi phù hợp với hoạt động: NotebookLM, ChatGPT, Copilot,
Canva AI, Gemini.
- Thiết bị có kết nối Internet cho hoạt động AI theo nhóm (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ: Hãy kể ngắn gọn về một tấm
gương đã anh dũng hi sinh vì nền độc lập tự chủ của đất nước ta trong thời kì chống thực
dân Pháp xâm lược.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ: Hãy kể ngắn gọn về một tấm gương đã anh
dũng hi sinh vì nền độc lập tự chủ của đất nước ta trong thời kì chống thực dân Pháp
xâm lược.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
. Trong chiến thắng vang dội của Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có công đóng góp
lớn lao của lực lượng quân và dân ta. Thực dân Pháp và Mỹ gọi Điện Biên Phủ là pháo
đài không thể công phá. Trong trận chiến đấu ở đồi Him Lam, nổi lên gương chiến đấu
dũng cảm của anh Phan Đình Giót. Mùa đông năm 1953, đơn vị anh được lệnh tham gia
chiến dịch Điện Biên Phủ. Hành quân gần 500km, vượt qua nhiều đèo dốc, mang vác
nặng, nhưng anh vẫn kiên trì giúp đồng đội về đến đích. Trong nhiệm vụ xẻ núi, mở
đường kéo pháo lên đèo xuống dốc vào trận địa rất gay go gian khổ, anh đã nêu cao tinh
thần gương mẫu, bền bỉ và động viên anh em chấp hành nghiêm mệnh lệnh của cấp trên.
Chiều 13/3/1954, quân ta nổ súng tiêu diệt Him Lam. Cả trận địa rung chuyển mù mịt
sau nhiều loạt pháo. Các chiến sĩ đại đội 58 lao lên mở đường, đã liên tiếp đánh đến quả
bộc phá thứ tám. Phan Đình Giót đánh quả thứ chín và bị thương ở đùi, nhưng vẫn xung
phong đánh quả tiếp theo. Quân Pháp tập trung hỏa lực trút đạn như mưa xuống trận
địa ta, đồng đội bị thương rất nhiều. Lòng căm thù quân giặc lên cao, Phan Đình Giót
lao lên đánh liên tiếp hai quả nữa phá toang hàng rào cuối cùng, mở thông đường để
đồng đội lên đánh sập lô cốt đầu cầu.
Lợi dụng thời cơ địch hoang mang, anh lao lên bám chắc lô cốt số 2, ném thủ pháo, bắn
kiềm chế cho đơn vị tiến lên. Anh bị thương ở vai và đùi, máu chảy rất nhiều. Thế nhưng
bất ngờ từ hỏa lực lô cốt số 3 của địch bắn rất mạnh vào đội hình của ta. Lực lượng
xung kích bị ùn lại, anh cố gắng nhích mình lên gần lại lô cốt số 3 với ý nghĩ cháy bỏng
duy nhất là dập tắt lô cốt này. Anh đã dùng hết sức còn lại nâng tiểu liên lên bắn mạnh
vào lỗ châu mai và hét to: “Quyết hy sinh vì Đảng, vì dân”, rồi rướn người lấy đà lao cả
3
tấm ngực thanh xuân vào bịt kín lỗ châu mai địch. Hỏa điểm lợi hại nhất của quân Pháp
bị dập tắt, toàn đơn vị ào ạt xông lên như vũ bão, tiêu diệt gọn cứ điểm Him Lam, giành
thắng lợi trong trận đánh mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ. Phan Đình Giót hy sinh lúc
22 giờ 30 phút ngày 13/3/1954 ở tuổi 34, được tặng Huân chương Quân công hạng nhì.
Phan Đình Giót như một hòn núi lớn
Ngực yêu đời đè bẹp lỗ châu mai.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Sự hi sinh của người lính ở thời khắc lịch sử nào cũng
oanh liệt bởi mục đích cao cả vì từng tấc đất thiêng liêng của Tổ quốc. Nhưng, không
phải vì thế mà cái giá của máu xương trở nên nhạt nhòa trong văn chương Việt. Đến với
“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, ta lại càng cảm khái và xúc động nghẹn ngào trước sự hi
sinh và tấm lòng yêu nước của người lính nông dân xưa. Trong bài học ngày hôm nay,
chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để hiểu hơn về những
năm tháng hào hùng ấy nhé!
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc điểm của thể loại văn tế, nắm được một
số thông tin về tác giả, tác phẩm của văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của I. Đặc trưng của văn tế
1.1.NC1a: HS khai
văn tế
- Khái niệm: Văn tế (tế văn, ai điều, ai thác dữ liệu số để
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học vãn,..) là một kiểu loại văn bản thường tìm hiểu bối cảnh
tập
dùng trong đời sống, có chức năng cơ lịch sử cuộc khởi
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực bản là tế vong hồn, ca tụng và ghi nhớ nghĩa Cần Giuộc
hiện yêu cầu:
công đức người đã khuất.
năm 1861.
● Trình bày một số đặc trưng của thể - Văn tế có thể viết theo nhiều thể: văn NL AI –
xuôi, văn vẫn, biền văn hoặc phối hợp 11.C3.MR3: HS tùy
loại văn tế.
chỉnh AI bằng bộ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện các thể văn.
- Cấu trúc nội dung của bài văn tế nói nguồn/hướng dẫn
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả chung gồm ba phần: Tán (thể hiện nhận truy vấn, ưu tiên
định, đánh giá, thường là ca ngợi công phản hồi dựa trên tư
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS đức người được tế); Thán (khái quát về liệu được cung cấp.
4
(nếu cần thiết).
- GV yêu cầu HS dùng NotebookLM
hoặc ChatGPT ở chế độ làm việc với tài
liệu do người học cung cấp; chỉ tải
lên/nhập các nguồn đã được GV cho
phép.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dựa trên các nguồn
tôi đã cung cấp về Bài 9 Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc. Hãy tổng hợp theo bảng:
thông tin chính – nguồn/căn cứ – điều
còn thiếu; nếu nguồn không có dữ kiện
thì ghi 'không tìm thấy trong nguồn'.”
