Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:43' 21-10-2026
Dung lượng: 206.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:43' 21-10-2026
Dung lượng: 206.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
-
Đề xuất những ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà
thông minh.
-
Nhận biết và vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia
đình tiết kiệm, hiệu quả.
-
Mô tả được một số hệ thống điều khiển thông minh và tác động của nó trong
đời sống gia đình.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực công nghệ
-
Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về nhà thông
minh.
-
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải
pháp giải quyết vấn để.
Năng lực số:
-
5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
-
3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông
thường và được xác định rõ ràng.
-
2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ
liệu, thông tin và nội dung số.
1
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình.
-
Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-
SGK, Giáo án.
-
Các tranh ảnh về ngôi nhà thông minh
-
Video giới thiệu về ngôi nhà thông minh
-
Mô hình ngôi nhà thông minh
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS
-
SGK, dụng cụ học tập.
-
Đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
2
- GV chiếu video về một ngôi nhà thông minh và hỏi HS: Liệu có gì đặc biệt trong
ngôi nhà đó hay công nghệ mang lại sự tiện nghỉ trong ngôi nhà như thế nào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS xem video, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Công nghệ mang lại sự tiện nghi trong ngôi nhà như thé nào? Ngôi
nhà thông minh là gì và có đặc điểm nào? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với
bài 3: Ngôi nhà thông minh.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là một ngôi nhà thông minh. Những hệ thống
thường có trong ngôi nhà thông minh là gì.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục Ï trong SGK, quan sát Hình 3.1 và thực hiện
nhiệm vụ các trong hộp chức năng Khám phá trang 16 và hộp chức năng Luyện tập
trang 17. GV giới thiệu thêm về nguyên tắc hoạt động của các hệ thống trong ngôi nhà
thông minh.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm về ngôi nhà thông minh, một số hệ
thống trong ngôi nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Ngôi nhà thông minh
- 5.2.TC1b: Sử
- GV cho HS xem video về ngôi nhà thông minh:
- Ngôi nhà thông minh là dụng công cụ số
https://www.youtube.com/watch?v=dftKArsWaCs ngôi nhà được trang bị hệ (YouTube)
để
- HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và trả thống điều khiên tự động tìm hiểu thông
lời: Thế nào là một ngôi nhà thông minh? Một số hay bán tự động cho các tin từ video trên
hệ thống thường có trong ngôi nhà thông minh là thiết bị trong gia đình, Internet.
gì?
nhờ đó giúp cuộc sống trở - 1.1.TC1a: HS
- GV tổ chức cho HS nhận diện các hệ thống nên tiện nghi hơn, đảm khai thác được
trong ngôi nhà thông minh thông qua những mô tả bảo an ninh, an toàn và thông tin từ tư
về sự "đáp ứng" của hệ thống trong những ngữ tiết kiệm năng lượng.
cảnh cụ thể:
liệu số.
- Trong ngôi nhà thông
+ Ở một vài nơi trong nhà, ánh sáng tự bật lên khi minh thường lắp đặt các
trời tối, tắt đi khi trời sáng - hệ thống chiếu sáng hệ thống điều khiển tự
tự động.
động, bán tự động như:
+ Có màn hình cho biết hình ảnh của người khách + Nhóm hệ thống an ninh,
đang đứng ở cửa ra vào - hệ thống an ninh.
an
toàn:
điều
khiển
+ Ánh sáng bật lên và chuông kêu khi có người lạ camera giám sát, khoá
di chuyển trong nhà - hệ thống an ninh.
cửa, báo cháy,...
+ Ti vi tự động mở kênh truyền hình yêu thích - + Nhóm hệ thống chiếu
hệ thống giải trí tự động.
sáng: điều khiển thiết bị
+ Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự ánh sáng trong nhà, rèm
động bật để chiếu sáng - hệ thống chiếu sáng tự cửa,...
động.
+ Nhóm hệ thống kiểm
+ Trước khi có người về, nhiệt độ trong phòng soát nhiệt độ: điều khiển
giảm xuống cho đủ mát - hệ thống điểu khiển điều hoà nhiệt độ, quạt
nhiệt độ tự động.
