BÀI 10. NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:34' 09-06-2024
Dung lượng: 51.1 KB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 20h:34' 09-06-2024
Dung lượng: 51.1 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10. NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
(2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất.
– Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt.
– Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt.
– Thực hành tạo sản phẩm trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm
năng lượng chất đốt và vận động gia đình, cộng đồng cùng thực hiện.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thảo luận, nhận xét được các tình huống nên làm
và không nên làm để sử dụng an toàn năng lượng chất đốt.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất ý tưởng, tạo sản phẩm trình bày việc
cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi sử dụng năng lượng chất đốt và có ý thức tiết kiệm năng lượng
chất đốt, vận động mọi người cùng thực hiện.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chất đốt trong
cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động
Khởi động
GV
HS
SGK trang 37.
Tìm hiểu một số nguồn năng Hình 1, 2, 3, 4, 4a, 4b, 5, 6a, 6b – SGK trang 37, 38
lượng chất đốt và vai trò của (SGK trang 37, 38).
– Bảng nhóm.
chúng
Cần làm gì để sử dụng an toàn
năng lượng chất đốt?
– Hình 7, 8, 9, 10, 11, 12 (SGK – SGK trang 38, 39.
trang 39).
– Giấy khổ A5 in hình mặt cười
và hình mặt buồn (8 bộ).
– Tiết 2
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Cần làm gì để tiết kiệm năng
lượng chất đốt?
Hình 13, 14, 15, 16 (SGK trang 40). – SGK trang 40.
– Bảng nhóm.
Em tập làm tuyên truyền viên
Kệ treo tranh (8 bộ).
– SGK trang 40.
– Giấy khổ A3 hoặc A0
(mỗi nhóm).
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số nguồn năng
lượng chất đốt.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV đặt câu hỏi: Gia đình em thường sử dụng – HS trả lời:
loại bếp nào để đun nấu? Theo em, bếp đó sử + Bếp gas: Sử dụng năng lượng từ ngọn lửa do
dụng nguồn năng lượng gì?
đốt khí gas.
+ Bếp than: Sử dụng năng lượng từ ngọn lửa do
đốt than, củi.
+…
– GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời. – HS trình bày câu trả lời.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả – HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
lời của bạn.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: – HS lắng nghe.
“Năng lượng chất đốt”.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc cá nhân.
– Câu trả lời của HS:
+ Bếp gas: Sử dụng năng lượng từ ngọn lửa do đốt khí gas.
+ Bếp than: Sử dụng năng lượng từ ngọn lửa do đốt than, củi.
+…
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng (15 phút)
a) Mục tiêu: HS kể được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS chia nhóm.
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 1, 2, – HS quan sát các hình, đọc nội dung trong các
3, 4, 4a, 4b, 5, 6a, 6b (SGK trang 37, 38), đọc hộp thông tin và thực hiện nhiệm vụ.
nội dung trong các hộp thông tin và thảo luận
nhóm để hoàn thành bảng theo gợi ý dưới đây
vào bảng nhóm.
Nguồn
năng
lượng
Hình
Vai trò
1, 2, 3
chất đốt
4, 4a, 4b
1, 2, 3 Trấu, rơm, rạ, Đun nấu, sưởi ấm,…
5
cành cây khô
6a, 6b
4, 4a, Than đá
Chất đốt trong sinh
4b
hoạt, nhiên liệu để
sản xuất điện,…
5
Dầu đi-ê-den, Dầu đi-ê-den, xăng,
xăng, khí tự
… dùng làm chất đốt
nhiên (khí gas) và chạy các động cơ
ô tô, xe máy,…
Khí tự nhiên (khí gas)
dùng để đun nấu,…
6a, 6b Khí sinh học Đun nấu.
(bi-ô-ga)
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên – Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng.
bảng và mời hai nhóm trình bày về sản phẩm – Đại diện hai nhóm trình bày.
của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Một số nguồn năng lượng chất đốt:
củi, than đá, xăng, dầu, khí đốt. Chất đốt khi bị
cháy sẽ cung cấp năng lượng để đun nấu, thắp
sáng, vận hành máy móc,...
