Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 2. NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN (Số tiết: 2)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Minh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:46' 17-08-2026
Dung lượng: 569.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT: ................................
TRƯỜNG: ....................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH BÀI DẠY (GIÁO ÁN)
Giáo viên: ..............................

Tổ: .............................. Môn: Công nghệ – Điện tử 12

Tuần: 2 Tiết PPCT: 3 – 4

BÀI 2. NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT ĐIỆN (Số tiết: 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Trình bày được đặc điểm cơ bản, yêu cầu trình độ, yêu cầu năng lực và môi trường làm việc của một số
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện: thiết kế điện, sản xuất – chế tạo thiết bị điện, lắp đặt điện, vận
hành điện, bảo dưỡng và sửa chữa điện.
●

Nhận biết được triển vọng và yêu cầu của nghề kĩ thuật điện; bước đầu đánh giá được sự phù hợp của bản
thân đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực này.

2. Năng lực
a. Năng lực chung
● Tự chủ và tự học: chủ động tìm hiểu thông tin về một ngành nghề kĩ thuật điện qua SGK, Internet, nền
tảng số.
●

Giao tiếp và hợp tác: hợp tác nhóm chuyên gia – nhóm mảnh ghép để tìm hiểu và chia sẻ kiến thức về các
ngành nghề.

●

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: liên hệ, đối chiếu năng lực bản thân với yêu cầu của từng ngành nghề để
định hướng lựa chọn nghề nghiệp.

b. Năng lực công nghệ
● Mô tả được công việc, yêu cầu trình độ, yêu cầu năng lực và môi trường làm việc của 5 nhóm ngành nghề
kĩ thuật điện.
●

Phân biệt được vị trí việc làm kĩ sư, kĩ thuật viên, thợ trong lĩnh vực kĩ thuật điện.

c. Năng lực số (tích hợp theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT)
● 1.1.NC1b: HS khai thác dữ liệu nghề nghiệp từ nền tảng số; dùng AI phân tích xu hướng ngành nghề kĩ
thuật điện.
d. Năng lực AI (Tích hợp theo QĐ 3439/QĐ-BGDĐT)
● NL.A.A3 (Lớp 12 – mạch A. Tư duy lấy con người làm trung tâm, chủ đề A3 “Trách nhiệm công dân
trong xã hội AI”): Hiểu và phân tích được trách nhiệm công dân trong xã hội AI, đóng góp vào việc xây
dựng môi trường số tích cực, công bằng, nhân văn; nhận thức được yêu cầu của các ngành nghề kĩ thuật
điện trong thời đại số và xác định trách nhiệm thích ứng, học tập suốt đời khi ứng dụng AI vào công việc
chuyên môn. Mức độ: Nhận thức – vận dụng liên hệ bản thân.
3. Phẩm chất
● Chăm chỉ: tích cực tìm hiểu, thu thập thông tin về ngành nghề kĩ thuật điện.
●

Trách nhiệm: trung thực, minh bạch khi sử dụng công cụ AI hỗ trợ tìm hiểu nghề nghiệp; có trách nhiệm
với lựa chọn nghề nghiệp của bản thân.
1

●

Chăm học, chăm làm: có ý thức rèn luyện năng lực phù hợp với ngành nghề kĩ thuật điện mà bản thân yêu
thích, định hướng học tập suốt đời.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK, Kế hoạch bài dạy, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập (5 phiếu chuyên gia + 1 phiếu tổng hợp),
bảng phấn.
Học liệu số: Video/clip giới thiệu nghề kĩ thuật điện: https://youtu.be/gnGe2IzHhYk; đường link các nền
tảng tuyển dụng (ví dụ: VietnamWorks, TopCV); công cụ AI (ChatGPT, Gemini...) hỗ trợ tra cứu, phân tích
xu hướng nghề.
Công cụ số: Trình duyệt Internet, công cụ AI hỗ trợ tra cứu thông tin nghề nghiệp.
HS: SGK, dụng cụ học tập, điện thoại/máy tính có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1 (Tiết PPCT 3)
Hoạt động 1. Khởi động (7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, dẫn dắt HS vào bài học về các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 2.1, cho biết những người trong hình đang làm công việc gì; kể tên các công
việc có trong Hình 2.1.

