Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 20. MỘT SỐ BỆNH ở NGƯỜI DO VI KHUẨN GâY RA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:40' 09-06-2024
Dung lượng: 32.8 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích: 0 người
BÀI 20. MỘT SỐ BỆNH ở NGƯỜI DO VI KHUẨN GâY RA
(2 tiết)

1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Kể được tên một số bệnh ở người do vi khuẩn gây ra.
– Nêu được nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng và cách phòng tránh.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong xử lí tình huống và chia sẻ những việc làm để
phòng tránh bệnh tả, bệnh lao phổi.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận, đóng vai để nói về nguyên nhân, triệu chứng,
cách phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm với công việc được giao ở lớp.
– Trung thực trong báo cáo kết quả thảo luận nhóm.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1:
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Câu hỏi khởi động (SGK
trang 71).

SGK trang 71.

Tìm hiểu về bệnh tả

Hình 1 (SGK trang 71).

SGK trang 71.

– Tiết 2:
Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Câu hỏi khởi động.

SGK trang 72.

Tìm hiểu về bệnh lao phổi

Các hình 2 – 6 (SGK trang 72). SGK trang 72.

Em tập làm bác sĩ

Các hình 7 – 6 (SGK trang 73). SGK trang 73.

Xử lí tình huống

Hình 8, 9 (SGK trang 73).

SGK trang 73.

Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số bệnh do vi
khuẩn gây ra để dẫn dắt vào bài học mới.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

‒ GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS – HS chia nhóm, đọc nội dung câu hỏi ở hoạt
đọc nội dung câu hỏi ở hoạt động Khởi động động Khởi động (SGK trang 71).
(SGK trang 71): Em đã bao giờ bị đau bụng và
đi đại tiện nhiều lần liên tục chưa? Em có biết
nguyên nhân nào dẫn đến bị đau bụng và đi đại
tiện nhiều lần liên tục không?
‒ GV tổ chức cho HS hỏi – đáp theo cặp.
– Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời. Ví dụ:
+ Bạn hỏi: Bạn đã bao giờ bị đau bụng và đi đại
tiện nhiều lần liên tục chưa? Bạn có biết
nguyên nhân nào dẫn đến bị đau bụng và đi đại
tiện nhiều lần liên tục không?
+ Bạn trả lời: Mình đã từng bị đau bụng và đi
đại tiện nhiều lần liên tục do bị ngộ độc thực
‒ GV mời một số HS lên hỏi – đáp trước lớp.
phẩm.
– Một số HS hỏi – đáp trước lớp. Các HS khác
‒ GV nhận xét chung, giải thích cho HS: Khi bị nhận xét, bổ sung.
đau bụng và đi đại tiện nhiều lần liên tục kèm – HS lắng nghe.
theo nôn, chóng mặt,… là những triệu chứng
cho biết cơ thể bị mắc bệnh tả, đây là một trong
những bệnh do vi khuẩn gây ra.
‒ GV dẫn dắt vào bài học “Một số bệnh ở người
do vi khuẩn gây ra”.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS trả lời được câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
– Lưu ý: GV khuyến khích HS trả lời tự do, không chỉnh sửa các câu trả lời của HS.
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về bệnh tả (30 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh bệnh tả.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp nêu và giải quyết vấn đề.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
quan sát hình 1 (SGK trang 71), đọc nội dung
trong các hộp thông tin và thảo luận nhóm để
viết thành sơ đồ tư duy vào giấy A4 hoặc A3
theo các nội dung sau:
+ Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh tả.
+ Cách phòng tránh bệnh tả.
+ Hậu quả do bệnh tả gây ra.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày sản
phẩm của nhóm mình.

– HS chia nhóm, quan sát hình 1, đọc thông tin
và thảo luận nhóm.
– HS hoàn thành sơ đồ tư duy vào giấy A4 hoặc
A3 theo các nội dung: Nguyên nhân và triệu
chứng của bệnh tả. Cách phòng tránh bệnh tả.
Hậu quả của bệnh tả gây ra cho người bệnh.

– HS đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm và
khái quát được nguyên nhân, triệu chứng và
cách phòng tránh bệnh tả.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét.
– HS các nhóm khác nhận xét và bổ sung
(nếu có).
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, – HS lắng nghe.
lưu loát, có thêm những ý mới về nguyên nhân,
triệu chứng và cách phòng tránh bệnh tả.
– GV tổng kết lại và hướng dẫn HS rút ra – HS lắng nghe và rút ra kết luận:
+ Bệnh tả do vi khuẩn tả gây ra, lây truyền qua
kết luận.
cơ quan tiêu hoá, bệnh tả có thể nguy hiểm đến
tính mạng con người nếu không được chữa trị
kịp thời.
+ Để phòng tránh bệnh tả, chúng ta cần: Giữ
gìn vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh;
rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; đi đại
tiện đúng nơi quy định; sử dụng thức ăn ngay
sau khi đã được nấu chín kĩ, uống nước đã được
đun sôi; sử dụng thực phẩm an toàn;...
– GV khuyến khích HS đọc mục Em tìm hiểu – HS lắng nghe và thực hiện.
thêm để có thông tin: Vi khuẩn tả có thể sống
trong phân người, động vật khoảng 150 ngày;
trên rau quả từ 7 đến 8 ngày và trong nước
khoảng 20 ngày.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận:
+ Bệnh tả do vi khuẩn tả gây ra, lây truyền qua cơ quan tiêu hoá, bệnh tả có thể nguy hiểm đến
tính mạng con người nếu không được chữa trị kịp thời.