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục – HS đọc các nhiệm vụ ở mục Cùng thảo luận
Cùng thảo luận (SGK trang 38) và yêu cầu các (SGK trang 38) và thực hiện nhiệm vụ.
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
+ Tìm hiểu và kể tên một số nguồn năng lượng
chất đốt khác.
Hình
Nguồn năng
lượng chất đốt
Vai trò
+ Gia đình em thường sử dụng những nguồn
năng lượng chất đốt nào?
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và yêu cầu HS đọc nội
dung ở mục Em tìm hiểu thêm (SGK trang 38)
để có thêm kiến thức về than đá, dầu mỏ và khí
tự nhiên.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm
(SGK trang 38).
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS hoạt động nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Một số nguồn năng lượng chất đốt: củi, than đá, xăng, dầu, khí đốt.
Chất đốt khi bị cháy sẽ cung cấp năng lượng để đun nấu, thắp sáng, vận hành máy móc,...
3.3.2. Hoạt động 2: Cần làm gì để sử dụng an toàn năng lượng chất đốt? (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số việc cần làm để sử dụng an toàn năng lượng chất đốt.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác,
phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV đặt câu hỏi: Theo em, chúng ta nên sử
dụng các nguồn năng lượng chất đốt như thế
nào để đảm bảo an toàn?
– GV hướng dẫn HS quan sát các hình 7, 8, 9,
10, 11, 12 (SGK trang 39) và yêu cầu các nhóm
chỉ ra những việc nên làm, việc không nên làm
để phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường
khi sử dụng năng lượng chất đốt và giải thích.
Hoạt động của HS
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– HS quan sát các hình và thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hình 7: Tắt bếp ngay sau khi không sử dụng.
+ Hình 8, 9: Không để các chất dễ cháy nổ
gần bếp.
+ Hình 10: Khi phát hiện có đám cháy, cần hô
to để báo cháy hoặc gọi điện số 114.
+ Hình 11: Cần xử lí khí thải để giảm ô nhiễm
môi trường.
+ Hình 12: Khuyến khích người dân sử dụng
khí sinh học để giảm bớt khí thải và bảo vệ
môi trường.
– Sau khi kết thúc thời gian thảo luận, GV phát
cho mỗi nhóm một hình mặt cười và một hình
mặt buồn. Ứng với mỗi tình huống ở mỗi hình,
GV yêu cầu các nhóm giơ mặt cười nếu nhóm
đồng tình với tình huống trong hình và giơ mặt
buồn nếu nhóm không đồng tình với tình huống
trong hình. Sau đó, GV yêu cầu hai đến ba
nhóm giải thích cho lựa chọn của nhóm mình.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
+ Để đảm bảo an toàn khi sử dụng chất đốt cần:
tắt bếp ngay sau khi không sử dụng; không để
các chất dễ cháy nổ gần bếp; khi phát hiện có
đám cháy, cần hô to để báo cháy hoặc gọi điện
số 114;...
+ Các chất đốt khi cháy đều sinh ra nhiều loại
khí và chất độc hại nên phải sử dụng các loại
bếp và lò đốt có ống khói với hệ thống xử lí khí
thải; khuyến khích người dân sử dụng khí sinh
học để giảm bớt khí thải để bảo vệ môi trường.
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế để trả
lời câu hỏi: Em và gia đình đã làm những việc
gì để phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi
trường khi sử dụng năng lượng chất đốt?
– GV yêu cầu các nhóm về nhà tìm hiểu qua
sách, báo, Internet để thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể một số sự cố đã xảy ra do sử dụng năng
lượng chất đốt không an toàn.
+ Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu những nguồn
năng lượng chất đốt đó bị khai thác cạn kiệt.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– Đại diện các nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– Các nhóm nhận nhiệm vụ.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận:
+ Để đảm bảo an toàn khi sử dụng chất đốt cần: tắt bếp ngay sau khi không sử dụng; không để
các chất dễ cháy nổ gần bếp; khi phát hiện có đám cháy, cần hô to để báo cháy hoặc gọi điện
số 114;...
