Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:46' 21-10-2026
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:46' 21-10-2026
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN VÀ
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nêu được ý nghĩa, vai trò của bảo quản và chế biến thực phẩm.
-
Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến.
-
Trình bày được những vấn đề cơ bản về an toàn vệ sinh thực phẩm.
-
Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp không sử dụng
nhiệt.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực công nghệ
-
Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin phù hợp, vận dụng được một cách linh
hoạt những kiến thức, kĩ năng được học trong các tình huống thực tiễn.
Năng lực số:
-
5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
-
3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông
thường và được xác định rõ ràng.
-
2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng
và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
-
2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ
liệu, thông tin và nội dung số.
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
1
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
-
Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu
biết trong và sau giờ học.
-
Có ý thức vận dụng kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm vào cuộc
sống hằng ngày.
-
Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được việc bảo quản và chế biến thực
phẩm đối với sức khoẻ của chính mình và gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-
SGK, Giáo án.
-
Tranh “Phương pháp bảo quản thực phẩm; “Phương pháp chế biến thực phẩm”
có trong danh mục thiết bị tối thiểu môn Công nghệ lớp 6.
-
Video “An toàn vệ sinh thực phẩm trong gia đình” có trong danh mục thiết bị
tối thiểu môn Công nghệ lớp 6.
-
Bộ dụng cụ “Chế biến món ăn không sử dụng nhiệt, “Tia hoa, trang trí món ăn”
có trong danh mục thiết bị tối thiểu môn Công nghệ lớp 6.
-
Mẫu vật thật: Cá, tôm, thịt, vỏ/ bao bì một số loại thực phẩm đóng gói...
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
-
- Học liệu số sử dụng trong bài: Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế – 10 nguyên
tắc vàng để chế biến thực phẩm
-
- Đường dẫn học liệu: https://vfa.gov.vn/truyen-thong/10-nguyen-tac-vang-deche-bien-thuc-pham.html
2. Đối với HS
2
-
SGK.
-
Đọc trước bài học trong SGK.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS liên hệ và trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Để có món ăn ngon thì thực phẩm có thể được bảo quản và chế biến
như thế nào để có những bữa ăn hợp lí, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm? Để tìm
hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực
phẩm.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Khái quát về chế biến và bảo quản thực phẩm
a. Mục tiêu:
3
- HS hiểu được vai trò và ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- HS hiểu các vấn để an toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực. Từ
đó,
HS có ý thức trong việc bảo quản và chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: Đọc mục I và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá ở
trang 26 - SGK, tìm hiểu thêm thông tin trong hộp chức năng Thông tin bổ sung ở
trang 27 - SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cá nhân được phát biểu.
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Vai trò và ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
+ Vấn để an toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
I. Khái quát về bảo quản và -
- GV cho HS xem một số video về ngộ độc thực chế biến thực phẩm
1.1.TC1b:
HS tìm kiếm
phẩm, hỏi cảm nhận của HS sau khi nghe các 1. Vai trò, ý nghĩa của bảo thông
thông tin này và đặt câu hỏi dẫn nhập vào mục I quan và chế biến thực phẩm
tin/hình ảnh
trong SGK.
- Bảo quản thực phẩm là quá theo từ khóa
https://nhandan.vn/video-ca-ngo-doc-thuc-
trình xử li thực phẩm, có vai trên
pham-ca-nuoc-tang-vot-post956145.html
trò kéo dài thời gian sử dụng trường số.
https://www.youtube.com/watch?
mà vẫn đảm bảo được chất -
v=wiLH8OG8S6w
lượng và chất dinh dưỡng của HS lựa chọn
- GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK và thực phẩm.
hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm hoặc cả lớp:
môi
5.2.TC1b:
Google
- Chế biến thực phẩm là quá Search/Googl
+ Bảo quản và chế biến thực phẩm có ý nghĩa trình xử lí thực phẩm để tạo ra e Images phù
gì?
các món ăn được đảm bảo hợp với yêu
+ Chúng ta cần quan tâm những vấn đề gì để chất dinh dưỡng, sự đa dạng cầu
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá và hấp dẫn.
trình bảo quản và chế biến?
- GV giao HS dùng Google Images/Google 2. An toàn vệ sinh thực
4
vụ.
nhiệm
Search với từ khóa phù hợp để tìm 1–2 hình ảnh phẩm trong bảo quản, chế
hoặc thông tin minh họa; HS ưu tiên nguồn biến thực phẩm
chính thống, đối chiếu với SGK trước khi sử - An toàn vệ sinh thực phẩm
dụng.
là các biện pháp, điều kiện cần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thiết để giữ cho thực phẩm
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và không bị biến chất; không bị
tiến hành thảo luận.
chất độc, vi khuẩn có hại xâm
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự nhập giúp bảo vệ sức khoẻ
giúp đỡ.
con người.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
a. Mục tiêu: HS tóm tắt được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến hiện
nay vớiba ý chính ở mỗi phương pháp:
- Bản chất của phương pháp.
- Một số loại thực phẩm thường được bảo quản bằng phương pháp này.