+ Để phòng tránh bệnh tả, chúng ta cần: Giữ gìn vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh; rửa
tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; đi đại tiện đúng nơi quy định; sử dụng thức ăn ngay sau
khi đã được nấu chín kĩ, uống nước đã được đun sôi; sử dụng thực phẩm an toàn;...
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số bệnh do vi
khuẩn gây ra, trong đó có bệnh tả để dẫn dắt vào tiết 2 của bài học.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
‒ GV chia lớp thành hai đội chơi và tổ chức cho
HS thi đua tìm những từ khoá quan trọng liên
quan đến bệnh tả. Trong thời gian quy định,
nhóm nào tìm đúng và được nhiều từ khoá nhất
sẽ là nhóm thắng cuộc.
‒ GV đặt câu hỏi: Ngoài bệnh tả do vi khuẩn
gây ra, các em còn biết những bệnh nào khác
do vi khuẩn gây ra không?
‒ GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của
bài học.

Hoạt động của HS
– HS chia đội và thi đua tìm từ khoá. Ví dụ:
nôn, tiêu chảy nhiều lần liên tục, sốt, chuột rút,
…

– HS lắng nghe và trả lời theo khả năng hiểu
biết của bản thân.
– HS lắng nghe.

d) Dự kiến sản phẩm:
HS tham gia tích cực, tìm được các từ khoá liên quan đến bệnh tả như: nôn, tiêu chảy nhiều lần
liên tục, sốt, chuột rút,…
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Tìm hiểu về bệnh lao phổi (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nhận biết nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh bệnh lao phổi.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS
quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 (SGK trang 72),
đọc nội dung trong các hộp thông tin và thảo
luận nhóm để viết thành sơ đồ tư duy vào giấy
A4 hoặc A3 theo các nội dung sau:
+ Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh lao
phổi.
+ Cách phòng tránh bệnh lao phổi.
+ Hậu quả do bệnh lao phổi gây ra.

Hoạt động của HS
– HS chia nhóm, quan sát hình, đọc thông tin
và thảo luận nhóm.
– HS hoàn thành sơ đồ tư duy vào giấy A4 hoặc
A3 theo sự sáng tạo của từng nhóm về các nội
dung: Nguyên nhân và triệu chứng của bệnh lao
phổi. Cách phòng tránh bệnh lao phổi. Hậu quả
do bệnh lao phổi gây ra.

– GV mời đại diện nhóm lên trình bày sản
phẩm của nhóm và khái quát nguyên nhân, triệu
chứng, cách phòng tránh bệnh lao phổi.
– GV mời HS các nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng,
lưu loát, có thêm những ý mới về nguyên nhân,
triệu chứng và cách phòng tránh bệnh lao phổi.
– GV tổng kết chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận.

– HS đại diện nhóm lên trình bày.

– HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung và đặt
câu hỏi (nếu có).
– HS khác lắng nghe.

– HS lắng nghe và rút ra kết luận:
+ Bệnh lao phổi do vi khuẩn lao gây ra, lây
truyền chủ yếu qua cơ quan hô hấp, có thể nguy
hiểm đến tính mạng con người nếu không được
chữa trị kịp thời.
+ Để phòng tránh bệnh lao phổi, chúng ta cần:
Giữ gìn vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh; ăn uống đủ chất và hợp vệ sinh; tiêm
phòng theo khuyến nghị của bác sĩ; cần đeo
khẩu trang khi đến bệnh viện và không ăn uống
tại bệnh viện, đặc biệt là khoa truyền nhiễm,…
– GV khuyến khích HS đọc mục Em tìm hiểu – HS lắng nghe và thực hiện.
thêm (SGK trang 73) để có thêm thông tin về
bệnh lao phổi.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận:
+ Bệnh lao phổi do vi khuẩn lao gây ra, lây truyền chủ yếu qua cơ quan hô hấp, có thể nguy
hiểm đến tính mạng con người nếu không được chữa trị kịp thời.
+ Để phòng tránh bệnh lao phổi, chúng ta cần: Giữ gìn vệ sinh nhà ở và môi trường xung
quanh; ăn uống đủ chất và hợp vệ sinh; tiêm phòng theo khuyến nghị của bác sĩ; cần đeo khẩu
trang khi đến bệnh viện và không ăn uống tại bệnh viện, đặc biệt là khoa truyền nhiễm.
4.3. Hoạt động luyện tập: Em tập làm bác sĩ (7 phút)
a) Mục tiêu: HS ôn luyện lại các kiến thức quan trọng của bài học; phát triển năng lực thuyết
trình, có ý thức tuyên truyền phòng chống bệnh do vi khuẩn gây ra và định hướng nghề nghiệp.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trò chơi.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

‒ GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức cho
HS tham gia trò chơi “Em tập làm bác sĩ”. Luật
chơi: một HS đóng vai là bệnh nhân để nói về
triệu chứng, một HS khác đóng vai là bác sĩ để
nói về nguyên nhân gây bệnh và cách phòng
tránh bệnh.
‒ GV tổ chức cho HS thực hành đóng vai để
nói về nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng
tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra.