điện,...
- GV cho HS quan sát Hình 3.1 để tìm hiểu xem + Nhóm hệ thống giải trí:
ngôi nhà trong hình lắp đặt những hệ thống điều điều khiển máy thu hình,
khiển tự động, hệ thống thông minh nào? Giải hệ thống âm thanh,...
4
pháp về an ninh và tiết kiệm năng lượng trong +
ngôi nhà thông minh được thực hiện như thế nà?
Nhóm hệ thống điều
khiển các thiết bị gia
- HS liên hệ với chính ngôi nhà của mình để chỉ ra dụng.
những yếu tố thông minh, thân thiện với môi
trường có trong ngôi nhà mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: HS biết và mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh:
tiện ích; an ninh, an toàn; tiết kiệm năng lượng. HS thấy được rằng ứng dụng tiến bộ
công nghệ trong các ngôi nhà góp phần thay đổi cách sống của mọi người.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II, quan sát Hình 3.2 trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được các đặc điểm của ngôi nhà thông minh và vẽ được
sơ đồ khối nguyên tắc
hoạt động của nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Đặc điểm ngôi nhà thông minh
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu 1. Tiện ích
5
nội dung mục II trong SGK và trả lời câu - Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh có thể được
hỏi "Ngôi nhà thông minh có những đặc điều khiển từ xa thông qua các ứng dụng được cài
điểm gì? Những biểu hiện cho các đặc đặt trên các thiết bị như: điện thoại thông minh, máy
điểm đó là gì?”
tính bảng có kết nối internet.
- HS tìm hiểu thêm thông tin về nhà - Các hệ thống, thiết bị thông minh trong ngôi nhà
thông minh qua mạng Internet.
có thể hoạt động dựa trên thói quen của người sử
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học dụng.
tập
2. An ninh, an toàn
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu - Trong ngôi nhà thông minh, các thiết bị được lắp
hỏi và tiến hành thảo luận.
đặt sẽ giúp cảnh báo tới chủ nhà các tình huống gây
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh mắt an ninh, an toàn như: có người lạ đột nhập, quên
cần sự giúp đỡ.
đóng cửa hay những nguy cơ cháy nỗ có thể xảy ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Các hình thức cảnh báo có thể là đèn báo, chuông
thảo luận
báo, tin nhắn hay cuộc gọi tự động tới chủ nhà.
+ HS trình bày kết quả
3. Tiết kiệm năng lượng
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
- Các thiết bị công nghệ sẽ điều khiển, giám sát việc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sử dụng hợp lí các nguồn năng lượng trong ngôi
nhiệm vụ học tập
nhà, từ đó giúp tiệt kiệm năng lượng.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến - Ngôi nhà thông minh có xu hướng được thiết kế
thức
nhằm tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
gió, năng lượng mặt trời giúp ngôi nhà vừa tiết kiệm
năng lượng vừa thân thiện với môi trường.
Hoạt động 3: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
a. Mục tiêu: HS biết được những điểm cần lưu ý trong thiết kế, lắp đặt các thiết bị
trong ngôi nhà sao cho tiết kiệm năng lượng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục III trong SGK và thực hiện nhiệm vụ trong hộp
chức năng Luyện tập trang 18.
c. Sản phẩm học tập: Ghi chép của HS về các giải pháp giúp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả.
d. Tổ chức thực hiện:
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và
- GV đặt cho HS câu hỏi: Trong gia đình năng hiệu quả trong gia đình
lượng được sử dụng như thế nào? Nguồn năng - Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
lượng sử dụng trong gia đình là năng lượng gì và được hiểu là: sử dụng năng lượng đúng lúc,
đến từ đâu? Có giải pháp nào để hạn chế việc sử đúng chỗ; sử dụng ít năng lượng mà vẫn
dụng năng lượng để chiếu sáng,
đảm bảo được nhu cầu.
làm mát? Có giải pháp nào để thay thế nguồn – Tiết kiệm năng lượng hiệu quả sẽ góp
năng lượng hiện đang được sử dụng bằng nguồn phân tiệt kiệm chỉ phí cho gia đình, bảo vệ
năng lượng thân thiện với môi trường hơn?
môi trường.
