Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 >
Bài 14 Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:18' 29-10-2026
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:18' 29-10-2026
Dung lượng: 42.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 9: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
BÀI 14: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm, vai trò, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật
quốc tế; mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
-
Phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam
và pháp luật quốc tế đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ
được giao và bày tỏ được ý kiến.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin,
trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền
và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế.
Năng lực đặc thù:
-
Điều chỉnh hành vi: Đồng tình, ủng hộ những hành vi phù hợp với
các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế; phê phán những hành vi
vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
Năng lực số (NLS):
-
[6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini,
ChatGPT) để tóm tắt các văn bản pháp luật quốc tế phức tạp và hỗ trợ
tra cứu thuật ngữ chuyên ngành.
1
-
[2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số khác nhau
(Padlet, Google Docs) cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo kiến
thức nhóm.
-
[5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số (Mentimeter, Quizizz) để
giải quyết nhu cầu tương tác và kiểm tra đánh giá trực tuyến.
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đa
phương tiện (Canva, slide) để trình bày báo cáo về pháp luật.
3. Phẩm chất
-
Có trách nhiệm trong việc đánh giá hành vi vi phạm các nguyên tắc
cơ bản của pháp luật quốc tế; đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm
các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức,
KHBD.
-
Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).
-
Các nền tảng số hỗ trợ dạy học: Google Drive, Padlet, Quizizz. Tài
khoản AI Chatbot (Gemini/ChatGPT) để minh họa trên lớp.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến
thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.103 về văn bản hoặc quy
phạm pháp luật quốc tế.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số vấn đề chung về pháp
luật quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu
hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, chủ thể của luật quốc tế là những
ai?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.103 và thực hiện nhiệm
vụ: Em hãy nêu tên một văn bản hoặc một quy phạm pháp luật quốc tế mà
em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
+ Chủ thể của pháp luật của tế là các quốc gia có chủ quyền, các tổ chức
quốc tế thành lập có Điều lệ phù hợp với những nguyên tắc của pháp luật
quốc tế hiện đại; các dân tộc đấu tranh nhằm thực hiện quyền dân tộc tự
quyết để lập nhà nước của mình.
+ Văn bản luật quốc tế: Hiến chương Liên Hợp quốc, Công ước 1996 về các
quyền dân sự và chính trị, Công ước về các quyền kinh tế, xã hội, văn hoá,
Công ước về phòng ngừa và trừng trị tội diệt chủng, Công ước quốc tế về
loại trừ mọi hình thức phân biệt chủng tộc…
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
3
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Do nhu cầu thiết lập hoà bình, an ninh
quốc tế, chấm dứt xung đột, bảo đảm quyền con người và phát triển sự hợp
tác giữa các quốc gia mà những nguyên tắc và những quy phạm pháp luật
quốc tế hiện đại đã hình thành và ngày càng phát triển. Việc thiết lập quan
hệ giữ các quốc gia trong lình vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, cũng
như giải quyết tranh chấp, xung đột giữa các chủ thể đó hiện nay đều phải
dựa trên cơ sở các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật quốc tế. Để hiểu
rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 14: Một số vấn đề
chung về pháp luật quốc tế.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và vai trò của pháp luật quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và vai trò của
pháp luật quốc tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.103 – 104
để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm và vai trò của pháp luật quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và vai trò của pháp luật quốc
tế theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Khái niệm và vai trò của [6.2.NC1a]:
tập
pháp luật quốc tế
Phát triển các
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- Khái niệm:
ứng dụng AI
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và + là hệ thống các nguyên tắc để giải quyết
trường hợp trong SGK tr.104 để trả lời câu và quy phạm pháp luật được vấn đề.
hỏi:
các quốc gia và chủ thể khác
Thông tin. Quan hệ thương mại giữa
4
của luật quốc tế thoả thuận xây
Việt Nam và Hoa Kỳ được điều chỉnh
dựng nên.
bởi Hiệp định thương mại Việt Nam –
+ trên cơ sở sự bình đẳng và tự
Hoa Kỳ, một điều ước quốc tế song
nguyện.
phương được kí kết năm 2000. Quá trình
+ để điều chỉnh những quan hệ
đàm phán và kí kết Hiệp định này được
phát sinh giữa các quốc gia và
tiến hành theo trình tự, thủ tục đã được
các chủ thể đó trong mọi lĩnh
quy định trong Công ước Viên về Luật
vực của đời sống quốc tế.