- HS mở lại nguồn gốc để kiểm tra ít
nhất 3 thông tin, sửa những ý AI diễn
giải quá mức và tự viết phần tổng hợp
cuối.
Minh chứng NL AI: danh sách nguồn +
bảng tổng hợp AI + phiếu kiểm chứng 3
thông tin.
(NL AI – 11.C3.MR3)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
chuẩn bị.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
sự nghiệp, công lao, tải năng, đức độ,...
của người được tế); Ai (bày tỏ niềm đau
đớn, thương xót, sự kính trọng, ghi nhớ
công ơn,... với người được tế).
- Đối tượng: Tuỳ vào thể văn được lựa
chọn, đối tượng người được tế là tập thể
hay cá nhân, ảnh hưởng của người được
tế đối với nhân dân, sáng tạo riêng của
người viết,.. mà cấu trúc nội dung trên
có thể có sự điều chỉnh.
- Về ngôn ngữ, văn tế nhìn chung sử
dụng ngôn từ trang nghiêm, giản dị, dễ
hiểu để thể hiện sự chân thành, kính
trọng,.. với người được tế. Ngoài ra, văn
tế cũng thường có những câu từ mang
tính chất khuôn mẫu.
- Bút pháp có thể phối hợp đa dạng các
yếu tố như nghị luận, tự sự, trữ tình, biểu
cảm.
II. Tìm hiểu chung về văn bản Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc
1. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu và hoàn
cảnh sáng tác “Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc”.
a. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), tự là
Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai.
- Ông xuất thân trong gia đình nho học,
năm 1843 thi đỗ tú tài ở trường thi Gia
Định. Quê ông ở làng Tân Thới, huyện
Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc
khu vực phường Cầu Ông Lãnh - Thành
phố Hồ Chí Minh).
- Trên đường ra Huế học chuẩn bị thi
tiếp (năm 1846) ông nhận được tin mẹ
mất, phải bỏ thi về quê chịu tang, dọc
đường ông bị đau mắt nặng rồi bị mù.
5
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về văn
bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS chia lớp thành 3
nhóm, thực hiện những yêu cầu sau:
● Trình bày những hiểu biết về tác giả
Nguyễn Đình Chiếu, hoàn cảnh sáng tác
văn bản “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.
- Không chịu khuất phục trước số phận,
về quê ông mở trường dạy học, bốc
thuốc chữa bệnh cho dân, tiếng thơ ông
Đồ Chiểu vang khắp lục tỉnh.
- Khi Pháp xâm lược ông hăng hái giúp
các nghĩa quân bàn mưu tính kế, bị giặc
dụ dỗ mua chuộc ông khẳng khái khước
từ.
⇒ Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là tấm
gương sáng ngời về nghi lực và đạo đức
đặc biệt là thái độ một đời gắn bó chiến
đấu không mệt mỏi vì lẽ phải, vì lợi ích
của nước của dân.
- Các tác phẩm chính: chủ yếu bằng chữ
Nôm:
+ Truyện thơ dài: truyện Lục Vân Tiên,
Dương Tử - Hà Mậu được sáng tác trước
khi thực dân Pháp xâm lược.
+ Một số tác phẩm mang nội dung tư
tưởng tình cảm, nghệ thuật: Chạy giặc,
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ngư tiều y
thuật vấn đáp,... sáng tác sau khi Pháp
xâm lược.
b. Hoàn cảnh sáng tác Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc.
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là một trong
những tác phẩm có vị trí đặc biệt trong
sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình
Chiểu và trong lịch sử văn học dân tộc.
- Sau khi chiếm thành Gia Định (1859),
giặc Pháp tiếp tục mở rộng chiến tranh
thôn tỉnh ra nhiều vùng lân cận; nhân
dân Nam Bộ đã anh dũng tổ chức kháng
chiến, nhiều trận đánh lớn đã diễn ra.
Đêm 16/12/1861, những nghĩa sĩ nông
● Căn cứ vào hiểu biết chung về cấu dân lam lũ, trong tay chỉ có những vũ
trúc nội dung thể văn tế, hãy xác định khí thô sơ, nhưng với tinh thần quả cảm
6
bố cục và nêu nội dung chính của mỗi
phần trong văn bản.
● Xác định đối tượng của bài văn tế và
ý nghĩa nhan đề “Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc”.
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone
quét mã QR truy cập bản đồ số Google
Maps để định vị trận đánh Cần Giuộc
năm 1861.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS mỗi nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
và lòng căm thù giặc ngút trời, đã tổ
chức đánh đồn giặc ở Cần Giuộc.
- Trận đánh thu được một số thắng lợi,
nhưng gần 20 nghĩa sĩ đã anh dũng hi
sinh. Sự hi sinh của nghĩa binh trận Cần
Giuộc đã để lại niềm xúc động vô cùng
lớn lao trong nhân dân. Nguyễn Đình
Chiểu đã nhận uỷ thác từ Tuần phủ Gia
Định là Đỗ Quang, viết bài ván này để
đọc tại lễ truy điệu các chiến sĩ.
- Bài văn tế ngay sau đó đã được vua Tự
Đức ra lệnh cho truyền chép và phổ biến
ở nhiều địa phương trong nước tác phẩm
cũng được nhiều văn nhân thi sĩ các đời
ca tụng. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là
áng văn bi tráng khắc tạc bức tượng đài
bất tử về người nghĩa sĩ nông dân đã hi
sinh vì Tổ quốc, trong một giai đoạn lịch
sử đau thương của dân tộc.
=> Bài văn cũng đạt đến đỉnh cao của
nghệ thuật văn tế.
2. Bố cục và nội dung chính từng phần
của văn bản
+ Đoạn 1 (gồm 9 câu đầu, ứng với phần
Tán trong cấu trúc nội dung bài văn tế):
ca ngợi tấm lòng vì nghĩa lớn của người
nông dân nghèo khổ.