Hình 2.1. Người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật điện (SGK Công nghệ 12, tr.10)

c. Sản phẩm: Câu trả lời ban đầu của HS về công việc trong hình (lắp đặt, kiểm tra tủ điện...) — làm nền
cho việc tìm hiểu các ngành nghề cụ thể trong lĩnh vực kĩ thuật điện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

●

Bước 1: GV chiếu Hình 2.1, nêu câu hỏi trong
SGK, yêu cầu HS quan sát và trả lời.

●

Bước 2: HS quan sát, suy nghĩ cá nhân, nêu tên
công việc đang diễn ra trong hình.
2

●

HS nêu được tên công việc quan
sát được trong hình (dù chưa
đầy đủ, hệ thống).

NLS/AI
---

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

●

Bước 3: GV mời 2 – 3 HS trình bày; ghi nhận các
ý kiến khác nhau.

●

Bước 4: GV nhận xét, dẫn dắt: đây là một trong
nhiều ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện –
nội dung bài học hôm nay.

NLS/AI

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện (vòng chuyên gia)
a. Mục tiêu: Mô tả được công việc, yêu cầu trình độ, yêu cầu năng lực và môi trường làm việc của 1 trong 5
nhóm ngành nghề kĩ thuật điện được phân công.
b. Nội dung: Kĩ thuật mảnh ghép – vòng 1 (nhóm chuyên gia): chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm quan sát
Hình 2.2 và nghiên cứu sâu 1 mục trong SGK (I. Thiết kế điện / II. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện / III. Lắp
đặt điện / IV. Vận hành điện / V. Bảo dưỡng và sửa chữa điện), hoàn thành phiếu học tập theo 4 tiêu chí: Mô
tả công việc, Yêu cầu trình độ, Yêu cầu năng lực, Môi trường làm việc.

Hình 2.2. Một số công việc trong lĩnh vực kĩ thuật điện (SGK Công nghệ 12, tr.10)

c. Sản phẩm: 5 phiếu học tập “chuyên gia”, mỗi phiếu mô tả đầy đủ 4 tiêu chí của 1 ngành nghề (thiết kế
điện / sản xuất – chế tạo thiết bị điện / lắp đặt điện / vận hành điện / bảo dưỡng – sửa chữa điện).
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
●

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chia lớp thành 5 nhóm chuyên gia,
giao mỗi nhóm 1 mục (I – V) và phiếu học tập
tương ứng; hướng dẫn HS có thể tra cứu thêm dữ
liệu nghề nghiệp trên nền tảng số, dùng AI hỗ trợ
3

●

5 phiếu học tập chuyên gia hoàn
chỉnh theo 4 tiêu chí, có bổ sung
dữ liệu tra cứu từ nền tảng
số/AI.

NLS/AI
1.1.NC1b

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

tổng hợp. [NLS: 1.1.NC1b]
●

Bước 2: Các nhóm đọc SGK mục được giao, quan
sát Hình 2.2, thảo luận và điền phiếu học tập theo 4
tiêu chí.

●

Bước 3: GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm khi cần;
nhắc HS ghi ngắn gọn, đủ ý để chuẩn bị chia sẻ ở
vòng mảnh ghép (tiết sau).

●

Bước 4: GV thu phiếu học tập/ chụp ảnh lưu lại;
dặn dò các nhóm giữ phiếu để báo cáo ở Hoạt
động 2.2 (Tiết 2).

Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố nhanh nội dung ngành nghề mà mỗi nhóm chuyên gia vừa tìm hiểu trong tiết 1.
b. Nội dung: Mỗi nhóm tự rà soát phiếu học tập của nhóm mình theo 4 tiêu chí (Mô tả công việc, Yêu cầu
trình độ, Yêu cầu năng lực, Môi trường làm việc), bổ sung nếu còn thiếu.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập chuyên gia hoàn chỉnh, đủ 4 tiêu chí, sẵn sàng cho vòng mảnh ghép ở tiết 2.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

●

Bước 1: GV yêu cầu các nhóm rà soát lại phiếu
học tập theo 4 tiêu chí.

●

Bước 2: Các nhóm tự kiểm tra chéo trong nhóm,
bổ sung nội dung còn thiếu.

●

Bước 3: GV đi vòng quan sát nhanh, góp ý 1 – 2
nhóm còn sơ sài.

●

Bước 4: GV chốt: phiếu học tập đã sẵn sàng, dặn
dò giữ phiếu cho tiết sau.

●

Phiếu học tập chuyên gia hoàn
chỉnh, đủ 4 tiêu chí.

NLS/AI
---

Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút + giao về nhà)
a. Mục tiêu: HS mở rộng hiểu biết về ngành nghề mình phụ trách bằng nguồn thông tin thực tế.
b. Nội dung: Mỗi nhóm tìm thêm 1 nguồn tuyển dụng thực tế (trang tuyển dụng, mạng xã hội nghề
nghiệp...) liên quan đến ngành nghề mình đã tìm hiểu, ghi lại 1 yêu cầu tuyển dụng cụ thể để chia sẻ ở tiết
sau.
c. Sản phẩm: 1 yêu cầu tuyển dụng thực tế liên quan đến ngành nghề được phân công, mang theo để chia sẻ
đầu tiết 2.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
●

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà cho từng nhóm.
4

●

Ví dụ tuyển dụng thực tế liên

NLS/AI
---

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

●

Bước 2: Các nhóm tìm kiếm thông tin tuyển dụng
thực tế ở nhà.

●

Bước 3: Nhóm chuẩn bị nội dung chia sẻ ngắn ở
đầu tiết 2 (phần khởi động).

●

Bước 4: GV kiểm tra nhanh vào đầu tiết 2.

5

quan đến ngành nghề được phân
công.

NLS/AI

TIẾT 2 (Tiết PPCT 4)
Hoạt động 1. Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu: Ôn lại kết quả vòng chuyên gia tiết 1, tạo hứng thú cho vòng mảnh ghép.
b. Nội dung: GV mời 1 – 2 nhóm chia sẻ nhanh ví dụ tuyển dụng thực tế đã tìm được ở nhà; GV nhắc lại
cách thức hoạt động của vòng mảnh ghép sắp tới.
c. Sản phẩm: Phần chia sẻ ví dụ tuyển dụng thực tế của 1 – 2 nhóm; HS nắm được cách thức hoạt động
mảnh ghép sắp thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

●

Bước 1: GV mời 1 – 2 nhóm chia sẻ ví dụ tuyển
dụng thực tế.

●

Bước 2: HS trình bày ngắn gọn trước lớp.

●

Bước 3: GV nhận xét, liên hệ vào nội dung tổng
hợp 5 ngành nghề sắp thực hiện.

●

Bước 4: GV hướng dẫn nhanh cách chia nhóm
mảnh ghép cho hoạt động tiếp theo.

●

HS ôn lại nội dung tiết 1 và sẵn
sàng cho vòng mảnh ghép.