Điều ước quốc tế năm 1969. Quan hệ
- Vai trò:
ngoại giao giữa Việt Nam và các quốc
+ Điều chỉnh quan hệ giữa các
gia khác được thiết lập trên cơ sở các
quốc gia hoặc giữa các chủ thể
quy định của Công ước Viên về quan hệ
khác của pháp luật quốc tế
ngoại giao năm 1961 và Công ước Viên
phát sinh trong các lĩnh vực
về quan hệ lãnh sự năm 1963,...
(chính trị, kinh tế, xã hội,...)
của đời sống quốc tế nhằm giữ
Trường hợp. A và B là hai nước láng
gìn hoà bình, an ninh, bảo đảm
giềng có tranh chấp với nhau về chủ
nhân quyền và vì sự phát triển
quyền quốc gia đối với một số đảo trên
của thế giới.
biển. Sau một thời gian dài thương
+ Là cơ sở để thiết lập các mối
lượng không thành, nước A đã nộp đơn
quan hệ ngoại giao, hữu nghị
kiện nước B lên Toà án Trọng tài
và hợp tác giữa các quốc gia
Thường trực của Liên hợp quốc tại Hà
trên các lĩnh vực của đời sống
Lan, yêu cầu Toà án này chiếu theo
quốc tế.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển
+ Là cơ sở để giải quyết các
năm 1982 (UNCLOS) để tuyên bố về chủ
tranh chấp giữa các quốc gia
quyền quốc gia đối với các đảo đó.
và các chủ thể khác của pháp
1. Em hãy cho biết nội dung thông tin và luật quốc tế.
trường hợp trên thể hiện được những vai
trò gì của pháp luật quốc tế.
2. Từ các thông tin và sự hiểu biết của bản
thân, em hiểu thế nào là pháp luật quốc
5
tế? Vai trò của pháp luật quốc tế được thể
hiện ở những điểm cơ bản nào?
- GV cho phép HS sử dụng các công cụ AI
(Gemini/ChatGPT) trên máy tính/điện
thoại, nhập câu lệnh (prompt) yêu cầu AI
giải thích tóm tắt mục đích của "Công ước
Viên về Luật Điều ước quốc tế 1969" và
"UNCLOS 1982" bằng ngôn ngữ dễ hiểu
dành cho học sinh THPT để hỗ trợ việc
phân tích tình huống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, tương tác với trợ
lý AI để tra cứu thông tin nền của các
Hiệp định/Công ước, từ đó thảo luận trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết
quả thảo luận:
1. Nội dung thông tin phản ánh vai trò của
luật quốc tế trong điều chỉnh mối quan hệ
giữa các quốc gia và là cơ sở để thiết lập
các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và
hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh
vực của đời sống quốc tế. Trong vụ việc
được nêu ở tình huống, pháp luật quốc tế
có vai trò là cơ sở để giải quyết tranh
6
chấp giữa các quốc gia.
2. (DKSP).
- GV yêu cầu 2 nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các nguyên tắc cơ bản của
pháp luật quốc tế; phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm các
nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.105 – 107
để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tắc cơ bản của pháp luật
quốc tế theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NLS
2. Tìm hiểu các nguyên [2.4.NC1a]:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ tắc cơ bản của pháp Đề xuất công
nhóm).
luật quốc tế
cụ/công nghệ
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong - Pháp luật quốc tế có số
SGK tr.107 để trả lời câu hỏi:
cho
quá
cắc nguyên tắc cơ bản trình hợp tác.