+ Đoạn 2 (6 câu tiếp theo, ứng với nửa
trước của phần Thần trong cấu trúc nội
dung bài văn tế): tinh thần dũng cảm
kiên cường của người nghĩa sĩ nông dân
trước sức mạnh súng đạn của kẻ thù xâm
lược.
+ Đoạn 3 (10 câu tiếp theo, ứng với nửa
sau của phần Thán trong cấu trúc nội
dung bài văn tế): lí giải nguyên nhân, cơ
sở của hành động hi sinh vì nghĩa của
7
người nghĩa sĩ nông dân.
+ Đoạn 4 (5 câu còn lại, ứng với phần Ai
trong cấu trúc nội dung bài văn tế): ý
nghĩa cao cả của sự hi sinh và tình cảm
xót thương của nhân dân đối với những
người vì nước quên thân.
1. Đối tượng của bài Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc
- Đối tượng của bài văn tế là vong linh
những người lính nông dân tự nguyện dấn
thân cho đất nước; khi sống, họ là những
người “vô danh”, vốn không thể có vinh
dự được nhận bất kì ân điển nào của nhà
nước phong kiến. Văn bản bài văn tế do
Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang uỷ thác
cho Nguyễn Đình Chiều soạn. Như vậy,
đây là văn bản có tính chính danh nhà
nước, là áng văn có tính chất trang trọng
đặc biệt, mang tính quốc gia. Bài văn lại
được đích thân vua Tự Đức ra lệnh cho
truyền chép và phổ biến rộng rãi, do vậy,
văn bản này có tính quan phương, thể
hiện rõ ý chí của triều đình trước một sự
kiện đặc biệt, trong một hoàn cảnh đặc
biệt.
2. Ý nghĩa nhan đề Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc
- Nhan đề tác phẩm: Trong các tư liệu,
nhan đề tác phẩm còn có cách ghi khác là
Tế Cần Giuộc sĩ dân trận vong văn,
phỏng đoán là cách ghi có trước, có thể là
nhan đề vốn có mà tác giả đã viết (nhiều
tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu, tuy là
sáng tác chữ Nôm, nhưng nhan đề thường
có cấu trúc Hán văn: Ngư tiều y thuật vẫn
đáp, Lục Vân Tiên truyện, Xúc cảnh,...).
Nếu đúng vậy, cách nói tôn xưng sĩ dân
8
(người dân có học) đã thể hiện rõ sự trân
trọng hiếm có của tác giả dành cho người
dân nghèo yêu nước. Một bài văn tế khác
của Nguyễn Đình Chiều cũng đã dùng từ
này: Tế Lục tỉnh sĩ dân trận vong văn
(Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh).
- Một đặc điểm đáng chú ý: Các tác phẩm
văn học chức năng thời trung đại thường
gắn tên thể loại hoặc loại văn bản; trong
trường hợp này, từ” văn tế ở đầu tác
phẩm đã xác định kiểu loại văn bản.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả bài Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc muốn gửi đến người đọc.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan
đến văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Phân tích lòng căm thù I. Phân tích lòng căm thù giặc của 6.2.NC1b: HS ứng
giặc của người nghĩa sĩ nông dân Cần người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
dụng AI tạo ảnh
Giuộc
1. Câu văn mở đầu “Súng giặc đất hoặc
video
mô
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học rền; Lòng dân trời tỏ”
phỏng để tái hiện
tập
– Câu văn mở đầu mang ý nghị luận, không gian trận đánh
- GV yêu cầu HS nhập các chi tiết miêu nằm trong đoạn văn mở đầu vốn có chức tại đồn Cần Giuộc
tả trận đánh vào công cụ AI (như năng khái quát nội dung tư tưởng chung dựa trên mô tả trong
Midjourney/Bing Creator) với lệnh: "Tái của bài văn. Câu văn nhấn mạnh cuộc văn bản.
hiện hình ảnh người nông dân Việt Nam đối đầu giữa lòng dân và súng đạn kẻ 3.1.NC1a: HS sử
thế kỷ XIX với gậy gộc, rơm con cúi thù.
dụng phần mềm thiết
đang tấn công đồn giặc" để trực quan + Tình thế đất nước nguy cấp, tiếng súng kế để tạo lập sơ đồ
hóa văn bản.
quân giặc làm rung chuyển non sông. phân tích hình tượng
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm Làm dân của một quốc gia có truyền người nghĩa sĩ nông
nhỏ (4 – 6 HS), trả lời những câu hỏi thống tự chủ thì vận mệnh dân tộc là dân.
sau:
điều thiêng liêng mà mỗi công dân phải NL AI – 11.B2.1:
HS phân loại rủi ro
● Câu văn mở đầu “Súng giặc đất rền; đặt lên trên hết.
Lòng dân trời tỏ” có ý nghĩa như thế + Lúc đất nước nguy nan mới hiểu hết khi dùng AI và áp
9
nào trong việc thể hiện tư tưởng chung
của bài văn tế?
● Lòng căm thù giặc của người nghĩa
sĩ nông dân Cần Giuộc được tác giả
thể hiện trong tác phẩm như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
- GV đưa bảng kiểm rủi ro khi dùng AI:
thông tin chưa kiểm chứng, sao chép/đạo
văn, vi phạm bản quyền, chia sẻ dữ liệu
cá nhân và sử dụng công cụ trái quy
định.
- HS rà lại quá trình sử dụng AI của
mình, phân loại từng nguy cơ “không
có / có thể xảy ra / cần xử lí”, sau đó sửa
sản phẩm hoặc cách dùng công cụ trước
khi nộp.
- HS ghi một dòng khai báo ngắn: công
cụ AI đã dùng – khâu được hỗ trợ –
phần do HS tự thực hiện và chịu trách
nhiệm.
Minh chứng NL AI: bảng kiểm rủi ro +
dòng khai báo AI trong sản phẩm.
