Một số biện pháp rèn năng lực giải toán dạng phân số cho học sinh lớp 6 theo bộ sách Cánh diều.docx

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:57' 26-03-2024
Dung lượng: 788.4 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:57' 26-03-2024
Dung lượng: 788.4 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC: 202.. – 202..
MỤC LỤC
NĂM HỌC: 202.. – 202........................................................................................................................................................................................1
MỤC LỤC.............................................................................................................................................................................................................1
5
1. MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài...........................................................................................................................................................................................1
Là một giáo viên dạy toán ở Trường THCS……, trong quá trình dạy học tôi nhận thấy, đối với học sinh có thể coi việc giải toán là
nghệ thuật thực hành, là một hình thức chủ yếu của hoạt động Toán học....................................................................................................1
Thông qua giải toán, học sinh có thể củng cố, khắc sâu, rèn luyện các kỹ năng, có phương pháp học tập bộ môn. Việc giải toán còn
có tác dụng gây hứng thú học tập cho học sinh phát triển trí tuệ và giáo dục học sinh về rất nhiều mặt. Thông qua việc giải các bài
toán giáo viên có thể kiểm tra học sinh và học sinh tự kiểm tra về năng lực, mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức đã học...............1
Tuy nhiên Thực tế, đa số học sinh đều rất ngại học toán so với các môn học khác, đặc biệt là học sinh đầu cấp THCS. Do lần đầu
tiên tiếp xúc với môi trường mới, khi học đa số các em vận dụng kiến thức tư duy còn nhiều hạn chế, khả năng suy luận chưa
nhiều, khả năng phân tích chưa cao do đó việc giải toán của các em gặp nhiều khó khăn. Vì thế ít học sinh giải đúng, chính xác, gọn
và hợp lý................................................................................................................................................................................................................1
Mặc khác trong quá trình giảng dạy do nhiều lý do khách quan và chủ quan một số giáo viên mới chỉ dạy cho học sinh ở mức độ
truyền thụ trên tinh thần của sách giáo khoa mà chưa có phân loại dạng toán, chưa khái quát được cách giải mỗi dạng toán cho
học sinh. Do đó muốn rèn năng lực giải toán cho học sinh phải diễn đạt mối quan hệ những dạng toán này đến dạng toán khác. Vì
vậy nhiệm vụ của giáo viên không phải là giải bài tập cho học sinh mà phải là người định hướng, hướng dẫn cho học sinh cách tiến
hành giải bài toán, với những lí do đó tôi đã bắt tay vào nghiên cứu và thử nghiệm về: “Biện pháp rèn năng lực giải toán dạng
phân số cho học sinh lớp 6 theo bộ sách Cánh diều” Với mong muốn qua đó giúp các em có thể tự mình tìm ra phương hướng để
giải các bài toán và khơi dậy lòng ham học toán của các em..........................................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................................................................................................................1
Hướng dẫn cho học sinh vận dụng lý thuyết Chương V - “Phân số và số thập phân” (Toán 6 sách Cánh diều tập 2) để nắm được
phương pháp giải cụ thể, ngắn gọn dễ hiểu nhất. So sánh với các phương pháp khác, tình huống có thể xảy ra với bài toán để mở
rộng, hiểu sâu tường tận bài toán.......................................................................................................................................................................1
Mục đích đó thực hiện dưới sự chỉ đạo, thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các em học tập. Học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức
tự học, rèn luyện, từ đó hình thành và phát triển năng lực, nhân cách cần thiết của người lao động với mục tiêu đề ra.......................1
1.3. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................................................................................................1
Nghiên cứu phương pháp rèn năng lực giải toán dạng phân số thông qua tài liệu và qua đồng nghiệp..................................................1
Chương trình toán 6 phần phân số...................................................................................................................................................................1
Các tài liệu tham khảo liên quan tới phần “Phân số”.....................................................................................................................................1
Các em học sinh lớp 6 trường THCS……........................................................................................................................................................1
7 | 18.......................................................................................................................................................................................................................1
1.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................................................................................2
Phương pháp chính: Tổng kết kinh nghiệm......................................................................................................................................................2
Phương pháp điều tra cơ bản..............................................................................................................................................................................2
Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh.........................................................................................................................................................2
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Các loại sách tham khảo, tài liệu phương pháp dạy học toán..............................................................2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM..................................................................................................................................................3
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm...................................................................................................................................................3
Phương pháp dạy học là một bộ phận hợp thành của quá trình sư phạm nhằm đào tạo thế hệ trẻ có tri thức khoa học, về thế giới
quan và nhân sinh quan, thói quen và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế......................................................................3
Phương pháp dạy học có mối liên hệ biện chứng với các nhân tố khác của quá trình dạy học. Những phương pháp dạy học phải
thống nhất biện chứng giữa việc giảng dạy của giáo viên với việc học tập của học sinh. Đồng thời góp phần có hiệu quả vào việc
thực hiện tốt các khâu của quá trình dạy học. Xác định kế hoạch giáo dục, giáo dưỡng, phát triển bộ môn một cách nhịp nhàng, cụ