Thông tin 1. EU (Liên minh châu Âu) được sau:
thành lập năm 1950, lúc đầu có 6 nước thành + Nguyên tắc cấm dùng
viên và hiện nay có 28 thành viên. Nước Anh vũ lực hay đe doạ dùng
7
chính thức gia nhập khối này vào năm 1973. vũ lực trong các quan hệ
Tuy nhiên, đến năm 2016, Anh đã tiến hành quốc tế.
tiến trình đàm phán chính thức rút ra khỏi + Nguyên tắc giải quyết
EU sau khi nhận được số phiếu đồng ý của các tranh chấp quốc tế
51,9% số cử tri tham gia bỏ phiếu trong cuộc bằng biện pháp hoà bình.
trưng cầu ý dân ngày 23 – 6 – 2016 tại nước + Nguyên tắc không can
thiệp vào công việc nội
này.
Thông tin 2. Trong hai ngày 1 – 2/11/2023, bộ của các quốc gia
tại Trụ sở Liên hợp quốc ở New York, Đại khác.
hội đồng Liên hợp quốc khoá 78 đã thảo luận + Nguyên tắc các quốc
về “Sự cần thiết chấm dứt cấm vận kinh tế, gia có nghĩa vụ hợp tác
thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối với với các quốc gia khác.
Cuba”. Tại cuộc họp này, đông đảo các nước + Nguyên tắc quyền bình
chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân đẳng và tự quyết của các
Cuba phải gánh chịu do ảnh hưởng tiêu cực dân tộc.
kéo dài của lệnh cấm vận do Mỹ áp đặt suốt + Nguyên tắc bình đẳng
hơn 60 năm qua. Đồng thời, các nước cũng về chủ quyền của các
kêu gọi Mỹ chấm dứt ngay các lệnh cấm vận quốc gia.
+ Nguyên tắc tận tâm,
đối với Cuba.
1. Em hãy cho biết, việc các quốc gia tham gia thiện chí thực hiện các
thành lập, xin gia nhập và rút khỏi EU ở thông cam kết quốc tế.
tin 1 phù hợp với những nguyên tắc cơ bản - Tất cả các quốc gia khi
nào của pháp luật quốc tế. Vì sao?
thiết lập quan hệ với các
2. Theo em, hành vi thực hiện chính sách cấm quốc gia khác trên các
vận kinh tế, thương mại, tài chính do Mỹ áp lĩnh vực của đời sống
đặt đối với Cuba ở thông tin 2 là sự vi phạm quốc tế đều phải dựa trên
nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế? cơ sở và tuân thủ các
Vì sao?
nguyên tắc này.
- GV yêu cầu các nhóm đề xuất và sử dụng
một không gian làm việc chung (Google Docs
8
hoặc Padlet) để các thành viên cùng truy cập
trên thiết bị cá nhân, song song gõ câu trả lời
cho cả 2 thông tin, giúp đồng sáng tạo nội
dung một cách nhanh chóng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
1. Việc các quốc gia tham gia thành lập, xin
gia nhập và rút khỏi EU phù hợp với những
nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc các quốc
gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác,
nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của
các dân tộc và nguyên tắc bình đẳng về chủ
quyền của các quốc gia. Bởi vì: Các quốc gia
tham gia đàm phán để thành lập và xin gia
nhập EU là phù hợp với các nguyên tắc các
quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia
khác, nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của
các quốc gia vì các quốc gia tham gia liên
minh để hợp tác với nhau cùng phát triển, các
quốc gia thành viên của liên minh đều bình
đẳng về chủ quyền với nhau, mỗi quốc gia đều
có quyền quyết định tham gia hay không tham
9
gia vào liên minh này trên cơ sở quyền bình
đẳng và tự quyết của các dân tộc. Việc nước
Anh xin rút khỏi EU là phù hợp với nguyên tắc
quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
2. Hành vi thực hiện chính sách cấm vận kinh
tế, thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối
với Cuba là sự vi phạm nguyên tắc không can
thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia
khác và nguyên tắc quyền bình đẳng về chủ
quyền của các quốc gia. Bởi vì, với lệnh cấm
vận của Mỹ, các doanh nghiệp của Mỹ và
nhiều nước khác không thể thiết lập quan hệ
thương mại, xuất nhập khẩu hàng hoá đối với
Cuba, gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế
và đời sống của nhân dân Cuba.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Hoạt động 3. Tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc
gia
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được mối quan hệ giữa pháp
luật quốc tế và luật quốc gia.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.108 – 109
để trả lời các câu hỏi.