(NL AI – 11.B2.1)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS đại diện các nhóm
trình bày kết quả chuẩn bị.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
lòng dân. Tác giả đã từ nhãn quan thời
trung đại và xuất phát từ sự chiêm
nghiệm về vận nước để nhấn mạnh: Chi
trời cao thanh bạch mới tỏ tường hết
phẩm đức trung trinh của người dân vốn
lặng lẽ bình thường; chỉ có sức mạnh
lòng dân mới xoay chuyển được vận
mệnh quốc gia.
+“Lòng dân” là cái vô hình, nhưng sẽ
được chuyển hoá thành sức mạnh vật
chất cụ thể “súng giặc đất rền” là uy lực
vũ khí kẻ thù đang tâm chĩa vào lương
tri nhân loại, là tội ác không thể dung
tha.
– Câu văn “mang ý nghĩa khái quát cả
bối cảnh thời đại và chân dung tinh thần
của người nghĩa binh Cần Giuộc. Chỉ
với hai về câu ngắn gọn mà cô đúc đặt
trong thế đối ngẫu “súng giặc” -“lòng
dân" tác giả đã định hướng cho chúng ta
tâm điểm của hình tượng chính. Toàn bộ
kết cấu, ngôn từ của bài văn tế đều tập
trung thể hiện cái tâm điểm “lòng dân”
đó trong hoàn cảnh thử thách ác nghiệt
nhất – giặc đến nhà. Chữ nghĩa của cụ
Đồ Chiều giản dị nôm na mà cực kì sâu
sắc đối chọi với kẻ ngoại xâm hùng
mạnh vũ khí áp đảo lấn lướt, người dân
Việt lúc đó chỉ có một tấc lòng yêu nước
hầu trời” (Trần Thị Hoa Lê, Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc - khúc bi hùng ca về
người dân nghèo cứu nước, in trong
Nghiên cứu và giảng dạy Ngữ văn, NXB
Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2011, tr.
165). Tư tưởng chung của bài văn tế là
ca ngợi tinh thần, suy nghĩ, hành động
của người nghĩa sĩ nông dân tay không
dụng biện pháp
phòng tránh, kiểm
chứng, khai báo sử
dụng AI.
10
Nhiệm vụ 2: Phân tích tinh thần chiến
đấu anh dũng của người nghĩa sĩ Cần
Giuộc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả
lời câu hỏi sau:
● Liệt kê các động từ được tác giả sử
dụng để thể hiện tinh thần chiến đấu
dũng cảm của những nghĩa sĩ Cần
Giuộc trong đoạn 2 của văn bản. Nếu
nhận xét về cách sử dụng các động từ
này.
● Tinh thần chiến đấu anh dũng của
người nghĩa sĩ nông dân trong trận
tấc sắt nhưng có lòng căm thù giặc sâu
sắc và đã anh dũng xả thân cứu nước.
Câu văn mở đầu, vì thế mang tính luận
đề rõ rệt.
II. Phân tích tinh thần chiến đấu anh
dũng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc
1. Các động từ được tác giả sử dụng
để thể hiện tinh thần chiến đấu dũng
cảm của những nghĩa sĩ Cần Giuộc
trong đoạn 2 của văn bản
- Một số động từ được tác giả sử dụng,
thể hiện rõ nét lòng quả cảm của các
nghĩa sĩ Cần Giuộc. Các động từ này tập
trung ở đoạn văn thứ hai, khái quát tinh
thần chiến đấu của nghĩa binh trong sự
kiện công đồn: đánh, đốt, chém, đạp,
lướt, xô, xông, đâm, hè, ó,...
- Các động từ trên được kết hợp với các
từ chỉ phương thức (bằng), chi ý hoàn
thành (xong, rớt,...), ý nối tiếp (tới,
vào,...) hoặc phương vị (ngang, ngược,
trước, sau,...) đã diễn tả dồn dập sức
mạnh chiến đấu kiên cường, như nước
vỡ bờ, với tinh thần không nao núng
trước sức mạnh giặc Tây. Về mặt hình
thức, các động từ trên được sử dụng
thành từng cặp trong cấu trúc đối, thể
hiện sự tăng tiến về cấp độ và không khí
dồn dập khẩn trương của chiến trận.
- Đây đều là các động từ đơn âm tiết, nét
nghĩa cụ thể, dứt khoát, mạnh mẽ; lại là
những từ thuần Việt, thường được dùng
trong ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày của
người nông dân, thể hiện rõ tính tương
phản với điều kiện thiếu thốn, trang bị
thô sơ và lực lượng ít ỏi nên có giá trị
biểu cảm trực tiếp, gây xúc cảm mạnh
11
quyết chiến tấn công đồn giặc được
tác giả thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu HS sử dụng Canva thiết k
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 2: VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả bài Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc muốn gửi đến người đọc.
- Luyện tập tra cứu, tập giải thích nghĩa của từ, đặc biệt là những từ có, từ địa phương,
từ vay mượn thông qua cách phiên âm tiếng nước ngoài.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả bài Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc muốn gửi đến người đọc.
- Luyện tập tra cứu, tập giải thích nghĩa của từ, đặc biệt là những từ có, từ địa phương,
từ vay mượn thông qua cách phiên âm tiếng nước ngoài.
Năng lực số
- 1.1.NC1a: Khai thác dữ liệu số để tìm hiểu bối cảnh lịch sử cuộc khởi nghĩa Cần
Giuộc năm 1861.
- 3.1.NC1a: Sử dụng phần mềm thiết kế để tạo lập sơ đồ phân tích hình tượng người
nghĩa sĩ nông dân.
- 6.2.NC1a: Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để giải nghĩa các từ địa phương Nam Bộ và
so sánh sự khác biệt giữa văn tế truyền thống với văn tế của Nguyễn Đình Chiểu.
- 6.2.NC1b: Ứng dụng AI tạo ảnh hoặc video mô phỏng để tái hiện không gian trận
đánh tại đồn Cần Giuộc dựa trên mô tả trong văn bản.
d. Năng lực AI
- 11.C3.MR3: HS tùy chỉnh NotebookLM/ChatGPT bằng bộ nguồn và hướng dẫn truy
vấn phục vụ Bài 9 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, yêu cầu hệ thống ưu tiên phản hồi dựa trên
tư liệu được cung cấp thay vì suy diễn ngoài nguồn.