– HS chia nhóm, đóng vai theo sự hướng dẫn
của GV và sự phân công của nhóm trưởng.
Ví dụ:
+ HS đóng vai bệnh nhân nói: Cháu bị nôn và
tiêu chảy nhiều lần liên tục, thưa bác sĩ.
+ HS đóng vai bác sĩ sẽ trả lời: Có thể cháu đã
bị mắc bệnh tả.
+ HS đóng vai bệnh nhân: Vậy cháu cần phải
làm gì để phòng tránh, thưa bác sĩ?
+ HS đóng vai bác sĩ sẽ trả lời: Bệnh tả do vi
khuẩn tả gây ra và lây truyền qua cơ quan tiêu
hoá. Để phòng tránh bệnh, cháu cần rửa tay
sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi
vệ sinh; đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch; đi
đại tiện đúng nơi quy định; sử dụng thức ăn
ngay sau khi đã được nấu chín kĩ, uống nước đã
được đun sôi; sử dụng thực phẩm an toàn;...
‒ GV mời một số nhóm lên đóng vai nói về – Một số nhóm lên đóng vai trước lớp.
nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng tránh
bệnh do vi khuẩn gây ra.
– HS các nhóm khác nhận xét.
‒ GV mời HS các nhóm nhận xét.
‒ GV khen ngợi các nhóm sáng tạo, tạo ra được – HS lắng nghe.
nhiều tình huống sát với các bệnh và đưa ra
được kết luận chính xác.
d) Dự kiến sản phẩm:
‒ HS thảo luận nhóm đôi.
‒ HS rút ra được kiến thức:
+ Chúng ta cần phân bố thời gian học tập, vui chơi và nghỉ ngơi hợp lí; ăn uống khoa học và
đảm bảo vệ sinh; tiêm phòng theo khuyến nghị của bác sĩ; giữ vệ sinh cá nhân;... để phòng
tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra.
+ Cần tuyên truyền tới bạn bè và người thân xung quanh cùng thực hiện.
4.4. Hoạt động vận dụng: Xử lí tình huống (8 phút)
a) Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến bệnh tả và bệnh lao phổi.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, phương pháp trực
quan, phương pháp dạy học hợp tác.

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

– GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức cho HS
quan sát, đọc thông tin trong các hình 8, 9
(SGK trang 73), thảo luận nhóm để đóng vai xử
lí các tình huống.
– GV mời một số nhóm lên đóng vai xử lí tình
huống trước lớp.
– GV mời HS dưới lớp nhận xét.

– HS chia nhóm, quan sát hình và thảo luận để
đóng vai xử lí các tình huống.

– HS đóng vai xử lí tình huống trước lớp.

– HS dưới lớp nhận xét, bổ sung và đặt câu hỏi
(nếu có).
– GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng, – HS lắng nghe.
đóng vai tốt, trả lời lưu loát và trình bày sáng
tạo.
– HS rút ra kết luận: Cần giữ vệ sinh an toàn
– GV hướng dẫn HS rút ra kết luận.
thực phẩm: ăn thức ăn đã được nấu chín kĩ,
uống nước đã được đun sôi; không ăn uống ở
những nơi công cộng, đặc biệt là ở khu vực
xung quanh bệnh viện lao phổi,… để bảo vệ
sức khoẻ và phòng tránh các bệnh do vi khuẩn
gây ra.
– GV lồng ghép giáo dục HS cần thực hiện – HS lắng nghe.
những việc làm để phòng tránh các bệnh do vi
khuẩn gây ra (bệnh tả, bệnh lao phổi, bệnh sâu
răng,...) như: giữ gìn vệ sinh nhà ở và môi
trường xung quanh; giữ vệ sinh cá nhân; có chế
độ ăn uống và sinh hoạt khoa học, lành mạnh;
vận động bạn bè cùng có ý thức thực hiện để
bảo vệ sức khoẻ.
– HS lắng nghe và thực hiện.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung chốt kiến thức
và mục Em tìm hiểu thêm (SGK trang 73) để
hiểu rõ hơn về nội dung đã học.
– HS tìm và nêu các từ khoá trong bài.
– GV dẫn dắt để HS tìm ra các từ khoá: Bệnh tả;
Bệnh lao phổi.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS thảo luận theo nhóm 4 hoặc nhóm 6.
– HS rút ra được kết luận: Cần ăn thức ăn đã được nấu chín, uống nước đun sôi; không
ăn uống ở những nơi công cộng đặc biệt là ở khu vực xung quanh bệnh viện lao phổi,… để
bảo vệ sức khoẻ và phòng tránh các bệnh do vi khuẩn gây ra.
 
Gửi ý kiến