thể hóa nhiệm vụ dạy học trên cơ sở đặc điểm của học sinh, điều chỉnh kế hoạch dạy học cho sát diễn biến thực tế, tổ chức và
hướng dẫn học sinh học tập trên lớp cũng như ở nhà phù hợp với dự định sư phạm.................................................................................3
Trong quá trình dạy học nhiều năm ở trường THCS….. tôi nhận thấy đa số học sinh chưa phát huy hết năng lực giải toán của
mình, nhất là học sinh đầu cấp THCS đối với môn số học 6 là bước khởi đầu quan trọng nhất để hình thành khả năng phân tích
giải toán cho học sinh...........................................................................................................................................................................................3
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm..................................................................................................................3
2.2.1. Thuận lợi........................................................................................................................................................................................3
Đa số học sinh trường trung học cơ sở có ý thức học tập khá tốt, có đầy đủ sách giáo khoa và sách bài tập, thư viện nhà trường có
tài liệu tham khảo dành cho bộ môn và bản thân luôn được ban giám hiệu nhà trường cũng như đồng nghiệp quan tâm giúp đỡ về
chuyên môn nghiệp vụ.........................................................................................................................................................................................3
2.2.2 Khó khăn.........................................................................................................................................................................................3
Khả năng tính toán của các em chưa linh hoạt, chưa vận dụng hợp lí các phương pháp giải, hợp logic, khả năng phân tích, dự đoán
kết quả của một số em còn hạn chế và khả năng khai thác bài toán cũng chưa được tốt...........................................................................3
Học sinh không nắm vững được những kiến thức đã học, một số học sinh không có khả năng phân tích một bài toán từ những gì đề
bài yêu cầu sau đó tổng hợp lại, không chuyển đổi được từ ngôn ngữ bình thường sang ngôn ngữ số học hoặc không tìm ra phương
pháp chung để giải dạng toán về phân số, từ đó cần có khả năng so sánh các cách giải để trình bày lời giải cho hợp lý. Nhiều học
sinh một bài giải không xác định được đáp án đúng và sai. Vận dụng các cách giải đố để có thể tạo ra một bài toán mới tổng quát
hơn.........................................................................................................................................................................................................................3
Nguyên nhân:........................................................................................................................................................................................................3
Do học sinh bị mất căn bản của phần kiến thức về phân số và các phép toán liên quan đến phân số.......................................................3
Cách trình bày lời giải một bài toán của học sinh chưa thật chặt chẽ và thực hiện các phép tính chưa chính xác..................................3
Do học sinh chưa có phương pháp học tập hợp lý, chưa xác định đúng các dạng toán, chưa có thời khóa biểu học ở nhà cụ thể,
không giải được nhiều bài tập ở lớp...................................................................................................................................................................3
* Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài như sau:...................................................................................................................................3
Khối........................................................................................................................................................................................................................4
Sĩ số........................................................................................................................................................................................................................4
Giỏi.........................................................................................................................................................................................................................4
Khá.........................................................................................................................................................................................................................4
TB...........................................................................................................................................................................................................................4
Yếu.........................................................................................................................................................................................................................4
6..............................................................................................................................................................................................................................4
80............................................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4
%............................................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4
%............................................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4
%............................................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4
%............................................................................................................................................................................................................................4
2..............................................................................................................................................................................................................................4
2,5...........................................................................................................................................................................................................................4
5..............................................................................................................................................................................................................................4
6,2...........................................................................................................................................................................................................................4
45............................................................................................................................................................................................................................4