1
- 11.B2.1: HS nhận biết và phân loại rủi ro khi dùng AI trong Bài 9 Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc, như thông tin bịa/sai, sao chép, vi phạm bản quyền hoặc chia sẻ dữ liệu cá nhân;
áp dụng biện pháp phòng tránh và chịu trách nhiệm về sản phẩm.
- 11.C2.MR1: HS sử dụng công cụ AI để tạo và biên tập học liệu phục vụ Bài 9 Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc (ảnh, infographic, sơ đồ, âm thanh hoặc sản phẩm đa phương tiện phù
hợp); kiểm tra và chỉnh sửa trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
- Kính trọng và biết ơn những con người bình dị nhưng đã anh dũng dấn thân, hi sinh
cho Tổ quốc; đồng thời luôn nuôi dưỡng lòng quả cảm, khát vọng đóng góp cho cộng
đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11.
- Soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết
nối Internet.
- Công cụ AI sử dụng khi phù hợp với hoạt động: NotebookLM, ChatGPT, Copilot,
Canva AI, Gemini.
- Thiết bị có kết nối Internet cho hoạt động AI theo nhóm (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ: Hãy kể ngắn gọn về một tấm
gương đã anh dũng hi sinh vì nền độc lập tự chủ của đất nước ta trong thời kì chống thực
dân Pháp xâm lược.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ: Hãy kể ngắn gọn về một tấm gương đã anh
dũng hi sinh vì nền độc lập tự chủ của đất nước ta trong thời kì chống thực dân Pháp
xâm lược.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
. Trong chiến thắng vang dội của Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 có công đóng góp
lớn lao của lực lượng quân và dân ta. Thực dân Pháp và Mỹ gọi Điện Biên Phủ là pháo
đài không thể công phá. Trong trận chiến đấu ở đồi Him Lam, nổi lên gương chiến đấu
dũng cảm của anh Phan Đình Giót. Mùa đông năm 1953, đơn vị anh được lệnh tham gia
chiến dịch Điện Biên Phủ. Hành quân gần 500km, vượt qua nhiều đèo dốc, mang vác
nặng, nhưng anh vẫn kiên trì giúp đồng đội về đến đích. Trong nhiệm vụ xẻ núi, mở
đường kéo pháo lên đèo xuống dốc vào trận địa rất gay go gian khổ, anh đã nêu cao tinh
thần gương mẫu, bền bỉ và động viên anh em chấp hành nghiêm mệnh lệnh của cấp trên.
Chiều 13/3/1954, quân ta nổ súng tiêu diệt Him Lam. Cả trận địa rung chuyển mù mịt
sau nhiều loạt pháo. Các chiến sĩ đại đội 58 lao lên mở đường, đã liên tiếp đánh đến quả
bộc phá thứ tám. Phan Đình Giót đánh quả thứ chín và bị thương ở đùi, nhưng vẫn xung
phong đánh quả tiếp theo. Quân Pháp tập trung hỏa lực trút đạn như mưa xuống trận
địa ta, đồng đội bị thương rất nhiều. Lòng căm thù quân giặc lên cao, Phan Đình Giót
lao lên đánh liên tiếp hai quả nữa phá toang hàng rào cuối cùng, mở thông đường để
đồng đội lên đánh sập lô cốt đầu cầu.
Lợi dụng thời cơ địch hoang mang, anh lao lên bám chắc lô cốt số 2, ném thủ pháo, bắn
kiềm chế cho đơn vị tiến lên. Anh bị thương ở vai và đùi, máu chảy rất nhiều. Thế nhưng
bất ngờ từ hỏa lực lô cốt số 3 của địch bắn rất mạnh vào đội hình của ta. Lực lượng
xung kích bị ùn lại, anh cố gắng nhích mình lên gần lại lô cốt số 3 với ý nghĩ cháy bỏng
duy nhất là dập tắt lô cốt này. Anh đã dùng hết sức còn lại nâng tiểu liên lên bắn mạnh
vào lỗ châu mai và hét to: “Quyết hy sinh vì Đảng, vì dân”, rồi rướn người lấy đà lao cả
3
tấm ngực thanh xuân vào bịt kín lỗ châu mai địch. Hỏa điểm lợi hại nhất của quân Pháp
bị dập tắt, toàn đơn vị ào ạt xông lên như vũ bão, tiêu diệt gọn cứ điểm Him Lam, giành
thắng lợi trong trận đánh mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ. Phan Đình Giót hy sinh lúc
22 giờ 30 phút ngày 13/3/1954 ở tuổi 34, được tặng Huân chương Quân công hạng nhì.
Phan Đình Giót như một hòn núi lớn
Ngực yêu đời đè bẹp lỗ châu mai.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Sự hi sinh của người lính ở thời khắc lịch sử nào cũng
oanh liệt bởi mục đích cao cả vì từng tấc đất thiêng liêng của Tổ quốc. Nhưng, không
phải vì thế mà cái giá của máu xương trở nên nhạt nhòa trong văn chương Việt. Đến với
“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”, ta lại càng cảm khái và xúc động nghẹn ngào trước sự hi
sinh và tấm lòng yêu nước của người lính nông dân xưa. Trong bài học ngày hôm nay,
chúng ta sẽ cũng đi tìm hiểu văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để hiểu hơn về những
năm tháng hào hùng ấy nhé!
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc – hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc điểm của thể loại văn tế, nắm được một
số thông tin về tác giả, tác phẩm của văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên
quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NLS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của I. Đặc trưng của văn tế
1.1.NC1a: HS khai
văn tế
- Khái niệm: Văn tế (tế văn, ai điều, ai thác dữ liệu số để
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học vãn,..) là một kiểu loại văn bản thường tìm hiểu bối cảnh
tập
dùng trong đời sống, có chức năng cơ lịch sử cuộc khởi
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực bản là tế vong hồn, ca tụng và ghi nhớ nghĩa Cần Giuộc
hiện yêu cầu:
công đức người đã khuất.
năm 1861.