- GV cho HS liên hệ với ngôi nhà của mình, chỉ ra - Để tiết kiệm năng lượng cần lưu ý những
những điểm trong ngôi nhà có thể được thay đổi điểm sau:
để giúp tiết kiệm năng lượng hơn.
+ Thiết kế nhà phải đầm bảo tính thông
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thoáng, tăng cường sử dụng ánh sáng tự
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và nhiên.
tiến hành thảo luận.
+ Sử dụng các vật liệu có khả năng cách
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự nhiệt tốt.
giúp đỡ.
+ Lựa chọn các thiết bị, đồ dùng tiết kiệm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo năng lượng.
luận
+ Sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện
+ HS trình bày kết quả
với môi trường như năng lượng gió, năng
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
lượng mặt trời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Sử dụng các thiết bị, đồ dùng đúng cách,
học tập
tiết kiệm năng lượng.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
7
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Ngôi nhà thông minh được định nghĩa là ngôi nhà được lắp đặt các thiết bị và
hệ thống như thế nào để phục vụ đời sống con người?
A. Được trang bị các thiết bị điện, điện tử có khả năng tự động hoặc điều khiển từ xa
theo chương trình cài đặt sẵn.
B. Được xây dựng hoàn toàn bằng các loại vật liệu thủ công thô sơ để tự phân hủy
ngoài tự nhiên.
C. Chỉ cho phép điều khiển trực tiếp bằng tay thông qua hệ thống dây kéo cơ học
phức tạp.
D. Ngôi nhà có thể tự di chuyển vị trí địa lí liên tục qua ứng dụng định vị toàn cầu.
Câu 2: Một ngôi nhà thông minh thông thường bao gồm các hệ thống thiết bị tự động
và bán tự động nào sau đây?
A. Hệ thống chiếu sáng, hệ thống camera an ninh và kiểm soát ra vào.
B. Hệ thống giải trí (tivi, loa), hệ thống điều hòa nhiệt độ thông minh.
C. Hệ thống cảnh báo an toàn (báo cháy, báo rò rỉ ga).
D. Tất cả các hệ thống thiết bị nêu trên.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ tính chất tiện nghi vượt trội của ngôi nhà
thông minh đối với người sử dụng?
A. Người dùng phải tự đi bật từng công tắc đèn ở các tầng bằng tay.
B. Các thiết bị tự động hoạt động theo thói quen sinh hoạt và có thể điều khiển dễ
dàng bằng giọng nói hoặc điện thoại từ xa.
C. Đòi hỏi người dùng phải liên tục nạp lại phần mềm thủ công cho tivi hằng ngày.
D. Hệ thống điện sẽ tự động ngắt hoàn toàn và không cho phép sử dụng vào ban đêm.
Câu 4: Nhóm giải pháp nào sau đây thể hiện đặc điểm tiết kiệm năng lượng một cách
chủ động trong ngôi nhà thông minh?
A. Tự động tắt đèn, điều hòa khi không có người trong phòng và tận dụng tối đa năng
lượng mặt trời, năng lượng gió.
8
B. Sử dụng đồng thời tất cả các thiết bị điện ở công suất tối đa suốt 24 giờ.
C. Đóng kín toàn bộ cửa sổ bằng rèm dày để không cho ánh sáng tự nhiên lọt vào
nhà.
D. Thay thế toàn bộ bóng đèn điện trong nhà bằng cách đốt nến và đèn dầu.
Câu 5: Hệ thống camera giám sát tại cửa ra vào tự động nhận diện khuôn mặt của
các thành viên để mở khóa, đồng thời gửi tin nhắn cảnh báo kèm hình ảnh về điện
thoại của chủ nhà khi phát hiện có người lạ cố tình cạy cửa. Hệ thống này đang thực
hiện tốt đặc điểm nào của ngôi nhà thông minh?