56,3.........................................................................................................................................................................................................................4
28............................................................................................................................................................................................................................4
35............................................................................................................................................................................................................................4
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề..........................................................................................................................................4
2.3.1 Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về phân số cho HS............................................................................................................................4
Trong quá trình học tập đa số các em dễ bị mất các kiến thức cơ bản, do các em cho rằng các kiến này không quan trọng lắm nên
thường không chú trọng. Trong quá trình dạy học GV cần chú trọng đến việc bồi dưỡng các kiến thức cơ bản cho các em để nhằm
giúp cho các em nắm vững các kiến thức. Từ đó các em có nền tảng vững chắc và cũng là cơ sở giúp cho các em học tập một cách
tốt hơn....................................................................................................................................................................................................................4
Muốn vậy, trong quá trình giải toán giáo viên có thể thông qua hệ thống câu hỏi để HS nắm lại các kiến thức đã học.........................4
Để học tốt dạng bài tập các phép tính về phân số, học sinh cần nắm vững một số kiến thức sau:.............................................................4
Khái niệm phân số:..............................................................................................................................................................................................4
Người ta gọi với a,b ∈ Z, b ≠ 0 là một phân số, a là tử số, b là mẫu số của phân số.....................................................................................4
Phân số bằng nhau:..............................................................................................................................................................................................4
nếu ad = bc...........................................................................................................................................................................................................4
Tính chất cơ bản của phân số:............................................................................................................................................................................4
với...........................................................................................................................................................................................................................4
với n ∈ ƯC(a,b)....................................................................................................................................................................................................4
Rút gọn phân số:...................................................................................................................................................................................................4
Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng..................................................4
Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1.........................................................................................................4
Quy đồng mẫu số nhiều phân số:........................................................................................................................................................................4
Tìm BCNN của các mẫu để làm mẫu số chung.................................................................................................................................................4
Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu............................................................................................................................................................................4
Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng....................................................................................................................4
Phép cộng phân số:...............................................................................................................................................................................................4
Cộng hai phân số cùng mẫu:..............................................................................................................................................................................4
với m ≠ 0...............................................................................................................................................................................................................5
Cộng hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu số rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung........................................................5
Phép trừ phân số:.................................................................................................................................................................................................5
5
Phép nhân phân số:..............................................................................................................................................................................................5
5
Phép chia phân số:................................................................................................................................................................................................5
5
Ví dụ 1: Bài tập 1a trang 43 Toán 6 Bộ sách Cánh Diều tập 2..........................................................................................................................5
Tính:.......................................................................................................................................................................................................................5
Hướng dẫn:...........................................................................................................................................................................................................5
GV:Yêu cầu học sinh nêu thứ tự thực hiện phép tính. Đây là phép tính gì?.................................................................................................5
HS: Phép tính nhân hai phân số.........................................................................................................................................................................5
GV: Cách thực hiện của chúng thế nào ?..........................................................................................................................................................5