● Trình bày một số đặc trưng của thể - Văn tế có thể viết theo nhiều thể: văn NL AI –
xuôi, văn vẫn, biền văn hoặc phối hợp 11.C3.MR3: HS tùy
loại văn tế.
chỉnh AI bằng bộ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện các thể văn.
- Cấu trúc nội dung của bài văn tế nói nguồn/hướng dẫn
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả chung gồm ba phần: Tán (thể hiện nhận truy vấn, ưu tiên
định, đánh giá, thường là ca ngợi công phản hồi dựa trên tư
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS đức người được tế); Thán (khái quát về liệu được cung cấp.
4
(nếu cần thiết).
- GV yêu cầu HS dùng NotebookLM
hoặc ChatGPT ở chế độ làm việc với tài
liệu do người học cung cấp; chỉ tải
lên/nhập các nguồn đã được GV cho
phép.
Câu lệnh gợi ý: “Chỉ dựa trên các nguồn
tôi đã cung cấp về Bài 9 Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc. Hãy tổng hợp theo bảng:
thông tin chính – nguồn/căn cứ – điều
còn thiếu; nếu nguồn không có dữ kiện
thì ghi 'không tìm thấy trong nguồn'.”
- HS mở lại nguồn gốc để kiểm tra ít
nhất 3 thông tin, sửa những ý AI diễn
giải quá mức và tự viết phần tổng hợp
cuối.
Minh chứng NL AI: danh sách nguồn +
bảng tổng hợp AI + phiếu kiểm chứng 3
thông tin.
(NL AI – 11.C3.MR3)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
chuẩn bị.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
sự nghiệp, công lao, tải năng, đức độ,...
của người được tế); Ai (bày tỏ niềm đau
đớn, thương xót, sự kính trọng, ghi nhớ
công ơn,... với người được tế).
- Đối tượng: Tuỳ vào thể văn được lựa
chọn, đối tượng người được tế là tập thể
hay cá nhân, ảnh hưởng của người được
tế đối với nhân dân, sáng tạo riêng của
người viết,.. mà cấu trúc nội dung trên
có thể có sự điều chỉnh.
- Về ngôn ngữ, văn tế nhìn chung sử
dụng ngôn từ trang nghiêm, giản dị, dễ
hiểu để thể hiện sự chân thành, kính
trọng,.. với người được tế. Ngoài ra, văn
tế cũng thường có những câu từ mang
tính chất khuôn mẫu.
- Bút pháp có thể phối hợp đa dạng các
yếu tố như nghị luận, tự sự, trữ tình, biểu
cảm.
II. Tìm hiểu chung về văn bản Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc
1. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu và hoàn
cảnh sáng tác “Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc”.
a. Tác giả Nguyễn Đình Chiểu
- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888), tự là
Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai.
- Ông xuất thân trong gia đình nho học,
năm 1843 thi đỗ tú tài ở trường thi Gia
Định. Quê ông ở làng Tân Thới, huyện
Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc
khu vực phường Cầu Ông Lãnh - Thành
phố Hồ Chí Minh).
- Trên đường ra Huế học chuẩn bị thi
tiếp (năm 1846) ông nhận được tin mẹ
mất, phải bỏ thi về quê chịu tang, dọc
đường ông bị đau mắt nặng rồi bị mù.
5
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về văn
bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS chia lớp thành 3
nhóm, thực hiện những yêu cầu sau:
● Trình bày những hiểu biết về tác giả
Nguyễn Đình Chiếu, hoàn cảnh sáng tác
văn bản “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.
- Không chịu khuất phục trước số phận,
về quê ông mở trường dạy học, bốc
thuốc chữa bệnh cho dân, tiếng thơ ông
Đồ Chiểu vang khắp lục tỉnh.
- Khi Pháp xâm lược ông hăng hái giúp
các nghĩa quân bàn mưu tính kế, bị giặc
dụ dỗ mua chuộc ông khẳng khái khước
từ.
⇒ Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là tấm
gương sáng ngời về nghi lực và đạo đức
đặc biệt là thái độ một đời gắn bó chiến
đấu không mệt mỏi vì lẽ phải, vì lợi ích
của nước của dân.
- Các tác phẩm chính: chủ yếu bằng chữ
Nôm:
+ Truyện thơ dài: truyện Lục Vân Tiên,
Dương Tử - Hà Mậu được sáng tác trước
khi thực dân Pháp xâm lược.
+ Một số tác phẩm mang nội dung tư
tưởng tình cảm, nghệ thuật: Chạy giặc,
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Ngư tiều y
thuật vấn đáp,... sáng tác sau khi Pháp
xâm lược.
b. Hoàn cảnh sáng tác Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc.
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là một trong
những tác phẩm có vị trí đặc biệt trong
sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Đình
Chiểu và trong lịch sử văn học dân tộc.
- Sau khi chiếm thành Gia Định (1859),
giặc Pháp tiếp tục mở rộng chiến tranh
thôn tỉnh ra nhiều vùng lân cận; nhân
dân Nam Bộ đã anh dũng tổ chức kháng
chiến, nhiều trận đánh lớn đã diễn ra.
Đêm 16/12/1861, những nghĩa sĩ nông
● Căn cứ vào hiểu biết chung về cấu dân lam lũ, trong tay chỉ có những vũ
trúc nội dung thể văn tế, hãy xác định khí thô sơ, nhưng với tinh thần quả cảm
6
bố cục và nêu nội dung chính của mỗi
phần trong văn bản.
● Xác định đối tượng của bài văn tế và
ý nghĩa nhan đề “Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc”.
- GV yêu cầu HS sử dụng smartphone
quét mã QR truy cập bản đồ số Google
Maps để định vị trận đánh Cần Giuộc
năm 1861.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến
thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS mỗi nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận
xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
và lòng căm thù giặc ngút trời, đã tổ
chức đánh đồn giặc ở Cần Giuộc.