+ Các chất đốt khi cháy đều sinh ra nhiều loại khí và chất độc hại nên phải sử dụng các loại
bếp và lò đốt có ống khói với hệ thống xử lí khí thải; khuyến khích người dân sử dụng khí sinh
học để giảm bớt khí thải để bảo vệ môi trường.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc sử dụng an toàn và
tiết kiệm năng lượng chất đốt.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV mời hai đến ba nhóm trình bày trước lớp
các thông tin đã tìm hiểu được ở nhà:
+ Kể một số sự cố đã xảy ra do sử dụng năng
lượng chất đốt không an toàn.
+ Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu những nguồn
năng lượng chất đốt đó bị khai thác cạn kiệt.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của
bài học.
Hoạt động của HS
– Các nhóm trình bày những thông tin đã tìm
hiểu được ở nhà.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Những thông tin các nhóm đã tìm hiểu được về một số sự cố đã xảy ra do sử dụng năng lượng
chất đốt không an toàn và điều xảy ra nếu những nguồn năng lượng chất đốt đó bị khai thác cạn
kiệt.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Cần làm gì để tiết kiệm năng lượng chất
đốt? (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để tiết kiệm năng lượng chất đốt.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV: Theo em, chúng ta có thể làm gì để
tiết kiệm năng lượng chất đốt?
– GV hướng dẫn HS quan sát các hình 13, 14,
15, 16 (SGK trang 40).
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu
những việc nên làm, không nên làm để tiết
kiệm năng lượng chất đốt trong các hình và
hoàn thành bảng theo gợi ý dưới đây vào bảng
nhóm.
Hoạt động của HS
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– HS quan sát các hình.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
Hình
13
Hình
Nên làm
Không
nên làm
Giải thích
Không
nên
làm
X
14
X
15
X
16
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên
bảng và mời hai nhóm trình bày về sản phẩm
của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Chúng ta cần sử dụng tiết kiệm năng
lượng chất đốt bằng cách: điều chỉnh ngọn lửa
khi đun nấu và sử dụng các đồ dùng trong bếp
phù hợp; sử dụng phương tiện giao thông công
cộng;...
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế để trả
lời câu hỏi: Em và gia đình đã làm những việc
gì để tiết kiệm khi sử dụng năng lượng chất
đốt?
Nên
làm
X
Giải thích
Dùng nồi nấu có kích
thước phù hợp và vặn
ngọn lửa vừa phải
giúp tiết kiệm khí gas
khi đun nấu.
Đun nước lửa quá to
dễ làm cạn hết nước,
lãng phí dầu hoả, dễ
gây ra cháy, nổ.
Cứ để bếp cháy dù
không đun nấu gây
lãng phí than đá.
Đi lại bằng các
phương tiện giao
thông công cộng giúp
giảm thiểu khí thải
và tiết kiệm
xăng, dầu.
– Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
d) Dự kiến sản phẩm
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Chúng ta cần sử dụng tiết kiệm năng lượng chất đốt bằng cách:
điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu và sử dụng các đồ dùng trong bếp phù hợp; sử dụng phương tiện
giao thông công cộng;...
4.3. Hoạt động vận dụng: Em tập làm tuyên truyền viên (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu và thực hiện được những việc làm thiết thực để sử dụng an toàn và
tiết kiệm năng lượng chất đốt và vận động mọi người cùng thực hiện.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp thực
hành, kĩ thuật phòng tranh.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục
Em tập làm tuyên truyền viên (SGK trang 40).
– GV yêu cầu các nhóm vẽ hoặc viết những
việc em và gia đình đã làm để sử dụng an toàn
và tiết kiệm năng lượng chất đốt vào giấy khổ
A3 hoặc A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm xung quanh lớp.