HS: trả lời:............................................................................................................................................................................................................5
5
GV: Trong quá trình thực hiện các phép tính ta cũng cần chú ý đến việc rút gọn (nếu có thể) để giúp cho bài toán trở nên dễ tính
hơn.........................................................................................................................................................................................................................5
Trong quá trình giải bài toán giáo viên cần đặt ra các câu hỏi có liên quan đến kiến thức trọng tâm của dạng toán để áp dụng giải
bài tập. Các bài toán trên chúng ta đã sử dụng các kiến thức nào để giải ? Mục đích giúp học sinh khắc sâu các kiến thức................5
Ví dụ 2: Bài tập 8 trang 43 Toán 6 Bộ sách Cánh Diều tập 2............................................................................................................................6
6
Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi "khổng lồ" ở Nam Mỹ là
thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp lần chim ruồi ong. Tính chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở
Nam Mỹ.................................................................................................................................................................................................................6
Gợi ý bài toán.........................................................................................................................................................................................................6
GV: Đây là bài toán liên quan đến kiến thức nào ?..........................................................................................................................................6
HS: Dạng toán tìm giá trị phân số của một số cho trước.................................................................................................................................6
GV: Xác định đâu là b và đâu là ?.....................................................................................................................................................................6
HS: b là chiều dài chim ruồi ong khoảng 5cm..................................................................................................................................................6
là phân số là là chiều dài chim “ khổng lồ “ Nam Mỹ gấp chiều dài chim ruồi ong....................................................................................6
GV: Hãy tính chiều dài của chim ong ruồi ở Nam Mỹ?..................................................................................................................................6
Giải:........................................................................................................................................................................................................................6
Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là:..........................................................................................................................................6
6
Qua bài toán rèn luyện cho HS khả năng phân tích đúng bài toán và biết cách giải đúng bài toán, cho HS thấy được mối quan hệ
giữa toán học và thực tế.......................................................................................................................................................................................6
Do đó trong quá trình dạy học GV cần tạo được sự tò mò, hứng thú và muốn khám phá sự hiểu biết của mình để nhằm làm tăng
khả năng học tập cho các em...............................................................................................................................................................................6
2.3.2. Bồi dưỡng năng lực tìm ra đường lối giải bài toán.......................................................................................................................6
Người viết..............................................................................................................................................................................................................6
Đỗ Văn Hiếu..........................................................................................................................................................................................................7
LH zalo: 0985598499............................................................................................................................................................................................7
1. MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Là một giáo viên dạy toán ở Trường THCS……, trong quá trình dạy học tôi nhận thấy, đối với học sinh có thể coi việc giải toán là nghệ
thuật thực hành, là một hình thức chủ yếu của hoạt động Toán học.
Thông qua giải toán, học sinh có thể củng cố, khắc sâu, rèn luyện các kỹ năng, có phương pháp học tập bộ môn. Việc giải toán còn có tác
dụng gây hứng thú học tập cho học sinh phát triển trí tuệ và giáo dục học sinh về rất nhiều mặt. Thông qua việc giải các bài toán giáo viên
có thể kiểm tra học sinh và học sinh tự kiểm tra về năng lực, mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức đã học.
Tuy nhiên Thực tế, đa số học sinh đều rất ngại học toán so với các môn học khác, đặc biệt là học sinh đầu cấp THCS. Do lần đầu tiên tiếp
xúc với môi trường mới, khi học đa số các em vận dụng kiến thức tư duy còn nhiều hạn chế, khả năng suy luận chưa nhiều, khả năng phân
tích chưa cao do đó việc giải toán của các em gặp nhiều khó khăn. Vì thế ít học sinh giải đúng, chính xác, gọn và hợp lý.
Mặc khác trong quá trình giảng dạy do nhiều lý do khách quan và chủ quan một số giáo viên mới chỉ dạy cho học sinh ở mức độ truyền thụ
trên tinh thần của sách giáo khoa mà chưa có phân loại dạng toán, chưa khái quát được cách giải mỗi dạng toán cho học sinh. Do đó muốn
rèn năng lực giải toán cho học sinh phải diễn đạt mối quan hệ những dạng toán này đến dạng toán khác. Vì vậy nhiệm vụ của giáo viên
không phải là giải bài tập cho học sinh mà phải là người định hướng, hướng dẫn cho học sinh cách tiến hành giải bài toán, với những lí do
đó tôi đã bắt tay vào nghiên cứu và thử nghiệm về: “Biện pháp rèn năng lực giải toán dạng phân số cho học sinh lớp 6 theo bộ sách
Cánh diều” Với mong muốn qua đó giúp các em có thể tự mình tìm ra phương hướng để giải các bài toán và khơi dậy lòng ham học toán
của các em.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Hướng dẫn cho học sinh vận dụng lý thuyết Chương V - “Phân số và số thập phân” (Toán 6 sách Cánh diều tập 2) để nắm được phương
pháp giải cụ thể, ngắn gọn dễ hiểu nhất. So sánh với các phương pháp khác, tình huống có thể xảy ra với bài toán để mở rộng, hiểu sâu
tường tận bài toán.
Mục đích đó thực hiện dưới sự chỉ đạo, thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các em học tập. Học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức tự học,
rèn luyện, từ đó hình thành và phát triển năng lực, nhân cách ...