- Trận đánh thu được một số thắng lợi,
nhưng gần 20 nghĩa sĩ đã anh dũng hi
sinh. Sự hi sinh của nghĩa binh trận Cần
Giuộc đã để lại niềm xúc động vô cùng
lớn lao trong nhân dân. Nguyễn Đình
Chiểu đã nhận uỷ thác từ Tuần phủ Gia
Định là Đỗ Quang, viết bài ván này để
đọc tại lễ truy điệu các chiến sĩ.
- Bài văn tế ngay sau đó đã được vua Tự
Đức ra lệnh cho truyền chép và phổ biến
ở nhiều địa phương trong nước tác phẩm
cũng được nhiều văn nhân thi sĩ các đời
ca tụng. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là
áng văn bi tráng khắc tạc bức tượng đài
bất tử về người nghĩa sĩ nông dân đã hi
sinh vì Tổ quốc, trong một giai đoạn lịch
sử đau thương của dân tộc.
=> Bài văn cũng đạt đến đỉnh cao của
nghệ thuật văn tế.
2. Bố cục và nội dung chính từng phần
của văn bản
+ Đoạn 1 (gồm 9 câu đầu, ứng với phần
Tán trong cấu trúc nội dung bài văn tế):
ca ngợi tấm lòng vì nghĩa lớn của người
nông dân nghèo khổ.
+ Đoạn 2 (6 câu tiếp theo, ứng với nửa
trước của phần Thần trong cấu trúc nội
dung bài văn tế): tinh thần dũng cảm
kiên cường của người nghĩa sĩ nông dân
trước sức mạnh súng đạn của kẻ thù xâm
lược.
+ Đoạn 3 (10 câu tiếp theo, ứng với nửa
sau của phần Thán trong cấu trúc nội
dung bài văn tế): lí giải nguyên nhân, cơ
sở của hành động hi sinh vì nghĩa của
7
người nghĩa sĩ nông dân.
+ Đoạn 4 (5 câu còn lại, ứng với phần Ai
trong cấu trúc nội dung bài văn tế): ý
nghĩa cao cả của sự hi sinh và tình cảm
xót thương của nhân dân đối với những
người vì nước quên thân.
1. Đối tượng của bài Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc
- Đối tượng của bài văn tế là vong linh
những người lính nông dân tự nguyện dấn
thân cho đất nước; khi sống, họ là những
người “vô danh”, vốn không thể có vinh
dự được nhận bất kì ân điển nào của nhà
nước phong kiến. Văn bản bài văn tế do
Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang uỷ thác
cho Nguyễn Đình Chiều soạn. Như vậy,
đây là văn bản có tính chính danh nhà
nước, là áng văn có tính chất trang trọng
đặc biệt, mang tính quốc gia. Bài văn lại
được đích thân vua Tự Đức ra lệnh cho
truyền chép và phổ biến rộng rãi, do vậy,
văn bản này có tính quan phương, thể
hiện rõ ý chí của triều đình trước một sự
kiện đặc biệt, trong một hoàn cảnh đặc
biệt.
2. Ý nghĩa nhan đề Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc
- Nhan đề tác phẩm: Trong các tư liệu,
nhan đề tác phẩm còn có cách ghi khác là
Tế Cần Giuộc sĩ dân trận vong văn,
phỏng đoán là cách ghi có trước, có thể là
nhan đề vốn có mà tác giả đã viết (nhiều
tác phẩm của Nguyễn Đình Chiểu, tuy là
sáng tác chữ Nôm, nhưng nhan đề thường
có cấu trúc Hán văn: Ngư tiều y thuật vẫn
đáp, Lục Vân Tiên truyện, Xúc cảnh,...).
Nếu đúng vậy, cách nói tôn xưng sĩ dân
8
(người dân có học) đã thể hiện rõ sự trân
trọng hiếm có của tác giả dành cho người
dân nghèo yêu nước. Một bài văn tế khác
của Nguyễn Đình Chiều cũng đã dùng từ
này: Tế Lục tỉnh sĩ dân trận vong văn
(Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh).
- Một đặc điểm đáng chú ý: Các tác phẩm
văn học chức năng thời trung đại thường
gắn tên thể loại hoặc loại văn bản; trong
trường hợp này, từ” văn tế ở đầu tác
phẩm đã xác định kiểu loại văn bản.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản.
a. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả bài Văn
tế nghĩa sĩ Cần Giuộc muốn gửi đến người đọc.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan
đến văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Phân tích lòng căm thù I. Phân tích lòng căm thù giặc của 6.2.NC1b: HS ứng
giặc của người nghĩa sĩ nông dân Cần người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc
dụng AI tạo ảnh
Giuộc
1. Câu văn mở đầu “Súng giặc đất hoặc
video
mô
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học rền; Lòng dân trời tỏ”
phỏng để tái hiện
tập
– Câu văn mở đầu mang ý nghị luận, không gian trận đánh
- GV yêu cầu HS nhập các chi tiết miêu nằm trong đoạn văn mở đầu vốn có chức tại đồn Cần Giuộc
tả trận đánh vào công cụ AI (như năng khái quát nội dung tư tưởng chung dựa trên mô tả trong
Midjourney/Bing Creator) với lệnh: "Tái của bài văn. Câu văn nhấn mạnh cuộc văn bản.
hiện hình ảnh người nông dân Việt Nam đối đầu giữa lòng dân và súng đạn kẻ 3.1.NC1a: HS sử
thế kỷ XIX với gậy gộc, rơm con cúi thù.
dụng phần mềm thiết
đang tấn công đồn giặc" để trực quan + Tình thế đất nước nguy cấp, tiếng súng kế để tạo lập sơ đồ
hóa văn bản.
quân giặc làm rung chuyển non sông. phân tích hình tượng
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm Làm dân của một quốc gia có truyền người nghĩa sĩ nông
nhỏ (4 – 6 HS), trả lời những câu hỏi thống tự chủ thì vận mệnh dân tộc là dân.
sau:
điều thiêng liêng mà mỗi công dân phải NL AI – 11.B2.1:
HS phân loại rủi ro
● Câu văn mở đầu “Súng giặc đất rền; đặt lên trên hết.