- Đặc điểm của phương pháp.
b. Nội dung: Đọc mục II trong SGK, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám
phá ở trang 27 - SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời cá nhân/nhóm được phát biểu.
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Làm lạnh và đông lạnh.
+ Làm khô.
5
+ Ứơp
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
II. Một số phương pháp bảo quản -
1.1.TC1b:
- GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi thực phẩm
HS tìm kiếm
nhóm tìm hiểu một phần trong mục II 1. Làm lạnh và đông lạnh
thông tin/hình
trong SGK với các câu hỏi gợi ý: Em - Làm lạnh và đông lạnh là phương ảnh
theo
từ
tìm hiểu về nhóm phương pháp bảo pháp sử dụng nhiệt độ thấp để ngăn khóa trên môi
quản thực phẩm nào? Trình bày về ngừa, làm chậm sự phát triển của vi trường số.
phương pháp đó với ba gợi ý:
khuẩn.
-
5.2.TC1b:
+ Bản chất của phương pháp.
+ Làm lạnh: Bảo quản thực phẩm trong HS lựa chọn
+ Đặc điểm của phương pháp.
khoảng nhiệt độ từ 19°C đến
Google
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết 7°C trong thời gian ngắn từ 3 đến 7 Search/Google
quả vào Padlet chung của lớp.
ngày.
- GV mở rộng kiến thức cho HS.
+ Đông lạnh: Bảo quàn thực phẩm ở hợp với yêu
-
GV
giao
HS
dùng
phù hợp để tìm 1–2 hình ảnh hoặc dài từ vài tuần đến vài tháng.
thông tin minh họa; HS ưu tiên nguồn 2. Làm khô
chính thống, đối chiếu với SGK trước - Làm khô là phương pháp làm bay hơi
khi sử dụng.
nước có trong thực phẩm để ngăn chặn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học vi
tập
khuẩn làm hỏng thực phẩm.
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận - Cách làm này thường được dùng để
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
bảo quản nông sản và thuỷ — hải sản.
+ Nhóm đăng tải thông tin lên Padlet.
3. Ướp
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học - Ướp là phương pháp trộn một số chất
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vào
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thực phẩm để diệt và ngăn ngừa sự phát
và thảo luận
6
phù
Google nhiệt độ dưới 0°C, thường được dùng cầu nhiệm vụ.
Images/Google Search với từ khóa để bảo quản thịt, cá,... trong thời gian
sinh cần sự giúp đỡ.
Images
triển của vi khuẩn làm hỏng thực phẩm.
+ GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Một số phương pháp chế biến thực phẩm
a. Mục tiêu: HS biết được quy trình chế biến thực phẩm và tóm tắt được một số
phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến hiện nay với ba ý chính ở mỗi phương
pháp:
- Bản chất của phương pháp.
- Một số loại thực phẩm thường được chế biến bằng phương pháp này.
- Đặc điểm của phương pháp.
b. Nội dung: Đọc mục III trong SGK, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám
phá ở trang 29 - SGK, hộp chức năng Luyện tập ở trang 30 - SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời cá nhân/nhóm được phát biểu.
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Định nghĩa về chế biến thực phẩm.
+ Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt: luộc, kho, nướng, chiên
+ Phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt: trộn hỗ hợp, muối chua.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Một số phương pháp chế biến -
- GV nêu định nghĩa về chế biến thực thực phẩm
phẩm.
NLS
1.1.TC1b:
HS tìm kiếm
1. Chế biến thực phẩm có sử dụng thông tin/hình
- GV chia lớp thành hai nhóm thực hiện nhiệt
7
ảnh
theo
từ
hai nhiệm vụ khác nhau (trong mỗi a) Luộc
nhóm có thể chia thành các nhóm nhỏ):
khóa trên môi
- Luộc là phương pháp làm chín thực trường số.
Nhóm I: Tìm hiểu nội dung 1 trong mục phẩm trong nước, thường được dùng -
5.2.TC1b:
III được trình bày trong SGK với các để chế biến các loại thực phẩm như: HS lựa chọn
câu hỏi gợi ý:
thịt, trứng, hải sản, rau, củ,..
Google
+ Câu 1: Tìm hiểu về các phương pháp - Ưu điểm: phù hợp chế biến nhiều Search/Google
chế biến thực phẩm nào? Trình bày từng loại thực phẩm, đơn giản và dễ thực Images
phương pháp cụ thể với ba ý:
Bản chất của phương pháp.
hiện.
được chế biến bằng phương pháp nước.
này.
b) Kho
Đặc điểm của phương pháp.
- Kho là làm chín thực phẩm trong
+ Câu 2: Có những khuyến cáo gì khi sử lượng nước vừa phải với vị mặn đậm
dụng món ăn được chế biến bằng đà, thường được dùng để chế biến
phương pháp này? (tham khảo hộp các loại thực phâm như: cá, thịt, củ
Thông tin mở rộng).
cải,...