A. Đặc điểm tiết kiệm năng lượng.
B. Đặc điểm thân thiện với môi trường.
C. Đặc điểm an ninh, an toàn.
D. Đặc điểm thiết kế kiến trúc thẩm mĩ.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi
Câu 1: Em hãy nêu những ưu, nhược điểm của ngôi nhà thông minh?
Câu 2: Hãy nêu những tác động tiêu cực, giải pháp thiết kế và vật liệu gây ảnh hưởng
đến việc sử dụng năng lượng tiết kiệm trong gia đình?
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-6-ket-noi-bai-3-ngoinha-thong-minh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
D
B
A
C
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
9
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ Bạn Huy nói: "Nhà thông minh biết con người đang ở đâu trong ngôi nhà để bật và
tắt điện như thế thật là tiết kiệm". Bạn Lan nói: "Nhà thông minh lắp đặt rất nhiều
thiết bị điều khiển, đồ dùng sử dụng năng lượng điện như vậy thật sự cũng không tiết
kiệm". Nêu nhận xét về các ý kiến trên.
+ Nếu được lắp đặt các hệ thống thông minh trong ngôi nhà của mình thì em sẽ lắp
đặt những hệ thống gì? Giải thích về sự lựa chọn của em.
- GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời ra file Word và gửi lại cho GV qua nhóm lớp
hoặc Gmail.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp bài tập cho GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.
[3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm Word tạo nội dung số.
2.2.TC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (gửi bài tập cho GV) thông qua
công cụ số phù hợp.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành bài tập về nhà.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 4 – Thực phẩm và dinh dưỡng.
10
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: NGÔI NHÀ THÔNG MINH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
-
Đề xuất những ý tưởng để cải tạo để ngôi nhà của mình trở thành ngôi nhà
thông minh.
-
Nhận biết và vận dụng được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia
đình tiết kiệm, hiệu quả.
-
Mô tả được một số hệ thống điều khiển thông minh và tác động của nó trong
đời sống gia đình.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực công nghệ
-
Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về nhà thông
minh.
-
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải
pháp giải quyết vấn để.
Năng lực số:
-
5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
-
3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông
thường và được xác định rõ ràng.
-
2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ
liệu, thông tin và nội dung số.
1
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
-
Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình.
-
Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-
SGK, Giáo án.
-
Các tranh ảnh về ngôi nhà thông minh
-
Video giới thiệu về ngôi nhà thông minh
-
Mô hình ngôi nhà thông minh
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS
-
SGK, dụng cụ học tập.
-
Đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
2
- GV chiếu video về một ngôi nhà thông minh và hỏi HS: Liệu có gì đặc biệt trong
ngôi nhà đó hay công nghệ mang lại sự tiện nghỉ trong ngôi nhà như thế nào
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS xem video, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Công nghệ mang lại sự tiện nghi trong ngôi nhà như thé nào? Ngôi
nhà thông minh là gì và có đặc điểm nào? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với
bài 3: Ngôi nhà thông minh.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là một ngôi nhà thông minh. Những hệ thống
thường có trong ngôi nhà thông minh là gì.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục Ï trong SGK, quan sát Hình 3.1 và thực hiện
nhiệm vụ các trong hộp chức năng Khám phá trang 16 và hộp chức năng Luyện tập
trang 17. GV giới thiệu thêm về nguyên tắc hoạt động của các hệ thống trong ngôi nhà
thông minh.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm về ngôi nhà thông minh, một số hệ
thống trong ngôi nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Ngôi nhà thông minh
- 5.2.TC1b: Sử
- GV cho HS xem video về ngôi nhà thông minh:
- Ngôi nhà thông minh là dụng công cụ số
https://www.youtube.com/watch?v=dftKArsWaCs ngôi nhà được trang bị hệ (YouTube)
để
- HS nghiên cứu nội dung mục I trong SGK và trả thống điều khiên tự động tìm hiểu thông
lời: Thế nào là một ngôi nhà thông minh? Một số hay bán tự động cho các tin từ video trên
hệ thống thường có trong ngôi nhà thông minh là thiết bị trong gia đình, Internet.