MỤC LỤC
NĂM HỌC: 202.. – 202........................................................................................................................................................................................1
MỤC LỤC.............................................................................................................................................................................................................1
5
1. MỞ ĐẦU...........................................................................................................................................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài...........................................................................................................................................................................................1
Là một giáo viên dạy toán ở Trường THCS……, trong quá trình dạy học tôi nhận thấy, đối với học sinh có thể coi việc giải toán là
nghệ thuật thực hành, là một hình thức chủ yếu của hoạt động Toán học....................................................................................................1
Thông qua giải toán, học sinh có thể củng cố, khắc sâu, rèn luyện các kỹ năng, có phương pháp học tập bộ môn. Việc giải toán còn
có tác dụng gây hứng thú học tập cho học sinh phát triển trí tuệ và giáo dục học sinh về rất nhiều mặt. Thông qua việc giải các bài
toán giáo viên có thể kiểm tra học sinh và học sinh tự kiểm tra về năng lực, mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức đã học...............1
Tuy nhiên Thực tế, đa số học sinh đều rất ngại học toán so với các môn học khác, đặc biệt là học sinh đầu cấp THCS. Do lần đầu
tiên tiếp xúc với môi trường mới, khi học đa số các em vận dụng kiến thức tư duy còn nhiều hạn chế, khả năng suy luận chưa
nhiều, khả năng phân tích chưa cao do đó việc giải toán của các em gặp nhiều khó khăn. Vì thế ít học sinh giải đúng, chính xác, gọn
và hợp lý................................................................................................................................................................................................................1
Mặc khác trong quá trình giảng dạy do nhiều lý do khách quan và chủ quan một số giáo viên mới chỉ dạy cho học sinh ở mức độ
truyền thụ trên tinh thần của sách giáo khoa mà chưa có phân loại dạng toán, chưa khái quát được cách giải mỗi dạng toán cho
học sinh. Do đó muốn rèn năng lực giải toán cho học sinh phải diễn đạt mối quan hệ những dạng toán này đến dạng toán khác. Vì
vậy nhiệm vụ của giáo viên không phải là giải bài tập cho học sinh mà phải là người định hướng, hướng dẫn cho học sinh cách tiến
hành giải bài toán, với những lí do đó tôi đã bắt tay vào nghiên cứu và thử nghiệm về: “Biện pháp rèn năng lực giải toán dạng
phân số cho học sinh lớp 6 theo bộ sách Cánh diều” Với mong muốn qua đó giúp các em có thể tự mình tìm ra phương hướng để
giải các bài toán và khơi dậy lòng ham học toán của các em..........................................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................................................................................................................1
Hướng dẫn cho học sinh vận dụng lý thuyết Chương V - “Phân số và số thập phân” (Toán 6 sách Cánh diều tập 2) để nắm được
phương pháp giải cụ thể, ngắn gọn dễ hiểu nhất. So sánh với các phương pháp khác, tình huống có thể xảy ra với bài toán để mở
rộng, hiểu sâu tường tận bài toán.......................................................................................................................................................................1
Mục đích đó thực hiện dưới sự chỉ đạo, thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các em học tập. Học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức
tự học, rèn luyện, từ đó hình thành và phát triển năng lực, nhân cách cần thiết của người lao động với mục tiêu đề ra.......................1
1.3. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................................................................................................1
Nghiên cứu phương pháp rèn năng lực giải toán dạng phân số thông qua tài liệu và qua đồng nghiệp..................................................1
Chương trình toán 6 phần phân số...................................................................................................................................................................1
Các tài liệu tham khảo liên quan tới phần “Phân số”.....................................................................................................................................1
Các em học sinh lớp 6 trường THCS……........................................................................................................................................................1
7 | 18.......................................................................................................................................................................................................................1
1.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................................................................................2
Phương pháp chính: Tổng kết kinh nghiệm......................................................................................................................................................2
Phương pháp điều tra cơ bản..............................................................................................................................................................................2
Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh.........................................................................................................................................................2
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Các loại sách tham khảo, tài liệu phương pháp dạy học toán..............................................................2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM..................................................................................................................................................3
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm...................................................................................................................................................3
Phương pháp dạy học là một bộ phận hợp thành của quá trình sư phạm nhằm đào tạo thế hệ trẻ có tri thức khoa học, về thế giới
quan và nhân sinh quan, thói quen và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế......................................................................3
Phương pháp dạy học có mối liên hệ biện chứng với các nhân tố khác của quá trình dạy học. Những phương pháp dạy học phải
thống nhất biện chứng giữa việc giảng dạy của giáo viên với việc học tập của học sinh. Đồng thời góp phần có hiệu quả vào việc
thực hiện tốt các khâu của quá trình dạy học. Xác định kế hoạch giáo dục, giáo dưỡng, phát triển bộ môn một cách nhịp nhàng, cụ
thể hóa nhiệm vụ dạy học trên cơ sở đặc điểm của học sinh, điều chỉnh kế hoạch dạy học cho sát diễn biến thực tế, tổ chức và
hướng dẫn học sinh học tập trên lớp cũng như ở nhà phù hợp với dự định sư phạm.................................................................................3