+ Câu 3: Ngoài những phương pháp - Ưu điểm: món ăn mềm, có hương
được trình bày trong SGK, em còn biết vị
những phương pháp nào? Hãy nêu cụ đậm đà.
thể về một phương pháp.
- Hạn chế: thời gian chế biến lâu.
+ Câu 4: Em thích nhất món ăn được c) Nướng
chế biến bằng phương pháp nào mà em - Nướng là làm chín thực phẩm bằng
đã tìm hiểu? Vì sao?
sức nóng trực tiếp của nguồn nhiệt,
Nhóm 2: Tìm hiểu phần 2 trong mục III thường được dùng đề chê biên các
được trình bày trong SGK với các câu loại thực phẩm như: thịt, cá, khoai
hỏi gợi ý:
lang, khoai tây,...
+ Câu 1: Tìm hiểu về các phương pháp - Ưu điểm: món ăn có hương vị hấp
chế biến thực phẩm nào? Trình bày từng dẫn.
phương pháp cụ thể với ba ý:
8
hợp với yêu
- Hạn chế: một số loại vitamin trong cầu nhiệm vụ.
Một số loại thực phẩm thường thực phẩm có thể bị hoà tan trong
phù
- Hạn chế: thực phẩm dễ bị cháy,
Bản chất của phương pháp.
gây
Một số loại thực phẩm thường biến chất.
được chế biến bằng phương pháp d) Rán (chiên)
- Rán là làm chín thực phẩm trong
này.
Đặc điểm của phương pháp.
chất béo ở nhiệt độ cao, thường được
+ Câu 2: Ngoài những phương pháp dùng đê chê biên các loại thực phẩm
được trình bày trong SGK, em còn biết như: thịt gà, cá, khoai tây, ngô....
những phương pháp nào? Hãy nêu cụ - Ưu điểm: món ăn có độ giòn, độ
ngậy.
thể về một phương pháp.
+ Câu 3: Em thích nhất món ăn được - Hạn chế: món ăn nhiều chất béo.
chế biến bằng phương pháp nào mà em 2. Chế biến thực phẩm không sử
đã tìm
dụng nhiệt
hiểu? Vì sao?
a) Trộn hỗn hợp
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết - Trộn hỗn hợp là phương pháp trộn
quả vào Padlet chung của lớp.
-
GV
giao
HS
dùng
các thực phẩm đã được sơ chế hoặc
Google làm ẩm chín
Images/Google Search với từ khóa phù - Ưu điểm: dễ làm, thực phẩm giữ
hợp để tìm 1–2 hình ảnh hoặc thông tin nguyên được màu sắc, mùi vị và chất
minh họa; HS ưu tiên nguồn chính dinh dưỡng.
thống, đối chiếu với SGK trước khi sử - Hạn chế: cầu kì trong việc lựa
chọn,
dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học bảo quản và chế biến đề đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm.
tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu b) Muối chua
hỏi và tiến hành thảo luận.
- Muối chua là phương pháp làm
+ Các nhóm đăng tải thông tin lên thực phẩm lên men vi sinh trong thời
gian cần thiết,
Padlet.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh - Ưu điểm: dễ làm, món ăn có vị
cần sự giúp đỡ.
chua
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nên kích thích vị giác khi ăn.
9
thảo luận
- Hạn chế: món ăn nhiều muối gây
+ GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình hại
bày kết quả thảo luận.
cho cơ thẻ, nếu để chua quá sẽ không
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
tốt cho dạ dày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Thực hành chế biến món ăn không sử dụng nhiệt
a. Mục tiêu: HS biết được quy trình và cách thực hiện một số món ăn không sử dụng
nhiệt.
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Thực hành ở trang 31, 32 SGK.
c. Sản phẩm học tập: Món ăn HS thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Thực hành
NLS
-
1.1.TC1a:
- GV chia các lớp thành các nhóm, cho các nhóm 1. Chuẩn bị nguyên liệu
HS khai thác
lựa chọn món để thực hành (trộn salad hoa quả (SGK)
học liệu số
hoặc nộm rau muống thịt)
được
2. Các bước tiến hành
GV
- GV yêu cầu HS chuẩn bị nguyên liệu.
cung cấp để
- GV cho HS xem video hướng dẫn:
hoàn
https://www.youtube.com/shorts/FpXV53OUO5I
nhiệm vụ.
https://www.youtube.com/shorts/1YDmCJ8PlN0
-
- GV cho HS sử dụng học liệu số “Cục An toàn
HS chọn lọc,
thực phẩm – Bộ Y tế – 10 nguyên tắc vàng để
sắp
chế
thông tin số
biến
thực
phẩm”
tại
thành
1.3.TC1b:
xếp
https://vfa.gov.vn/truyen-thong/10-nguyen-tac-
phù hợp để
vang-de-che-bien-thuc-pham.html; HS khai thác
đối chiếu với
10
thông tin phù hợp, đối chiếu với SGK và dùng
SGK.
kết quả để hoàn thành nhiệm vụ của hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Theo nội dung bài học, mục đích chính của việc bảo quản thực phẩm là gì?
A. Kéo dài thời gian sử dụng mà vẫn đảm bảo chất lượng và chất dinh dưỡng của
thực phẩm.