Lòng dân trời tỏ” có ý nghĩa như thế + Lúc đất nước nguy nan mới hiểu hết khi dùng AI và áp
9
nào trong việc thể hiện tư tưởng chung
của bài văn tế?
● Lòng căm thù giặc của người nghĩa
sĩ nông dân Cần Giuộc được tác giả
thể hiện trong tác phẩm như thế nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
- GV đưa bảng kiểm rủi ro khi dùng AI:
thông tin chưa kiểm chứng, sao chép/đạo
văn, vi phạm bản quyền, chia sẻ dữ liệu
cá nhân và sử dụng công cụ trái quy
định.
- HS rà lại quá trình sử dụng AI của
mình, phân loại từng nguy cơ “không
có / có thể xảy ra / cần xử lí”, sau đó sửa
sản phẩm hoặc cách dùng công cụ trước
khi nộp.
- HS ghi một dòng khai báo ngắn: công
cụ AI đã dùng – khâu được hỗ trợ –
phần do HS tự thực hiện và chịu trách
nhiệm.
Minh chứng NL AI: bảng kiểm rủi ro +
dòng khai báo AI trong sản phẩm.
(NL AI – 11.B2.1)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS đại diện các nhóm
trình bày kết quả chuẩn bị.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
lòng dân. Tác giả đã từ nhãn quan thời
trung đại và xuất phát từ sự chiêm
nghiệm về vận nước để nhấn mạnh: Chi
trời cao thanh bạch mới tỏ tường hết
phẩm đức trung trinh của người dân vốn
lặng lẽ bình thường; chỉ có sức mạnh
lòng dân mới xoay chuyển được vận
mệnh quốc gia.
+“Lòng dân” là cái vô hình, nhưng sẽ
được chuyển hoá thành sức mạnh vật
chất cụ thể “súng giặc đất rền” là uy lực
vũ khí kẻ thù đang tâm chĩa vào lương
tri nhân loại, là tội ác không thể dung
tha.
– Câu văn “mang ý nghĩa khái quát cả
bối cảnh thời đại và chân dung tinh thần
của người nghĩa binh Cần Giuộc. Chỉ
với hai về câu ngắn gọn mà cô đúc đặt
trong thế đối ngẫu “súng giặc” -“lòng
dân" tác giả đã định hướng cho chúng ta
tâm điểm của hình tượng chính. Toàn bộ
kết cấu, ngôn từ của bài văn tế đều tập
trung thể hiện cái tâm điểm “lòng dân”
đó trong hoàn cảnh thử thách ác nghiệt
nhất – giặc đến nhà. Chữ nghĩa của cụ
Đồ Chiều giản dị nôm na mà cực kì sâu
sắc đối chọi với kẻ ngoại xâm hùng
mạnh vũ khí áp đảo lấn lướt, người dân
Việt lúc đó chỉ có một tấc lòng yêu nước
hầu trời” (Trần Thị Hoa Lê, Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc - khúc bi hùng ca về
người dân nghèo cứu nước, in trong
Nghiên cứu và giảng dạy Ngữ văn, NXB
Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2011, tr.
165). Tư tưởng chung của bài văn tế là
ca ngợi tinh thần, suy nghĩ, hành động
của người nghĩa sĩ nông dân tay không
dụng biện pháp
phòng tránh, kiểm
chứng, khai báo sử
dụng AI.
10
Nhiệm vụ 2: Phân tích tinh thần chiến
đấu anh dũng của người nghĩa sĩ Cần
Giuộc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả
lời câu hỏi sau:
● Liệt kê các động từ được tác giả sử
dụng để thể hiện tinh thần chiến đấu
dũng cảm của những nghĩa sĩ Cần
Giuộc trong đoạn 2 của văn bản. Nếu
nhận xét về cách sử dụng các động từ
này.
● Tinh thần chiến đấu anh dũng của
người nghĩa sĩ nông dân trong trận
tấc sắt nhưng có lòng căm thù giặc sâu
sắc và đã anh dũng xả thân cứu nước.
Câu văn mở đầu, vì thế mang tính luận
đề rõ rệt.
II. Phân tích tinh thần chiến đấu anh
dũng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc
1. Các động từ được tác giả sử dụng
để thể hiện tinh thần chiến đấu dũng
cảm của những nghĩa sĩ Cần Giuộc
trong đoạn 2 của văn bản
- Một số động từ được tác giả sử dụng,
thể hiện rõ nét lòng quả cảm của các
nghĩa sĩ Cần Giuộc. Các động từ này tập
trung ở đoạn văn thứ hai, khái quát tinh
thần chiến đấu của nghĩa binh trong sự
kiện công đồn: đánh, đốt, chém, đạp,
lướt, xô, xông, đâm, hè, ó,...
- Các động từ trên được kết hợp với các
từ chỉ phương thức (bằng), chi ý hoàn
thành (xong, rớt,...), ý nối tiếp (tới,
vào,...) hoặc phương vị (ngang, ngược,
trước, sau,...) đã diễn tả dồn dập sức
mạnh chiến đấu kiên cường, như nước
vỡ bờ, với tinh thần không nao núng
trước sức mạnh giặc Tây. Về mặt hình
thức, các động từ trên được sử dụng
thành từng cặp trong cấu trúc đối, thể
hiện sự tăng tiến về cấp độ và không khí
dồn dập khẩn trương của chiến trận.
- Đây đều là các động từ đơn âm tiết, nét
nghĩa cụ thể, dứt khoát, mạnh mẽ; lại là
những từ thuần Việt, thường được dùng
trong ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày của
người nông dân, thể hiện rõ tính tương
phản với điều kiện thiếu thốn, trang bị
thô sơ và lực lượng ít ỏi nên có giá trị
biểu cảm trực tiếp, gây xúc cảm mạnh
11
quyết chiến tấn công đồn giặc được
tác giả thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu HS sử dụng Canva thiết k
 








Các ý kiến mới nhất