– GV tổ chức cho HS di chuyển quanh lớp học
để xem sản phẩm của các nhóm và bình chọn
cho sản phẩm mình thích nhất.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản phẩm của
nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm có sản
phẩm được yêu thích nhất và yêu cầu HS vận
động mọi người cùng thực hiện sử dụng an toàn
và tiết kiệm năng lượng chất đốt.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài: Năng lượng chất đốt; An toàn,
tiết kiệm năng lượng chất đốt; Phòng chống
cháy, nổ, ô nhiễm.
Hoạt động của HS
– HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập làm
tuyên truyền viên (SGK trang 40).
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– Các nhóm dán sản phẩm của nhóm xung
quanh lớp.
– HS xem sản phẩm của các nhóm và bình chọn
cho sản phẩm mình thích nhất.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe.
– HS có ý thức vận động mọi người cùng thực
hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng
chất đốt.
– HS nêu được các từ khoá trong bài.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Tranh vẽ hoặc bài viết của các nhóm về những việc mà các em và gia đình đã làm để
sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt.
– HS có ý thức vận động mọi người cùng thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm
năng lượng chất đốt.
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Năng lượng chất đốt; An toàn, tiết kiệm
năng lượng chất đốt; Phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm.
(2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời sống và sản xuất.
– Trình bày được biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt.
– Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt.
– Thực hành tạo sản phẩm trình bày được những việc cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm
năng lượng chất đốt và vận động gia đình, cộng đồng cùng thực hiện.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp và hợp tác trong tiến hành thảo luận, nhận xét được các tình huống nên làm
và không nên làm để sử dụng an toàn năng lượng chất đốt.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua đề xuất ý tưởng, tạo sản phẩm trình bày việc
cần làm để sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt.
1.3. Phẩm chất chủ yếu
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi sử dụng năng lượng chất đốt và có ý thức tiết kiệm năng lượng
chất đốt, vận động mọi người cùng thực hiện.
– Trung thực trong tiến hành và báo cáo kết quả thảo luận.
– Chăm chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chất đốt trong
cuộc sống.
2. Đồ dùng dạy học
– Tiết 1
Hoạt động
Khởi động
GV
HS
SGK trang 37.
Tìm hiểu một số nguồn năng Hình 1, 2, 3, 4, 4a, 4b, 5, 6a, 6b – SGK trang 37, 38
lượng chất đốt và vai trò của (SGK trang 37, 38).
– Bảng nhóm.
chúng
Cần làm gì để sử dụng an toàn
năng lượng chất đốt?
– Hình 7, 8, 9, 10, 11, 12 (SGK – SGK trang 38, 39.
trang 39).
– Giấy khổ A5 in hình mặt cười
và hình mặt buồn (8 bộ).
– Tiết 2
Hoạt động
GV
HS
Khởi động
Cần làm gì để tiết kiệm năng
lượng chất đốt?
Hình 13, 14, 15, 16 (SGK trang 40). – SGK trang 40.
– Bảng nhóm.
Em tập làm tuyên truyền viên
Kệ treo tranh (8 bộ).
– SGK trang 40.
– Giấy khổ A3 hoặc A0
(mỗi nhóm).
Tiết 1
3. Các hoạt động dạy học (tiết 1)
3.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về một số nguồn năng
lượng chất đốt.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV đặt câu hỏi: Gia đình em thường sử dụng – HS trả lời:
loại bếp nào để đun nấu? Theo em, bếp đó sử + Bếp gas: Sử dụng năng lượng từ ngọn lửa do
dụng nguồn năng lượng gì?
đốt khí gas.
+ Bếp than: Sử dụng năng lượng từ ngọn lửa do
đốt than, củi.
+…
– GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả lời. – HS trình bày câu trả lời.
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét câu trả – HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
lời của bạn.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: – HS lắng nghe.
“Năng lượng chất đốt”.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc cá nhân.
– Câu trả lời của HS:
+ Bếp gas: Sử dụng năng lượng từ ngọn lửa do đốt khí gas.
+ Bếp than: Sử dụng năng lượng từ ngọn lửa do đốt than, củi.
+…
3.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
3.2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng (15 phút)
a) Mục tiêu: HS kể được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp trực quan.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS chia nhóm.