gì?
nhờ đó giúp cuộc sống trở - 1.1.TC1a: HS
- GV tổ chức cho HS nhận diện các hệ thống nên tiện nghi hơn, đảm khai thác được
trong ngôi nhà thông minh thông qua những mô tả bảo an ninh, an toàn và thông tin từ tư
về sự "đáp ứng" của hệ thống trong những ngữ tiết kiệm năng lượng.
cảnh cụ thể:
liệu số.
- Trong ngôi nhà thông
+ Ở một vài nơi trong nhà, ánh sáng tự bật lên khi minh thường lắp đặt các
trời tối, tắt đi khi trời sáng - hệ thống chiếu sáng hệ thống điều khiển tự
tự động.
động, bán tự động như:
+ Có màn hình cho biết hình ảnh của người khách + Nhóm hệ thống an ninh,
đang đứng ở cửa ra vào - hệ thống an ninh.
an
toàn:
điều
khiển
+ Ánh sáng bật lên và chuông kêu khi có người lạ camera giám sát, khoá
di chuyển trong nhà - hệ thống an ninh.
cửa, báo cháy,...
+ Ti vi tự động mở kênh truyền hình yêu thích - + Nhóm hệ thống chiếu
hệ thống giải trí tự động.
sáng: điều khiển thiết bị
+ Người đi tới đâu, hệ thống đèn tương ứng tự ánh sáng trong nhà, rèm
động bật để chiếu sáng - hệ thống chiếu sáng tự cửa,...
động.
+ Nhóm hệ thống kiểm
+ Trước khi có người về, nhiệt độ trong phòng soát nhiệt độ: điều khiển
giảm xuống cho đủ mát - hệ thống điểu khiển điều hoà nhiệt độ, quạt
nhiệt độ tự động.
điện,...
- GV cho HS quan sát Hình 3.1 để tìm hiểu xem + Nhóm hệ thống giải trí:
ngôi nhà trong hình lắp đặt những hệ thống điều điều khiển máy thu hình,
khiển tự động, hệ thống thông minh nào? Giải hệ thống âm thanh,...
4
pháp về an ninh và tiết kiệm năng lượng trong +
ngôi nhà thông minh được thực hiện như thế nà?
Nhóm hệ thống điều
khiển các thiết bị gia
- HS liên hệ với chính ngôi nhà của mình để chỉ ra dụng.
những yếu tố thông minh, thân thiện với môi
trường có trong ngôi nhà mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến
hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Đặc điểm của ngôi nhà thông minh
a. Mục tiêu: HS biết và mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh:
tiện ích; an ninh, an toàn; tiết kiệm năng lượng. HS thấy được rằng ứng dụng tiến bộ
công nghệ trong các ngôi nhà góp phần thay đổi cách sống của mọi người.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục II, quan sát Hình 3.2 trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được các đặc điểm của ngôi nhà thông minh và vẽ được
sơ đồ khối nguyên tắc
hoạt động của nhà thông minh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Đặc điểm ngôi nhà thông minh
- GV hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu 1. Tiện ích
5
nội dung mục II trong SGK và trả lời câu - Các thiết bị trong ngôi nhà thông minh có thể được
hỏi "Ngôi nhà thông minh có những đặc điều khiển từ xa thông qua các ứng dụng được cài
điểm gì? Những biểu hiện cho các đặc đặt trên các thiết bị như: điện thoại thông minh, máy
điểm đó là gì?”
tính bảng có kết nối internet.
- HS tìm hiểu thêm thông tin về nhà - Các hệ thống, thiết bị thông minh trong ngôi nhà
thông minh qua mạng Internet.
có thể hoạt động dựa trên thói quen của người sử
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học dụng.
tập
2. An ninh, an toàn
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu - Trong ngôi nhà thông minh, các thiết bị được lắp
hỏi và tiến hành thảo luận.