B. Làm chín thực phẩm bằng cách gia nhiệt để tạo ra các món ăn có hương vị hấp
dẫn.
C. Thay đổi hoàn toàn màu sắc và cấu trúc ban đầu của tất cả các loại nông sản.
D. Loại bỏ hoàn toàn lượng nước tích trữ để biến mọi thực phẩm thành dạng bột mịn.
11
Câu 2: Phương pháp bảo quản thực phẩm nào sử dụng nhiệt độ thấp từ 1∘ C đến 7∘ C
để ngăn ngừa, làm chậm sự phát triển của vi khuẩn và thường giữ thực phẩm được
trong thời gian ngắn từ 3 đến 7 ngày?
A. Đông lạnh.
B. Ướp muối.
C. Làm lạnh.
D. Làm khô.
Câu 3: Nhược điểm lớn nhất của phương pháp chế biến thực phẩm bằng cách luộc là
gì?
A. Một số loại vitamin trong thực phẩm có thể bị hoà tan hoàn toàn trong nước.
B. Thực phẩm rất dễ bị cháy khét và sinh ra các hợp chất gây độc hại cho dạ dày.
C. Khiến cho món ăn chứa quá nhiều chất béo dẫn đến nguy cơ mắc bệnh béo phì.
D. Đòi hỏi thời gian chế biến kéo dài liên tục từ 5 đến 7 ngày mới hoàn thành.
Câu 4: Điểm khác biệt cốt lõi của các phương pháp chế biến thực phẩm không sử
dụng nhiệt (như trộn hỗn hợp, muối chua) so với các phương pháp có sử dụng nhiệt
là gì?
A. Thực phẩm bắt buộc phải được ngâm ngập hoàn toàn trong dầu ăn ở nhiệt độ cao.
B. Phải sử dụng sức nóng trực tiếp hoặc gián tiếp từ nguồn nhiệt để làm chín thực
phẩm.
C. Chỉ áp dụng được cho các loại thịt, cá, hải sản tươi sống mà không áp dụng cho
rau củ.
D. Giúp giữ nguyên được màu sắc, mùi vị tự nhiên và các chất dinh dưỡng, đặc biệt
là vitamin có trong thực phẩm.
Câu 5: Một gia đình muốn chế biến món ăn từ rau cải bắp và cà rốt sao cho món ăn
có độ giòn, vị chua ngọt kích thích vị giác tốt khi ăn, đồng thời phương pháp làm phải
đơn giản, dễ làm và có thể lưu trữ ăn dần trong vài tuần. Phương pháp chế biến nào
sau đây là phù hợp nhất?
A. Nướng.
B. Rán.
C. Trộn hỗn hợp.
12
D. Muối chua.
- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm Word thực hiện PHIỀU THỰC HÀNH MÓN
ĂN SỬ DỤNG NHIỆT
PHIẾU THỰC HÀNH MÓN ĂN SỬ DỤNG NHIỆT
I. Giới thiệu món ăn
- Món ăn em lựa chọn để thực hành là:..............................
- Món ăn dành cho...........người ăn
- Nguyên liệu chuẩn bị gồm:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Dụng cụ cần để thực hành:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Các bước tiến hành:
+ Bước 1:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
+ Bước 2:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
+ Bước 3:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
+ Bước 4:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
+ Bước 5:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
13
II. Cảm nhận của bản thân
- Em cảm thấy như thế nào khi làm bài thực hành:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Trong quá trình thực hành em thích nhất điều gì?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Trong quá trình thực hành em thấy khó khăn điều gì?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Tự đánh giá món ăn của mình:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. Cảm nhận của gia đình
- Gia đình có cảm nhận như thế nào trong quá trình em thực hành:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Gia đình có cảm nhận như thế nào khi thưởng thức món ăn?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/page/day-du-cac-tai-lieu để tham
khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link:
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-6-ket-noi-bai-5-
phuong-phap-bao-quan-va-che-bien-thuc-pham
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
14
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
C
A
D
D
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm Word tạo phiếu thực hành.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS dùng Google Search/Google Images để tìm một ví dụ hoặc hình ảnh liên hệ thực
tiễn, ưu tiên nguồn chính thống và ghi lại nguồn sử dụng.
- GV yêu cầu HS về nhà:
1. Gia đình em thường sử dụng phương pháp chế biến thực phẩm nào? Em có đề xuất
sử dụng thêm phương pháp chế biến nào không?
2. Cùng với người th
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN VÀ
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-
Nêu được ý nghĩa, vai trò của bảo quản và chế biến thực phẩm.
-
Trình bày được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến.
-
Trình bày được những vấn đề cơ bản về an toàn vệ sinh thực phẩm.
-
Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp không sử dụng
nhiệt.
2. Năng lực
Năng lực chung
-
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực công nghệ
-
Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin phù hợp, vận dụng được một cách linh
hoạt những kiến thức, kĩ năng được học trong các tình huống thực tiễn.
Năng lực số:
-
5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có
thể có để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
-
3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông
thường và được xác định rõ ràng.