– GV tổ chức cho HS quan sát các hình 1, 2, – HS quan sát các hình, đọc nội dung trong các
3, 4, 4a, 4b, 5, 6a, 6b (SGK trang 37, 38), đọc hộp thông tin và thực hiện nhiệm vụ.
nội dung trong các hộp thông tin và thảo luận
nhóm để hoàn thành bảng theo gợi ý dưới đây
vào bảng nhóm.
Nguồn
năng
lượng
Hình
Vai trò
1, 2, 3
chất đốt
4, 4a, 4b
1, 2, 3 Trấu, rơm, rạ, Đun nấu, sưởi ấm,…
5
cành cây khô
6a, 6b
4, 4a, Than đá
Chất đốt trong sinh
4b
hoạt, nhiên liệu để
sản xuất điện,…
5
Dầu đi-ê-den, Dầu đi-ê-den, xăng,
xăng, khí tự
… dùng làm chất đốt
nhiên (khí gas) và chạy các động cơ
ô tô, xe máy,…
Khí tự nhiên (khí gas)
dùng để đun nấu,…
6a, 6b Khí sinh học Đun nấu.
(bi-ô-ga)
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên – Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng.
bảng và mời hai nhóm trình bày về sản phẩm – Đại diện hai nhóm trình bày.
của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau. – Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Một số nguồn năng lượng chất đốt:
củi, than đá, xăng, dầu, khí đốt. Chất đốt khi bị
cháy sẽ cung cấp năng lượng để đun nấu, thắp
sáng, vận hành máy móc,...
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục – HS đọc các nhiệm vụ ở mục Cùng thảo luận
Cùng thảo luận (SGK trang 38) và yêu cầu các (SGK trang 38) và thực hiện nhiệm vụ.
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
+ Tìm hiểu và kể tên một số nguồn năng lượng
chất đốt khác.
Hình
Nguồn năng
lượng chất đốt
Vai trò
+ Gia đình em thường sử dụng những nguồn
năng lượng chất đốt nào?
– GV mời hai nhóm trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và yêu cầu HS đọc nội
dung ở mục Em tìm hiểu thêm (SGK trang 38)
để có thêm kiến thức về than đá, dầu mỏ và khí
tự nhiên.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS đọc nội dung ở mục Em tìm hiểu thêm
(SGK trang 38).
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS hoạt động nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Một số nguồn năng lượng chất đốt: củi, than đá, xăng, dầu, khí đốt.
Chất đốt khi bị cháy sẽ cung cấp năng lượng để đun nấu, thắp sáng, vận hành máy móc,...
3.3.2. Hoạt động 2: Cần làm gì để sử dụng an toàn năng lượng chất đốt? (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được một số việc cần làm để sử dụng an toàn năng lượng chất đốt.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác,
phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV đặt câu hỏi: Theo em, chúng ta nên sử
dụng các nguồn năng lượng chất đốt như thế
nào để đảm bảo an toàn?
– GV hướng dẫn HS quan sát các hình 7, 8, 9,
10, 11, 12 (SGK trang 39) và yêu cầu các nhóm
chỉ ra những việc nên làm, việc không nên làm
để phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường
khi sử dụng năng lượng chất đốt và giải thích.
Hoạt động của HS
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– HS quan sát các hình và thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
+ Hình 7: Tắt bếp ngay sau khi không sử dụng.
+ Hình 8, 9: Không để các chất dễ cháy nổ
gần bếp.
+ Hình 10: Khi phát hiện có đám cháy, cần hô
to để báo cháy hoặc gọi điện số 114.
+ Hình 11: Cần xử lí khí thải để giảm ô nhiễm
môi trường.
+ Hình 12: Khuyến khích người dân sử dụng
khí sinh học để giảm bớt khí thải và bảo vệ
môi trường.