NLS/AI
---

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
2.2. Chia sẻ, tổng hợp kiến thức về các ngành nghề (vòng mảnh ghép)
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cơ bản, yêu cầu trình độ, yêu cầu năng lực và môi trường làm việc
của cả 5 nhóm ngành nghề kĩ thuật điện.
b. Nội dung: Kĩ thuật mảnh ghép – vòng 2: thành lập nhóm mới, mỗi nhóm mới gồm 1 đại diện từ mỗi
nhóm chuyên gia (I – V); lần lượt chia sẻ nội dung phiếu học tập của mình, cả nhóm hoàn thành bảng tổng
hợp 5 ngành nghề.
c. Sản phẩm: Bảng tổng hợp 5 ngành nghề kĩ thuật điện (thiết kế điện, sản xuất – chế tạo thiết bị điện, lắp
đặt điện, vận hành điện, bảo dưỡng – sửa chữa điện) theo 4 tiêu chí: mô tả công việc, yêu cầu trình độ, yêu
cầu năng lực, môi trường làm việc.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

●

Bước 1: GV tổ chức thành lập nhóm mảnh ghép
(mỗi nhóm 5 HS, mỗi HS đến từ 1 nhóm chuyên
gia khác nhau); phát bảng tổng hợp chung.

●

Bước 2: Từng thành viên lần lượt trình bày nội
dung ngành nghề mình đã tìm hiểu; cả nhóm ghi
vào bảng tổng hợp.

●

Bước 3: GV mời 1 – 2 nhóm trình bày bảng tổng
hợp trước lớp; các nhóm khác đối chiếu, bổ sung.
6

●

Bảng tổng hợp 5 ngành nghề kĩ
thuật điện hoàn chỉnh theo 4
tiêu chí.

NLS/AI
---

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
●

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS/AI

Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức về 5 nhóm
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện và mối liên
hệ giữa vị trí kĩ sư – kĩ thuật viên – thợ (theo trình
độ đào tạo).

Hoạt động 3. Luyện tập (12 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm, yêu cầu trình độ của các vị trí việc làm trong lĩnh vực kĩ thuật
điện.
b. Nội dung: HS lựa chọn các nội dung cho phù hợp với vị trí kĩ sư, kĩ thuật viên và thợ trong lĩnh vực kĩ
thuật điện (bài Luyện tập SGK) và làm thêm bài trắc nghiệm củng cố.
c. Sản phẩm: Đáp án phân loại đúng theo vị trí việc làm; đáp án trắc nghiệm đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

●

Bước 1: GV chiếu bài Luyện tập SGK (các nội
dung A – G) và bộ câu hỏi trắc nghiệm củng cố.

●

Bước 2: HS làm việc cá nhân/cặp đôi, phân loại
nội dung theo vị trí kĩ sư/kĩ thuật viên/thợ và trả lời
trắc nghiệm.

●

Bước 3: GV mời một số HS trả lời, cả lớp nhận
xét.

●

Bước 4: GV chốt đáp án đúng.

●

Đáp án phân loại và trắc nghiệm
đúng.

NLS/AI
---

TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ
Câu 1. Người có trình độ đại học ngành kĩ thuật điện thường đảm nhiệm vị trí: A. Thợ điện. B. Kĩ sư. C.
Chỉ làm việc văn phòng. D. Không có vị trí cụ thể.
Câu 2. Công việc nào sau đây thuộc nhóm ngành THIẾT KẾ ĐIỆN? A. Lắp đặt đường dây tại công trình.
B. Nghiên cứu, tính toán, lựa chọn thiết bị điện cho hệ thống điện. C. Vận hành nhà máy điện. D. Sửa
chữa thiết bị điện bị hỏng.
Câu 3. Nhóm ngành nghề nào chịu trách nhiệm duy trì chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện? A.
Thiết kế điện. B. Vận hành điện. C. Bảo dưỡng và sửa chữa điện. D. Sản xuất, chế tạo thiết bị điện.
Câu 4. Vị trí thợ điện trong lĩnh vực kĩ thuật điện thường yêu cầu trình độ: A. Đại học trở lên. B. Sơ cấp
nghề điện. C. Tiến sĩ. D. Không yêu cầu trình độ.
Câu 5. Môi trường làm việc của nhóm ngành sản xuất, chế tạo thiết bị điện thường là: A. Chỉ làm việc tại
nhà. B. Nhà máy, xưởng sản xuất, chế tạo thiết bị điện. C. Chỉ làm việc ngoài trời. D. Chỉ làm việc tại
trường học.
Đáp án: 1-B, 2-B, 3-B, 4-B, 5-B
Hoạt động 4. Vận dụng (10 phút + giao về nhà)
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về các ngành nghề kĩ thuật điện để xác định vị trí việc làm phù hợp;
đồng thời nhận thức được trách nhiệm công dân khi ứng dụng AI vào công việc chuyên môn (tích hợp
NL.A.A3).
7