đặt sẽ giúp cảnh báo tới chủ nhà các tình huống gây
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh mắt an ninh, an toàn như: có người lạ đột nhập, quên
cần sự giúp đỡ.
đóng cửa hay những nguy cơ cháy nỗ có thể xảy ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Các hình thức cảnh báo có thể là đèn báo, chuông
thảo luận
báo, tin nhắn hay cuộc gọi tự động tới chủ nhà.
+ HS trình bày kết quả
3. Tiết kiệm năng lượng
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
- Các thiết bị công nghệ sẽ điều khiển, giám sát việc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện sử dụng hợp lí các nguồn năng lượng trong ngôi
nhiệm vụ học tập
nhà, từ đó giúp tiệt kiệm năng lượng.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến - Ngôi nhà thông minh có xu hướng được thiết kế
thức
nhằm tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
gió, năng lượng mặt trời giúp ngôi nhà vừa tiết kiệm
năng lượng vừa thân thiện với môi trường.
Hoạt động 3: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong gia đình
a. Mục tiêu: HS biết được những điểm cần lưu ý trong thiết kế, lắp đặt các thiết bị
trong ngôi nhà sao cho tiết kiệm năng lượng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục III trong SGK và thực hiện nhiệm vụ trong hộp
chức năng Luyện tập trang 18.
c. Sản phẩm học tập: Ghi chép của HS về các giải pháp giúp sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả.
d. Tổ chức thực hiện:
6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và
- GV đặt cho HS câu hỏi: Trong gia đình năng hiệu quả trong gia đình
lượng được sử dụng như thế nào? Nguồn năng - Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
lượng sử dụng trong gia đình là năng lượng gì và được hiểu là: sử dụng năng lượng đúng lúc,
đến từ đâu? Có giải pháp nào để hạn chế việc sử đúng chỗ; sử dụng ít năng lượng mà vẫn
dụng năng lượng để chiếu sáng,
đảm bảo được nhu cầu.
làm mát? Có giải pháp nào để thay thế nguồn – Tiết kiệm năng lượng hiệu quả sẽ góp
năng lượng hiện đang được sử dụng bằng nguồn phân tiệt kiệm chỉ phí cho gia đình, bảo vệ
năng lượng thân thiện với môi trường hơn?
môi trường.
- GV cho HS liên hệ với ngôi nhà của mình, chỉ ra - Để tiết kiệm năng lượng cần lưu ý những
những điểm trong ngôi nhà có thể được thay đổi điểm sau:
để giúp tiết kiệm năng lượng hơn.
+ Thiết kế nhà phải đầm bảo tính thông
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thoáng, tăng cường sử dụng ánh sáng tự
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và nhiên.
tiến hành thảo luận.
+ Sử dụng các vật liệu có khả năng cách
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự nhiệt tốt.
giúp đỡ.
+ Lựa chọn các thiết bị, đồ dùng tiết kiệm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo năng lượng.
luận
+ Sử dụng các nguồn năng lượng thân thiện
+ HS trình bày kết quả
với môi trường như năng lượng gió, năng
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
lượng mặt trời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Sử dụng các thiết bị, đồ dùng đúng cách,
học tập
tiết kiệm năng lượng.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
7
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trò chơi trắc nghiệm
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Ngôi nhà thông minh được định nghĩa là ngôi nhà được lắp đặt các thiết bị và
hệ thống như thế nào để phục vụ đời sống con người?
A. Được trang bị các thiết bị điện, điện tử có khả năng tự động hoặc điều khiển từ xa
theo chương trình cài đặt sẵn.
B. Được xây dựng hoàn toàn bằng các loại vật liệu thủ công thô sơ để tự phân hủy
ngoài tự nhiên.
C. Chỉ cho phép điều khiển trực tiếp bằng tay thông qua hệ thống dây kéo cơ học
phức tạp.
D. Ngôi nhà có thể tự di chuyển vị trí địa lí liên tục qua ứng dụng định vị toàn cầu.
Câu 2: Một ngôi nhà thông minh thông thường bao gồm các hệ thống thiết bị tự động
và bán tự động nào sau đây?