– Sau khi kết thúc thời gian thảo luận, GV phát
cho mỗi nhóm một hình mặt cười và một hình
mặt buồn. Ứng với mỗi tình huống ở mỗi hình,
GV yêu cầu các nhóm giơ mặt cười nếu nhóm
đồng tình với tình huống trong hình và giơ mặt
buồn nếu nhóm không đồng tình với tình huống
trong hình. Sau đó, GV yêu cầu hai đến ba
nhóm giải thích cho lựa chọn của nhóm mình.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận:
+ Để đảm bảo an toàn khi sử dụng chất đốt cần:
tắt bếp ngay sau khi không sử dụng; không để
các chất dễ cháy nổ gần bếp; khi phát hiện có
đám cháy, cần hô to để báo cháy hoặc gọi điện
số 114;...
+ Các chất đốt khi cháy đều sinh ra nhiều loại
khí và chất độc hại nên phải sử dụng các loại
bếp và lò đốt có ống khói với hệ thống xử lí khí
thải; khuyến khích người dân sử dụng khí sinh
học để giảm bớt khí thải để bảo vệ môi trường.
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế để trả
lời câu hỏi: Em và gia đình đã làm những việc
gì để phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm môi
trường khi sử dụng năng lượng chất đốt?
– GV yêu cầu các nhóm về nhà tìm hiểu qua
sách, báo, Internet để thực hiện nhiệm vụ:
+ Kể một số sự cố đã xảy ra do sử dụng năng
lượng chất đốt không an toàn.
+ Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu những nguồn
năng lượng chất đốt đó bị khai thác cạn kiệt.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– Đại diện các nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– Các nhóm nhận nhiệm vụ.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận:
+ Để đảm bảo an toàn khi sử dụng chất đốt cần: tắt bếp ngay sau khi không sử dụng; không để
các chất dễ cháy nổ gần bếp; khi phát hiện có đám cháy, cần hô to để báo cháy hoặc gọi điện
số 114;...
+ Các chất đốt khi cháy đều sinh ra nhiều loại khí và chất độc hại nên phải sử dụng các loại
bếp và lò đốt có ống khói với hệ thống xử lí khí thải; khuyến khích người dân sử dụng khí sinh
học để giảm bớt khí thải để bảo vệ môi trường.
Tiết 2
4. Các hoạt động dạy học (tiết 2)
4.1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về việc sử dụng an toàn và
tiết kiệm năng lượng chất đốt.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV mời hai đến ba nhóm trình bày trước lớp
các thông tin đã tìm hiểu được ở nhà:
+ Kể một số sự cố đã xảy ra do sử dụng năng
lượng chất đốt không an toàn.
+ Cho biết điều gì sẽ xảy ra nếu những nguồn
năng lượng chất đốt đó bị khai thác cạn kiệt.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào tiết 2 của
bài học.
Hoạt động của HS
– Các nhóm trình bày những thông tin đã tìm
hiểu được ở nhà.
– HS lắng nghe.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Những thông tin các nhóm đã tìm hiểu được về một số sự cố đã xảy ra do sử dụng năng lượng
chất đốt không an toàn và điều xảy ra nếu những nguồn năng lượng chất đốt đó bị khai thác cạn
kiệt.
4.2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức: Cần làm gì để tiết kiệm năng lượng chất
đốt? (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu được những việc cần làm để tiết kiệm năng lượng chất đốt.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương
pháp dạy học hợp tác.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV: Theo em, chúng ta có thể làm gì để
tiết kiệm năng lượng chất đốt?
– GV hướng dẫn HS quan sát các hình 13, 14,
15, 16 (SGK trang 40).
– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu
những việc nên làm, không nên làm để tiết
kiệm năng lượng chất đốt trong các hình và
hoàn thành bảng theo gợi ý dưới đây vào bảng
nhóm.
Hoạt động của HS
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– HS quan sát các hình.
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời:
Hình
13
Hình
Nên làm
Không
nên làm
Giải thích
Không
nên
làm
X
14
X
15
X
16
– GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm lên
bảng và mời hai nhóm trình bày về sản phẩm
của nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
–GV nhận xét chung và hướng dẫn HS rút ra
kết luận: Chúng ta cần sử dụng tiết kiệm năng
lượng chất đốt bằng cách: điều chỉnh ngọn lửa
khi đun nấu và sử dụng các đồ dùng trong bếp
phù hợp; sử dụng phương tiện giao thông công
cộng;...