b. Nội dung:
●

Nhiệm vụ 1 (SGK): Đọc thông báo tuyển dụng và cho biết công việc được mô tả phù hợp với vị trí việc
làm nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện.

●

Nhiệm vụ 2 (tích hợp AI): Đóng vai một kĩ sư điện trong tương lai, thảo luận nhóm: Những kỹ năng liên
quan đến AI nào em cần bổ sung để đáp ứng yêu cầu công việc? Người làm nghề kĩ thuật điện cần có
trách nhiệm gì để sử dụng công cụ AI một cách trung thực, minh bạch trong công tác thiết kế, vận hành,
sửa chữa điện? Trình bày kết quả thảo luận bằng sơ đồ tư duy hoặc đoạn văn ngắn.

c. Sản phẩm: Câu trả lời xác định đúng vị trí việc làm phù hợp với thông báo tuyển dụng (nộp qua
vở/Padlet); sơ đồ tư duy/đoạn văn về kỹ năng AI cần bổ sung và trách nhiệm sử dụng AI trung thực, minh
bạch trong nghề kĩ thuật điện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

●

Bước 1: GV giao 2 nhiệm vụ về nhà; với nhiệm vụ
2, GV giải thích rõ: đây là cách rèn luyện trách
nhiệm công dân trong xã hội AI khi hành nghề kĩ
thuật điện. [AI: NL.A.A3]

●

Bước 2: HS thực hiện ở nhà theo cá nhân hoặc
nhóm nhỏ, có thể dùng AI hỗ trợ tra cứu, tổng hợp
ý tưởng.

●

Bước 3: HS nộp sản phẩm qua nhóm lớp/Padlet;
GV chọn 1 – 2 sản phẩm tiêu biểu cho trình bày ở
đầu tiết học sau.

●

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá theo minh chứng:
xác định đúng vị trí việc làm, có liên hệ trách
nhiệm bản thân, không sao chép nguyên nội dung
do AI gợi ý mà có chọn lọc, phản biện.

●

Câu trả lời xác định vị trí việc
làm; sơ đồ tư duy/đoạn văn về
kỹ năng AI và trách nhiệm sử
dụng AI trung thực, minh bạch.

NLS/AI
NL.A.A3

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Hoàn thiện bài tập Vận dụng (Nhiệm vụ 1 & 2) nộp lên Padlet, có nêu rõ kỹ năng AI cần bổ sung và
trách nhiệm sử dụng AI trung thực, minh bạch. NLS: 1.1.NC1b
2. Ôn lại đặc điểm, yêu cầu trình độ, yêu cầu năng lực của 5 nhóm ngành nghề kĩ thuật điện.
3. Đọc trước Bài 3. Mạch điện xoay chiều ba pha.
TỔ TRƯỞNG DUYỆT

GIÁO VIÊN SOẠN

8

BGH DUYỆT

Thầy/cô cần giáo án hãy tham khảo thêm trong Form và điền
thông tin vào form bằng cách click vào link hoặc quét mã QR
code bên dưới (Không chuyển khoản trước).
Mình rà soát kỹ lần nữa rồi thông báo riêng cho thầy/cô theo
thông tin thầy/ cô gửi ạ. Thanks!

https://forms.gle/GPVGFkYzPoTr3V4r8

9
 
Gửi ý kiến