Trong quá trình dạy học nhiều năm ở trường THCS….. tôi nhận thấy đa số học sinh chưa phát huy hết năng lực giải toán của
mình, nhất là học sinh đầu cấp THCS đối với môn số học 6 là bước khởi đầu quan trọng nhất để hình thành khả năng phân tích
giải toán cho học sinh...........................................................................................................................................................................................3
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm..................................................................................................................3
2.2.1. Thuận lợi........................................................................................................................................................................................3
Đa số học sinh trường trung học cơ sở có ý thức học tập khá tốt, có đầy đủ sách giáo khoa và sách bài tập, thư viện nhà trường có
tài liệu tham khảo dành cho bộ môn và bản thân luôn được ban giám hiệu nhà trường cũng như đồng nghiệp quan tâm giúp đỡ về
chuyên môn nghiệp vụ.........................................................................................................................................................................................3
2.2.2 Khó khăn.........................................................................................................................................................................................3
Khả năng tính toán của các em chưa linh hoạt, chưa vận dụng hợp lí các phương pháp giải, hợp logic, khả năng phân tích, dự đoán
kết quả của một số em còn hạn chế và khả năng khai thác bài toán cũng chưa được tốt...........................................................................3
Học sinh không nắm vững được những kiến thức đã học, một số học sinh không có khả năng phân tích một bài toán từ những gì đề
bài yêu cầu sau đó tổng hợp lại, không chuyển đổi được từ ngôn ngữ bình thường sang ngôn ngữ số học hoặc không tìm ra phương
pháp chung để giải dạng toán về phân số, từ đó cần có khả năng so sánh các cách giải để trình bày lời giải cho hợp lý. Nhiều học
sinh một bài giải không xác định được đáp án đúng và sai. Vận dụng các cách giải đố để có thể tạo ra một bài toán mới tổng quát
hơn.........................................................................................................................................................................................................................3
Nguyên nhân:........................................................................................................................................................................................................3
Do học sinh bị mất căn bản của phần kiến thức về phân số và các phép toán liên quan đến phân số.......................................................3
Cách trình bày lời giải một bài toán của học sinh chưa thật chặt chẽ và thực hiện các phép tính chưa chính xác..................................3
Do học sinh chưa có phương pháp học tập hợp lý, chưa xác định đúng các dạng toán, chưa có thời khóa biểu học ở nhà cụ thể,
không giải được nhiều bài tập ở lớp...................................................................................................................................................................3
* Kết quả khảo sát trước khi thực hiện đề tài như sau:...................................................................................................................................3
Khối........................................................................................................................................................................................................................4
Sĩ số........................................................................................................................................................................................................................4
Giỏi.........................................................................................................................................................................................................................4
Khá.........................................................................................................................................................................................................................4
TB...........................................................................................................................................................................................................................4
Yếu.........................................................................................................................................................................................................................4
6..............................................................................................................................................................................................................................4
80............................................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4
%............................................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4
%............................................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4
%............................................................................................................................................................................................................................4
SL...........................................................................................................................................................................................................................4
%............................................................................................................................................................................................................................4
2..............................................................................................................................................................................................................................4
2,5...........................................................................................................................................................................................................................4
5..............................................................................................................................................................................................................................4
6,2...........................................................................................................................................................................................................................4
45............................................................................................................................................................................................................................4
