Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Linh
Ngày gửi: 16h:50' 24-01-2015
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Phạm Linh
Ngày gửi: 16h:50' 24-01-2015
Dung lượng: 41.0 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Tiết 26 Ngày soạn:5/11/2014
Chương III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 18: MOL
MỤC TIÊU:
Kiến thức: Biết được:
- Định nghĩa: moℓ, khối lượng moℓ, thể tích moℓ của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (0oC, 1 atm).
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V).
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí.
Kĩ năng:
- Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức.
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan.
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí.
Trọng tâm:
- ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tích của chất
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sanh khối lượng các khí
CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Hình vẽ 3.1 SGK/ 64
Học sinh: Đọc SGK / 63,64
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
Kiểm tra bài cũ:GV nhắc lại bài kiểm tra 1 tiết.
Vào bài mới:
?các em có biết mol là gì không?. Để biết mol là gì tiết học này các em sẽ tìmhiểu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu mol là gì
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử của chất đó.
-Gv đặc cu hỏi cho HS trả lời
-6.1023 được làm tròn từ số 6,02204.1023 và được gọi là số Avôgađro kí hiệu là N.
-1 mol nguyên tử Fe chứa 6.1023 ( hay N) nguyên tử.
-1 mol phân tử H2O chứa 6.1023 ( hay N) phân tử.
-Các chất có số mol bằng nhau thì số nguyên tử (phân tử) sẽ bằng nhau.
-“1 mol Hiđro”, nghĩa là:
+1 mol nguyên tử Hiđro.
+Hay 1 mol phân tử Hiđro.
-Thảo luận nhóm (5’) để làm bài tập 1:
a.Cứ 1 mol Al - 6.1023 nguyên tử
vậy 1,5 mol - x nguyên tử
(
Vậy trong 1,5 mol nguyên tử Al có chứa 9.1023 nguyên tử Al.
b.3.1023 phân tử H2
c.1,5.1023 phân tử NaCl.
d.0,3.1023 phân tử H2O.
-Cuối cùng GV nhận xt, kết luận cho hs ghi nội dung chính bài học.
-Yêu cầu HS đọc mục “ em có biết ?”
-Nghe và ghi nhớ :
1 mol - 6.1023 nguyên tử.
- HS trả lời trả lời cu hỏi sau
-Theo em “6.1023 nguyên tử” là số có số lượng như thế nào ?
-Trong 1 mol nguyên tử Fe có chứa bao nhiêu nguyên tử Fe ?
-Trong 1 mol phân tử H2O chứa bao nhiêu phân tử H2O ?
(Vậy, theo em các chất có số mol bằng nhau thì số nguyên tử (phân tử) sẽ như thế nào ?
-Nếu nói: “1 mol Hiđro”, em hiểu câu nói này như thế nào ?
(Vậy để tránh sự nhầm lẫn đó, ta phải nói như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/ 65
-Yêu cầu HS các nhóm trình bày, bổ sung.
-Đưa ra đáp án, yêu cầu HS nhận xét
-Đọc SGK ( 6.1023 là 1 số rất lớn.
-Hs ghi nội dung chính bài học.
I. MOL LÀ GÌ ?
Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hay phân tử của chất đó.
Hoạt động 2:Tìm hiểu khối lượng mol (10’)
-Giới thiệu: Khối lượng mol (M) là khối lượng của 1 chất tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
-Giáo viên đưa ra khối lượng mol của
Nghe và ghi nhớ.
- HS tính nguyên tư-phân tử khối của Al, O2, CO2, H2O, N2.
-HS tính nguyên tử- phân tử khối các chất:
II. KHỐI LƯỢNG MOL (M)
Khối lượng mol của 1 chất
các chất. (yêu cầu HS nhận xét về khối lượng mol và NTK hay PTK của chất ?
-Bài tập:
Chương III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 18: MOL
MỤC TIÊU:
Kiến thức: Biết được:
- Định nghĩa: moℓ, khối lượng moℓ, thể tích moℓ của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (0oC, 1 atm).
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V).
- Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí.
Kĩ năng:
- Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức.
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan.
- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí.
Trọng tâm:
- ý nghĩa của mol, khối lượng mol, thể tích mol
- Biết cách chuyển đổi giữa mol, khối lượng, thể tích của chất
- Biết cách sử dụng tỉ khối để so sanh khối lượng các khí
CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Hình vẽ 3.1 SGK/ 64
Học sinh: Đọc SGK / 63,64
HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp
Kiểm tra bài cũ:GV nhắc lại bài kiểm tra 1 tiết.
Vào bài mới:
?các em có biết mol là gì không?. Để biết mol là gì tiết học này các em sẽ tìmhiểu.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu mol là gì
-Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử của chất đó.
-Gv đặc cu hỏi cho HS trả lời
-6.1023 được làm tròn từ số 6,02204.1023 và được gọi là số Avôgađro kí hiệu là N.
-1 mol nguyên tử Fe chứa 6.1023 ( hay N) nguyên tử.
-1 mol phân tử H2O chứa 6.1023 ( hay N) phân tử.
-Các chất có số mol bằng nhau thì số nguyên tử (phân tử) sẽ bằng nhau.
-“1 mol Hiđro”, nghĩa là:
+1 mol nguyên tử Hiđro.
+Hay 1 mol phân tử Hiđro.
-Thảo luận nhóm (5’) để làm bài tập 1:
a.Cứ 1 mol Al - 6.1023 nguyên tử
vậy 1,5 mol - x nguyên tử
(
Vậy trong 1,5 mol nguyên tử Al có chứa 9.1023 nguyên tử Al.
b.3.1023 phân tử H2
c.1,5.1023 phân tử NaCl.
d.0,3.1023 phân tử H2O.
-Cuối cùng GV nhận xt, kết luận cho hs ghi nội dung chính bài học.
-Yêu cầu HS đọc mục “ em có biết ?”
-Nghe và ghi nhớ :
1 mol - 6.1023 nguyên tử.
- HS trả lời trả lời cu hỏi sau
-Theo em “6.1023 nguyên tử” là số có số lượng như thế nào ?
-Trong 1 mol nguyên tử Fe có chứa bao nhiêu nguyên tử Fe ?
-Trong 1 mol phân tử H2O chứa bao nhiêu phân tử H2O ?
(Vậy, theo em các chất có số mol bằng nhau thì số nguyên tử (phân tử) sẽ như thế nào ?
-Nếu nói: “1 mol Hiđro”, em hiểu câu nói này như thế nào ?
(Vậy để tránh sự nhầm lẫn đó, ta phải nói như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK/ 65
-Yêu cầu HS các nhóm trình bày, bổ sung.
-Đưa ra đáp án, yêu cầu HS nhận xét
-Đọc SGK ( 6.1023 là 1 số rất lớn.
-Hs ghi nội dung chính bài học.
I. MOL LÀ GÌ ?
Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hay phân tử của chất đó.
Hoạt động 2:Tìm hiểu khối lượng mol (10’)
-Giới thiệu: Khối lượng mol (M) là khối lượng của 1 chất tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
-Giáo viên đưa ra khối lượng mol của
Nghe và ghi nhớ.
- HS tính nguyên tư-phân tử khối của Al, O2, CO2, H2O, N2.
-HS tính nguyên tử- phân tử khối các chất:
II. KHỐI LƯỢNG MOL (M)
Khối lượng mol của 1 chất
các chất. (yêu cầu HS nhận xét về khối lượng mol và NTK hay PTK của chất ?
-Bài tập:
 









Các ý kiến mới nhất