-
2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng
và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
-
2.2.TC1a: Lựa chọn các công nghệ số phù hợp được xác định rõ để trao đổi dữ
liệu, thông tin và nội dung số.
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
1
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
-
Ham học hỏi, tìm tòi tài liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng hiểu
biết trong và sau giờ học.
-
Có ý thức vận dụng kiến thức về bảo quản và chế biến thực phẩm vào cuộc
sống hằng ngày.
-
Có trách nhiệm với bản thân khi ý thức được việc bảo quản và chế biến thực
phẩm đối với sức khoẻ của chính mình và gia đình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU
1. Đối với GV
-
SGK, Giáo án.
-
Tranh “Phương pháp bảo quản thực phẩm; “Phương pháp chế biến thực phẩm”
có trong danh mục thiết bị tối thiểu môn Công nghệ lớp 6.
-
Video “An toàn vệ sinh thực phẩm trong gia đình” có trong danh mục thiết bị
tối thiểu môn Công nghệ lớp 6.
-
Bộ dụng cụ “Chế biến món ăn không sử dụng nhiệt, “Tia hoa, trang trí món ăn”
có trong danh mục thiết bị tối thiểu môn Công nghệ lớp 6.
-
Mẫu vật thật: Cá, tôm, thịt, vỏ/ bao bì một số loại thực phẩm đóng gói...
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
-
- Học liệu số sử dụng trong bài: Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế – 10 nguyên
tắc vàng để chế biến thực phẩm
-
- Đường dẫn học liệu: https://vfa.gov.vn/truyen-thong/10-nguyen-tac-vang-deche-bien-thuc-pham.html
2. Đối với HS
2
-
SGK.
-
Đọc trước bài học trong SGK.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS liên hệ và trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Để có món ăn ngon thì thực phẩm có thể được bảo quản và chế biến
như thế nào để có những bữa ăn hợp lí, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm? Để tìm
hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với bài 5: Phương pháp bảo quản và chế biến thực
phẩm.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Khái quát về chế biến và bảo quản thực phẩm
a. Mục tiêu:
3
- HS hiểu được vai trò và ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
- HS hiểu các vấn để an toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực. Từ
đó,
HS có ý thức trong việc bảo quản và chế biến thực phẩm.
b. Nội dung: Đọc mục I và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá ở
trang 26 - SGK, tìm hiểu thêm thông tin trong hộp chức năng Thông tin bổ sung ở
trang 27 - SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời cá nhân được phát biểu.
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Vai trò và ý nghĩa của bảo quản và chế biến thực phẩm.
+ Vấn để an toàn vệ sinh thực phẩm trong bảo quản và chế biến thực phẩm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
I. Khái quát về bảo quản và -
- GV cho HS xem một số video về ngộ độc thực chế biến thực phẩm
1.1.TC1b:
HS tìm kiếm
phẩm, hỏi cảm nhận của HS sau khi nghe các 1. Vai trò, ý nghĩa của bảo thông
thông tin này và đặt câu hỏi dẫn nhập vào mục I quan và chế biến thực phẩm
tin/hình ảnh
trong SGK.
- Bảo quản thực phẩm là quá theo từ khóa
https://nhandan.vn/video-ca-ngo-doc-thuc-
trình xử li thực phẩm, có vai trên
pham-ca-nuoc-tang-vot-post956145.html
trò kéo dài thời gian sử dụng trường số.
https://www.youtube.com/watch?
mà vẫn đảm bảo được chất -
v=wiLH8OG8S6w
lượng và chất dinh dưỡng của HS lựa chọn
- GV yêu cầu HS đọc mục I trong SGK và thực phẩm.
hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm hoặc cả lớp:
môi
5.2.TC1b:
- Chế biến thực phẩm là quá Search/Googl
+ Bảo quản và chế biến thực phẩm có ý nghĩa trình xử lí thực phẩm để tạo ra e Images phù
gì?
các món ăn được đảm bảo hợp với yêu
+ Chúng ta cần quan tâm những vấn đề gì để chất dinh dưỡng, sự đa dạng cầu
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá và hấp dẫn.
trình bảo quản và chế biến?
- GV giao HS dùng Google Images/Google 2. An toàn vệ sinh thực
4
vụ.
nhiệm
Search với từ khóa phù hợp để tìm 1–2 hình ảnh phẩm trong bảo quản, chế
hoặc thông tin minh họa; HS ưu tiên nguồn biến thực phẩm
chính thống, đối chiếu với SGK trước khi sử - An toàn vệ sinh thực phẩm
dụng.
là các biện pháp, điều kiện cần
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thiết để giữ cho thực phẩm
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và không bị biến chất; không bị
tiến hành thảo luận.
chất độc, vi khuẩn có hại xâm
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự nhập giúp bảo vệ sức khoẻ
giúp đỡ.
con người.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Một số phương pháp bảo quản thực phẩm
a. Mục tiêu: HS tóm tắt được một số phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến hiện
nay vớiba ý chính ở mỗi phương pháp:
- Bản chất của phương pháp.