56,3.........................................................................................................................................................................................................................4
28............................................................................................................................................................................................................................4
35............................................................................................................................................................................................................................4
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề..........................................................................................................................................4
2.3.1 Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về phân số cho HS............................................................................................................................4
Trong quá trình học tập đa số các em dễ bị mất các kiến thức cơ bản, do các em cho rằng các kiến này không quan trọng lắm nên
thường không chú trọng. Trong quá trình dạy học GV cần chú trọng đến việc bồi dưỡng các kiến thức cơ bản cho các em để nhằm
giúp cho các em nắm vững các kiến thức. Từ đó các em có nền tảng vững chắc và cũng là cơ sở giúp cho các em học tập một cách
tốt hơn....................................................................................................................................................................................................................4
Muốn vậy, trong quá trình giải toán giáo viên có thể thông qua hệ thống câu hỏi để HS nắm lại các kiến thức đã học.........................4
Để học tốt dạng bài tập các phép tính về phân số, học sinh cần nắm vững một số kiến thức sau:.............................................................4
Khái niệm phân số:..............................................................................................................................................................................................4
Người ta gọi với a,b ∈ Z, b ≠ 0 là một phân số, a là tử số, b là mẫu số của phân số.....................................................................................4
Phân số bằng nhau:..............................................................................................................................................................................................4
nếu ad = bc...........................................................................................................................................................................................................4
Tính chất cơ bản của phân số:............................................................................................................................................................................4
với...........................................................................................................................................................................................................................4
với n ∈ ƯC(a,b)....................................................................................................................................................................................................4
Rút gọn phân số:...................................................................................................................................................................................................4
Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và -1) của chúng..................................................4
Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1.........................................................................................................4
Quy đồng mẫu số nhiều phân số:........................................................................................................................................................................4
Tìm BCNN của các mẫu để làm mẫu số chung.................................................................................................................................................4
Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu............................................................................................................................................................................4
Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng....................................................................................................................4
Phép cộng phân số:...............................................................................................................................................................................................4
Cộng hai phân số cùng mẫu:..............................................................................................................................................................................4
với m ≠ 0...............................................................................................................................................................................................................5
Cộng hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu số rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung........................................................5
Phép trừ phân số:.................................................................................................................................................................................................5
5
Phép nhân phân số:..............................................................................................................................................................................................5
5
Phép chia phân số:................................................................................................................................................................................................5
5
Ví dụ 1: Bài tập 1a trang 43 Toán 6 Bộ sách Cánh Diều tập 2..........................................................................................................................5
Tính:.......................................................................................................................................................................................................................5
Hướng dẫn:...........................................................................................................................................................................................................5
GV:Yêu cầu học sinh nêu thứ tự thực hiện phép tính. Đây là phép tính gì?.................................................................................................5
HS: Phép tính nhân hai phân số.........................................................................................................................................................................5
GV: Cách thực hiện của chúng thế nào ?..........................................................................................................................................................5