A. Hệ thống chiếu sáng, hệ thống camera an ninh và kiểm soát ra vào.
B. Hệ thống giải trí (tivi, loa), hệ thống điều hòa nhiệt độ thông minh.
C. Hệ thống cảnh báo an toàn (báo cháy, báo rò rỉ ga).
D. Tất cả các hệ thống thiết bị nêu trên.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ tính chất tiện nghi vượt trội của ngôi nhà
thông minh đối với người sử dụng?
A. Người dùng phải tự đi bật từng công tắc đèn ở các tầng bằng tay.
B. Các thiết bị tự động hoạt động theo thói quen sinh hoạt và có thể điều khiển dễ
dàng bằng giọng nói hoặc điện thoại từ xa.
C. Đòi hỏi người dùng phải liên tục nạp lại phần mềm thủ công cho tivi hằng ngày.
D. Hệ thống điện sẽ tự động ngắt hoàn toàn và không cho phép sử dụng vào ban đêm.
Câu 4: Nhóm giải pháp nào sau đây thể hiện đặc điểm tiết kiệm năng lượng một cách
chủ động trong ngôi nhà thông minh?
A. Tự động tắt đèn, điều hòa khi không có người trong phòng và tận dụng tối đa năng
lượng mặt trời, năng lượng gió.
8
B. Sử dụng đồng thời tất cả các thiết bị điện ở công suất tối đa suốt 24 giờ.
C. Đóng kín toàn bộ cửa sổ bằng rèm dày để không cho ánh sáng tự nhiên lọt vào
nhà.
D. Thay thế toàn bộ bóng đèn điện trong nhà bằng cách đốt nến và đèn dầu.
Câu 5: Hệ thống camera giám sát tại cửa ra vào tự động nhận diện khuôn mặt của
các thành viên để mở khóa, đồng thời gửi tin nhắn cảnh báo kèm hình ảnh về điện
thoại của chủ nhà khi phát hiện có người lạ cố tình cạy cửa. Hệ thống này đang thực
hiện tốt đặc điểm nào của ngôi nhà thông minh?
A. Đặc điểm tiết kiệm năng lượng.
B. Đặc điểm thân thiện với môi trường.
C. Đặc điểm an ninh, an toàn.
D. Đặc điểm thiết kế kiến trúc thẩm mĩ.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi
Câu 1: Em hãy nêu những ưu, nhược điểm của ngôi nhà thông minh?
Câu 2: Hãy nêu những tác động tiêu cực, giải pháp thiết kế và vật liệu gây ảnh hưởng
đến việc sử dụng năng lượng tiết kiệm trong gia đình?
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-6-ket-noi-bai-3-ngoinha-thong-minh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
D
B
A
C
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
9
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà:
+ Bạn Huy nói: "Nhà thông minh biết con người đang ở đâu trong ngôi nhà để bật và
tắt điện như thế thật là tiết kiệm". Bạn Lan nói: "Nhà thông minh lắp đặt rất nhiều
thiết bị điều khiển, đồ dùng sử dụng năng lượng điện như vậy thật sự cũng không tiết
kiệm". Nêu nhận xét về các ý kiến trên.
+ Nếu được lắp đặt các hệ thống thông minh trong ngôi nhà của mình thì em sẽ lắp
đặt những hệ thống gì? Giải thích về sự lựa chọn của em.
- GV yêu cầu HS trình bày câu trả lời ra file Word và gửi lại cho GV qua nhóm lớp
hoặc Gmail.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp bài tập cho GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV tổng kết lại thức cần nhớ của bài học, đánh giá kết quả học tập trong tiết học.
[3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm Word tạo nội dung số.
2.2.TC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số (gửi bài tập cho GV) thông qua
công cụ số phù hợp.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành bài tập về nhà.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 4 – Thực phẩm và dinh dưỡng.
10
 








Các ý kiến mới nhất