- Một số loại thực phẩm thường được bảo quản bằng phương pháp này.
- Đặc điểm của phương pháp.
b. Nội dung: Đọc mục II trong SGK, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám
phá ở trang 27 - SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời cá nhân/nhóm được phát biểu.
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Làm lạnh và đông lạnh.
+ Làm khô.
5
+ Ứơp
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
II. Một số phương pháp bảo quản -
1.1.TC1b:
- GV chia lớp thành ba nhóm, mỗi thực phẩm
HS tìm kiếm
nhóm tìm hiểu một phần trong mục II 1. Làm lạnh và đông lạnh
thông tin/hình
trong SGK với các câu hỏi gợi ý: Em - Làm lạnh và đông lạnh là phương ảnh
theo
từ
tìm hiểu về nhóm phương pháp bảo pháp sử dụng nhiệt độ thấp để ngăn khóa trên môi
quản thực phẩm nào? Trình bày về ngừa, làm chậm sự phát triển của vi trường số.
phương pháp đó với ba gợi ý:
khuẩn.
-
5.2.TC1b:
+ Bản chất của phương pháp.
+ Làm lạnh: Bảo quản thực phẩm trong HS lựa chọn
+ Đặc điểm của phương pháp.
khoảng nhiệt độ từ 19°C đến
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết 7°C trong thời gian ngắn từ 3 đến 7 Search/Google
quả vào Padlet chung của lớp.
ngày.
- GV mở rộng kiến thức cho HS.
+ Đông lạnh: Bảo quàn thực phẩm ở hợp với yêu
-
GV
giao
HS
dùng
phù hợp để tìm 1–2 hình ảnh hoặc dài từ vài tuần đến vài tháng.
thông tin minh họa; HS ưu tiên nguồn 2. Làm khô
chính thống, đối chiếu với SGK trước - Làm khô là phương pháp làm bay hơi
khi sử dụng.
nước có trong thực phẩm để ngăn chặn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học vi
tập
khuẩn làm hỏng thực phẩm.
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận - Cách làm này thường được dùng để
câu hỏi và tiến hành thảo luận.
bảo quản nông sản và thuỷ — hải sản.
+ Nhóm đăng tải thông tin lên Padlet.
3. Ướp
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học - Ướp là phương pháp trộn một số chất
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm vào
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động thực phẩm để diệt và ngăn ngừa sự phát
và thảo luận
6
phù
Google nhiệt độ dưới 0°C, thường được dùng cầu nhiệm vụ.
Images/Google Search với từ khóa để bảo quản thịt, cá,... trong thời gian
sinh cần sự giúp đỡ.
Images
triển của vi khuẩn làm hỏng thực phẩm.
+ GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm
trình bày kết quả thảo luận.
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Một số phương pháp chế biến thực phẩm
a. Mục tiêu: HS biết được quy trình chế biến thực phẩm và tóm tắt được một số
phương pháp chế biến thực phẩm phổ biến hiện nay với ba ý chính ở mỗi phương
pháp:
- Bản chất của phương pháp.
- Một số loại thực phẩm thường được chế biến bằng phương pháp này.
- Đặc điểm của phương pháp.
b. Nội dung: Đọc mục III trong SGK, thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám
phá ở trang 29 - SGK, hộp chức năng Luyện tập ở trang 30 - SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời cá nhân/nhóm được phát biểu.
- Nội dung bài học được ghi lại trong vở ghi:
+ Định nghĩa về chế biến thực phẩm.
+ Phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt: luộc, kho, nướng, chiên
+ Phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt: trộn hỗ hợp, muối chua.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Một số phương pháp chế biến -
- GV nêu định nghĩa về chế biến thực thực phẩm
phẩm.
NLS
1.1.TC1b:
HS tìm kiếm
1. Chế biến thực phẩm có sử dụng thông tin/hình
- GV chia lớp thành hai nhóm thực hiện nhiệt
7
ảnh
theo
từ
hai nhiệm vụ khác nhau (trong mỗi a) Luộc
nhóm có thể chia thành các nhóm nhỏ):
khóa trên môi
- Luộc là phương pháp làm chín thực trường số.
Nhóm I: Tìm hiểu nội dung 1 trong mục phẩm trong nước, thường được dùng -
5.2.TC1b:
III được trình bày trong SGK với các để chế biến các loại thực phẩm như: HS lựa chọn
câu hỏi gợi ý:
thịt, trứng, hải sản, rau, củ,..
+ Câu 1: Tìm hiểu về các phương pháp - Ưu điểm: phù hợp chế biến nhiều Search/Google
chế biến thực phẩm nào? Trình bày từng loại thực phẩm, đơn giản và dễ thực Images
phương pháp cụ thể với ba ý:
Bản chất của phương pháp.
hiện.
được chế biến bằng phương pháp nước.
này.
b) Kho
Đặc điểm của phương pháp.