HS: trả lời:............................................................................................................................................................................................................5
5
GV: Trong quá trình thực hiện các phép tính ta cũng cần chú ý đến việc rút gọn (nếu có thể) để giúp cho bài toán trở nên dễ tính
hơn.........................................................................................................................................................................................................................5
Trong quá trình giải bài toán giáo viên cần đặt ra các câu hỏi có liên quan đến kiến thức trọng tâm của dạng toán để áp dụng giải
bài tập. Các bài toán trên chúng ta đã sử dụng các kiến thức nào để giải ? Mục đích giúp học sinh khắc sâu các kiến thức................5
Ví dụ 2: Bài tập 8 trang 43 Toán 6 Bộ sách Cánh Diều tập 2............................................................................................................................6
6
Chim ruồi ong hiện là loài chim bé nhỏ nhất trên Trái Đất với chiều dài chỉ khoảng 5 cm. Chim ruồi "khổng lồ" ở Nam Mỹ là
thành viên lớn nhất của gia đình chim ruồi trên thế giới, nó dài gấp lần chim ruồi ong. Tính chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở
Nam Mỹ.................................................................................................................................................................................................................6
Gợi ý bài toán.........................................................................................................................................................................................................6
GV: Đây là bài toán liên quan đến kiến thức nào ?..........................................................................................................................................6
HS: Dạng toán tìm giá trị phân số của một số cho trước.................................................................................................................................6
GV: Xác định đâu là b và đâu là ?.....................................................................................................................................................................6
HS: b là chiều dài chim ruồi ong khoảng 5cm..................................................................................................................................................6
là phân số là là chiều dài chim “ khổng lồ “ Nam Mỹ gấp chiều dài chim ruồi ong....................................................................................6
GV: Hãy tính chiều dài của chim ong ruồi ở Nam Mỹ?..................................................................................................................................6
Giải:........................................................................................................................................................................................................................6
Chiều dài của chim ruồi “khổng lồ” ở Nam Mỹ là:..........................................................................................................................................6
6
Qua bài toán rèn luyện cho HS khả năng phân tích đúng bài toán và biết cách giải đúng bài toán, cho HS thấy được mối quan hệ
giữa toán học và thực tế.......................................................................................................................................................................................6
Do đó trong quá trình dạy học GV cần tạo được sự tò mò, hứng thú và muốn khám phá sự hiểu biết của mình để nhằm làm tăng
khả năng học tập cho các em...............................................................................................................................................................................6
2.3.2. Bồi dưỡng năng lực tìm ra đường lối giải bài toán.......................................................................................................................6
Người viết..............................................................................................................................................................................................................6
Đỗ Văn Hiếu..........................................................................................................................................................................................................7
LH zalo: 0985598499............................................................................................................................................................................................7
1. MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Là một giáo viên dạy toán ở Trường THCS……, trong quá trình dạy học tôi nhận thấy, đối với học sinh có thể coi việc giải toán là nghệ
thuật thực hành, là một hình thức chủ yếu của hoạt động Toán học.
Thông qua giải toán, học sinh có thể củng cố, khắc sâu, rèn luyện các kỹ năng, có phương pháp học tập bộ môn. Việc giải toán còn có tác
dụng gây hứng thú học tập cho học sinh phát triển trí tuệ và giáo dục học sinh về rất nhiều mặt. Thông qua việc giải các bài toán giáo viên
có thể kiểm tra học sinh và học sinh tự kiểm tra về năng lực, mức độ tiếp thu và vận dụng kiến thức đã học.
Tuy nhiên Thực tế, đa số học sinh đều rất ngại học toán so với các môn học khác, đặc biệt là học sinh đầu cấp THCS. Do lần đầu tiên tiếp
xúc với môi trường mới, khi học đa số các em vận dụng kiến thức tư duy còn nhiều hạn chế, khả năng suy luận chưa nhiều, khả năng phân
tích chưa cao do đó việc giải toán của các em gặp nhiều khó khăn. Vì thế ít học sinh giải đúng, chính xác, gọn và hợp lý.
Mặc khác trong quá trình giảng dạy do nhiều lý do khách quan và chủ quan một số giáo viên mới chỉ dạy cho học sinh ở mức độ truyền thụ
trên tinh thần của sách giáo khoa mà chưa có phân loại dạng toán, chưa khái quát được cách giải mỗi dạng toán cho học sinh. Do đó muốn
rèn năng lực giải toán cho học sinh phải diễn đạt mối quan hệ những dạng toán này đến dạng toán khác. Vì vậy nhiệm vụ của giáo viên
không phải là giải bài tập cho học sinh mà phải là người định hướng, hướng dẫn cho học sinh cách tiến hành giải bài toán, với những lí do
đó tôi đã bắt tay vào nghiên cứu và thử nghiệm về: “Biện pháp rèn năng lực giải toán dạng phân số cho học sinh lớp 6 theo bộ sách
Cánh diều” Với mong muốn qua đó giúp các em có thể tự mình tìm ra phương hướng để giải các bài toán và khơi dậy lòng ham học toán
của các em.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Hướng dẫn cho học sinh vận dụng lý thuyết Chương V - “Phân số và số thập phân” (Toán 6 sách Cánh diều tập 2) để nắm được phương
pháp giải cụ thể, ngắn gọn dễ hiểu nhất. So sánh với các phương pháp khác, tình huống có thể xảy ra với bài toán để mở rộng, hiểu sâu
tường tận bài toán.
Mục đích đó thực hiện dưới sự chỉ đạo, thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các em học tập. Học sinh là chủ thể của hoạt động nhận thức tự học,
rèn luyện, từ đó hình thành và phát triển năng lực, nhân cách ...
 








Các ý kiến mới nhất