– GV yêu cầu các nhóm liên hệ thực tế để trả
lời câu hỏi: Em và gia đình đã làm những việc
gì để tiết kiệm khi sử dụng năng lượng chất
đốt?
Nên
làm
X
Giải thích
Dùng nồi nấu có kích
thước phù hợp và vặn
ngọn lửa vừa phải
giúp tiết kiệm khí gas
khi đun nấu.
Đun nước lửa quá to
dễ làm cạn hết nước,
lãng phí dầu hoả, dễ
gây ra cháy, nổ.
Cứ để bếp cháy dù
không đun nấu gây
lãng phí than đá.
Đi lại bằng các
phương tiện giao
thông công cộng giúp
giảm thiểu khí thải
và tiết kiệm
xăng, dầu.
– Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
d) Dự kiến sản phẩm
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– HS rút ra được kết luận: Chúng ta cần sử dụng tiết kiệm năng lượng chất đốt bằng cách:
điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu và sử dụng các đồ dùng trong bếp phù hợp; sử dụng phương tiện
giao thông công cộng;...
4.3. Hoạt động vận dụng: Em tập làm tuyên truyền viên (15 phút)
a) Mục tiêu: HS nêu và thực hiện được những việc làm thiết thực để sử dụng an toàn và
tiết kiệm năng lượng chất đốt và vận động mọi người cùng thực hiện.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp dạy học hợp tác, phương pháp thực
hành, kĩ thuật phòng tranh.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV
– GV yêu cầu HS đọc các nhiệm vụ ở mục
Em tập làm tuyên truyền viên (SGK trang 40).
– GV yêu cầu các nhóm vẽ hoặc viết những
việc em và gia đình đã làm để sử dụng an toàn
và tiết kiệm năng lượng chất đốt vào giấy khổ
A3 hoặc A0.
– GV yêu cầu các nhóm dán sản phẩm của
nhóm xung quanh lớp.
– GV tổ chức cho HS di chuyển quanh lớp học
để xem sản phẩm của các nhóm và bình chọn
cho sản phẩm mình thích nhất.
– GV mời hai nhóm trình bày về sản phẩm của
nhóm mình trước lớp.
– GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
– GV nhận xét chung, khen ngợi nhóm có sản
phẩm được yêu thích nhất và yêu cầu HS vận
động mọi người cùng thực hiện sử dụng an toàn
và tiết kiệm năng lượng chất đốt.
– GV gợi ý và dẫn dắt để HS nêu được các từ
khoá trong bài: Năng lượng chất đốt; An toàn,
tiết kiệm năng lượng chất đốt; Phòng chống
cháy, nổ, ô nhiễm.
Hoạt động của HS
– HS đọc các nhiệm vụ ở mục Em tập làm
tuyên truyền viên (SGK trang 40).
– Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
– HS trả lời theo hiểu biết của bản thân.
– Các nhóm dán sản phẩm của nhóm xung
quanh lớp.
– HS xem sản phẩm của các nhóm và bình chọn
cho sản phẩm mình thích nhất.
– Đại diện hai nhóm trình bày.
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
– HS lắng nghe.
– HS có ý thức vận động mọi người cùng thực
hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng
chất đốt.
– HS nêu được các từ khoá trong bài.
d) Dự kiến sản phẩm:
– HS làm việc nhóm 4 hoặc 6 HS.
– Tranh vẽ hoặc bài viết của các nhóm về những việc mà các em và gia đình đã làm để
sử dụng an toàn và tiết kiệm năng lượng chất đốt.
– HS có ý thức vận động mọi người cùng thực hiện sử dụng an toàn và tiết kiệm
năng lượng chất đốt.
– HS nêu được các từ khoá trong bài: Năng lượng chất đốt; An toàn, tiết kiệm
năng lượng chất đốt; Phòng chống cháy, nổ, ô nhiễm.
 









Các ý kiến mới nhất