- Kho là làm chín thực phẩm trong
+ Câu 2: Có những khuyến cáo gì khi sử lượng nước vừa phải với vị mặn đậm
dụng món ăn được chế biến bằng đà, thường được dùng để chế biến
phương pháp này? (tham khảo hộp các loại thực phâm như: cá, thịt, củ
Thông tin mở rộng).
cải,...
+ Câu 3: Ngoài những phương pháp - Ưu điểm: món ăn mềm, có hương
được trình bày trong SGK, em còn biết vị
những phương pháp nào? Hãy nêu cụ đậm đà.
thể về một phương pháp.
- Hạn chế: thời gian chế biến lâu.
+ Câu 4: Em thích nhất món ăn được c) Nướng
chế biến bằng phương pháp nào mà em - Nướng là làm chín thực phẩm bằng
đã tìm hiểu? Vì sao?
sức nóng trực tiếp của nguồn nhiệt,
Nhóm 2: Tìm hiểu phần 2 trong mục III thường được dùng đề chê biên các
được trình bày trong SGK với các câu loại thực phẩm như: thịt, cá, khoai
hỏi gợi ý:
lang, khoai tây,...
+ Câu 1: Tìm hiểu về các phương pháp - Ưu điểm: món ăn có hương vị hấp
chế biến thực phẩm nào? Trình bày từng dẫn.
phương pháp cụ thể với ba ý:
8
hợp với yêu
- Hạn chế: một số loại vitamin trong cầu nhiệm vụ.
Một số loại thực phẩm thường thực phẩm có thể bị hoà tan trong
phù
- Hạn chế: thực phẩm dễ bị cháy,
Bản chất của phương pháp.
gây
Một số loại thực phẩm thường biến chất.
được chế biến bằng phương pháp d) Rán (chiên)
- Rán là làm chín thực phẩm trong
này.
Đặc điểm của phương pháp.
chất béo ở nhiệt độ cao, thường được
+ Câu 2: Ngoài những phương pháp dùng đê chê biên các loại thực phẩm
được trình bày trong SGK, em còn biết như: thịt gà, cá, khoai tây, ngô....
những phương pháp nào? Hãy nêu cụ - Ưu điểm: món ăn có độ giòn, độ
ngậy.
thể về một phương pháp.
+ Câu 3: Em thích nhất món ăn được - Hạn chế: món ăn nhiều chất béo.
chế biến bằng phương pháp nào mà em 2. Chế biến thực phẩm không sử
đã tìm
dụng nhiệt
hiểu? Vì sao?
a) Trộn hỗn hợp
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết - Trộn hỗn hợp là phương pháp trộn
quả vào Padlet chung của lớp.
-
GV
giao
HS
dùng
các thực phẩm đã được sơ chế hoặc
Google làm ẩm chín
Images/Google Search với từ khóa phù - Ưu điểm: dễ làm, thực phẩm giữ
hợp để tìm 1–2 hình ảnh hoặc thông tin nguyên được màu sắc, mùi vị và chất
minh họa; HS ưu tiên nguồn chính dinh dưỡng.
thống, đối chiếu với SGK trước khi sử - Hạn chế: cầu kì trong việc lựa
chọn,
dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học bảo quản và chế biến đề đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm.
tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu b) Muối chua
hỏi và tiến hành thảo luận.
- Muối chua là phương pháp làm
+ Các nhóm đăng tải thông tin lên thực phẩm lên men vi sinh trong thời
gian cần thiết,
Padlet.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh - Ưu điểm: dễ làm, món ăn có vị
cần sự giúp đỡ.
chua
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nên kích thích vị giác khi ăn.
9
thảo luận
- Hạn chế: món ăn nhiều muối gây
+ GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình hại
bày kết quả thảo luận.
cho cơ thẻ, nếu để chua quá sẽ không
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
tốt cho dạ dày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức
+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4: Thực hành chế biến món ăn không sử dụng nhiệt
a. Mục tiêu: HS biết được quy trình và cách thực hiện một số món ăn không sử dụng
nhiệt.
b. Nội dung: Thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Thực hành ở trang 31, 32 SGK.
c. Sản phẩm học tập: Món ăn HS thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. Thực hành
NLS
-
1.1.TC1a:
- GV chia các lớp thành các nhóm, cho các nhóm 1. Chuẩn bị nguyên liệu
HS khai thác
lựa chọn món để thực hành (trộn salad hoa quả (SGK)
học liệu số
hoặc nộm rau muống thịt)
được
2. Các bước tiến hành
GV
- GV yêu cầu HS chuẩn bị nguyên liệu.
cung cấp để
- GV cho HS xem video hướng dẫn:
hoàn
https://www.youtube.com/shorts/FpXV53OUO5I
nhiệm vụ.
https://www.youtube.com/shorts/1YDmCJ8PlN0
-
- GV cho HS sử dụng học liệu số “Cục An toàn
HS chọn lọc,
thực phẩm – Bộ Y tế – 10 nguyên tắc vàng để
sắp
chế
thông tin số
biến
thực
phẩm”
tại
thành
1.3.TC1b:
xếp
https://vfa.gov.vn/truyen-thong/10-nguyen-tac-
phù hợp để
vang-de-che-bien-thuc-pham.html; HS khai thác
đối chiếu với
10
thông tin phù hợp, đối chiếu với SGK và dùng
SGK.
kết quả để hoàn thành nhiệm vụ của hoạt động.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ HS ghi chép bài đầy đủ vào vở.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Theo nội dung bài học, mục đích chính của việc bảo quản thực phẩm là gì?
A. Kéo dài thời gian sử dụng mà vẫn đảm bảo chất lượng và chất dinh dưỡng của
thực phẩm.
B. Làm chín thực phẩm bằng cách gia nhiệt để tạo ra các món ăn có hương vị hấp
dẫn.
C. Thay đổi hoàn toàn màu sắc và cấu trúc ban đầu của tất cả các loại nông sản.
D. Loại bỏ hoàn toàn lượng nước tích trữ để biến mọi thực phẩm thành dạng bột mịn.
11
Câu 2: Phương pháp bảo quản thực phẩm nào sử dụng nhiệt độ thấp từ 1∘ C đến 7∘ C
để ngăn ngừa, làm chậm sự phát triển của vi khuẩn và thường giữ thực phẩm được
trong thời gian ngắn từ 3 đến 7 ngày?
A. Đông lạnh.
B. Ướp muối.
C. Làm lạnh.
D. Làm khô.
Câu 3: Nhược điểm lớn nhất của phương pháp chế biến thực phẩm bằng cách luộc là
gì?
A. Một số loại vitamin trong thực phẩm có thể bị hoà tan hoàn toàn trong nước.
B. Thực phẩm rất dễ bị cháy khét và sinh ra các hợp chất gây độc hại cho dạ dày.
C. Khiến cho món ăn chứa quá nhiều chất béo dẫn đến nguy cơ mắc bệnh béo phì.
D. Đòi hỏi thời gian chế biến kéo dài liên tục từ 5 đến 7 ngày mới hoàn thành.
Câu 4: Điểm khác biệt cốt lõi của các phương pháp chế biến thực phẩm không sử
dụng nhiệt (như trộn hỗn hợp, muối chua) so với các phương pháp có sử dụng nhiệt
là gì?
A. Thực phẩm bắt buộc phải được ngâm ngập hoàn toàn trong dầu ăn ở nhiệt độ cao.
B. Phải sử dụng sức nóng trực tiếp hoặc gián tiếp từ nguồn nhiệt để làm chín thực
phẩm.
C. Chỉ áp dụng được cho các loại thịt, cá, hải sản tươi sống mà không áp dụng cho
rau củ.
D. Giúp giữ nguyên được màu sắc, mùi vị tự nhiên và các chất dinh dưỡng, đặc biệt
là vitamin có trong thực phẩm.
Câu 5: Một gia đình muốn chế biến món ăn từ rau cải bắp và cà rốt sao cho món ăn
có độ giòn, vị chua ngọt kích thích vị giác tốt khi ăn, đồng thời phương pháp làm phải
đơn giản, dễ làm và có thể lưu trữ ăn dần trong vài tuần. Phương pháp chế biến nào
sau đây là phù hợp nhất?
A. Nướng.
B. Rán.
C. Trộn hỗn hợp.
12
D. Muối chua.
- GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm Word thực hiện PHIỀU THỰC HÀNH MÓN
ĂN SỬ DỤNG NHIỆT
PHIẾU THỰC HÀNH MÓN ĂN SỬ DỤNG NHIỆT
I. Giới thiệu món ăn
- Món ăn em lựa chọn để thực hành là:..............................
- Món ăn dành cho...........người ăn
- Nguyên liệu chuẩn bị gồm:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Dụng cụ cần để thực hành:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Các bước tiến hành:
+ Bước 1:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
+ Bước 2:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
+ Bước 3:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
+ Bước 4:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
+ Bước 5:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
13
II. Cảm nhận của bản thân
- Em cảm thấy như thế nào khi làm bài thực hành:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Trong quá trình thực hành em thích nhất điều gì?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Trong quá trình thực hành em thấy khó khăn điều gì?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Tự đánh giá món ăn của mình:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. Cảm nhận của gia đình
- Gia đình có cảm nhận như thế nào trong quá trình em thực hành:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- Gia đình có cảm nhận như thế nào khi thưởng thức món ăn?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/page/day-du-cac-tai-lieu để tham
khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Link:
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-6-ket-noi-bai-5-
phuong-phap-bao-quan-va-che-bien-thuc-pham
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
14
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
C
A
D
D
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.
3.1.TC1b: Sử dụng phần mềm Word tạo phiếu thực hành.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS dùng Google Search/Google Images để tìm một ví dụ hoặc hình ảnh liên hệ thực
tiễn, ưu tiên nguồn chính thống và ghi lại nguồn sử dụng.
- GV yêu cầu HS về nhà:
1. Gia đình em thường sử dụng phương pháp chế biến thực phẩm nào? Em có đề xuất
sử dụng thêm phương pháp chế biến nào không?
2. Cùng với người th
 








Các ý kiến mới nhất