10
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và
luật quốc gia theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu mối quan hệ
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm).
giữa pháp luật quốc tế và
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK tr.108 luật quốc gia
để trả lời câu hỏi:
- Pháp luật quốc tế và luật
Thông tin 1. Công ước về Án định lương tối thiểu
quốc gia có quan hệ biện
năm 1970 của Tổ chức Lao động Quốc tế ương tối
chứng, tác động qua lại với
thiểu năm 1970 của Tổ chức quy định: “Mọi nước
nhau.
thành viên của Tổ chức Lao động Quốc tế phê chuẩn
+ Pháp luật quốc tế là cơ sở
Công ước này cam kết thiết lập một hệ thống lương
để xây dựng và hoàn thiện quy
tối thiểu để áp dụng cho mọi nhóm người làm công ăn
định của luật quốc gia, bảo
lương mà những điều kiện sử dụng lao động của họ
đảm cho luật quốc gia phù
khiến việc áp dụng cho họ là thích đáng” (khoản 1
hợp với yêu cầu của pháp luật
Điều 1); “Lương tối thiểu có hiệu lực pháp luật và
quốc tế.
không thể bị hạ thấp; nếu không áp dụng sẽ bị áp
+ Luật quốc gia tạo cơ sở cho
dụng chế tài thích đáng, bao gồm cả những chế tài
sự hình thành và góp phần
hình sự hoặc những chế tài khác đối với người hoặc
thúc đẩy sự phát triển của
những người chịu trách nhiệm” (khoản 1 Điều 2).
pháp luật quốc tế.
Các quy định trên đã trở thành cơ sở để xây dựng và
+ Quy định trong các đạo luật
hoàn thiện pháp luật lao động nước ta. Vì thế, trong
của quốc gia phải phù hợp,
Bộ luật Lao động năm 2019 của Việt Nam quy định.
không được trái với quy định
“Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương,
của pháp luật quốc tế.
bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển
dụng, sử dụng lao động, thoả thuận mức lương theo
công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao
động và trả lương cho người lao động” (khoản 1
11
Điều 93); “Mức lương theo công việc hoặc chức danh
không được thấp hơn mức lương tối thiểu” (khoản 2
Điều 90).
Thông tin 2. Khi Việt Nam tham gia Tổ chức Thương
mại Thế giới, các nhà làm luật đã nội luật hoá các
quy định của WTO và sửa đổi, bổ sung, thay thế các
quy định trong các đạo luật của nước ta cho phù hợp
với quy định của tổ chức quốc tế này thì đã góp phần
mở rộng thêm phạm vi điều chỉnh, tầm ảnh hưởng và
thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế.
1. Theo em, các thông tin trên đề cập tới mối quan hệ
nào giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia? Mối quan
hệ đó được biểu hiện như thế nào?
2. Từ các thông tin trên, em hãy nêu khái quát tác động
qua lại giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia. Cho ví
dụ minh hoạ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với
nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
1. Các thông tin trên đề cập tới mối quan hệ biện chứng,
tác động qua lại giữa pháp luật quốc tế và luật quốc
gia. Mối quan hệ đó được biểu hiện như sau: quy định
trong Công ước về Ấn định lương tối thiểu năm 1970
của Tổ chức Lao động Quốc tế là cơ sở để Nhà nước
Việt Nam xây dựng các quy định trong Bộ luật Lao động
của Việt Nam, bảo đảm cho các quy định trong Bộ luật
Lao động của Việt Nam phù hợp, không trái với quy
12
định trong Công ước về Ấn định lương tối thiểu năm
1970 của Tổ chức Lao động Quốc tế. Ngược lại, việc
nội luật hoá các quy định của WTO và sửa đổi, bổ sung,
thay thế các quy định trong các đạo luật của nước ta
cho phù hợp với quy định của tổ chức quốc tế này đã
góp phần mở rộng thêm phạm vi điều chỉnh, tầm ảnh
hưởng và thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế.
2. Pháp luật quốc tế và luật quốc gia có quan hệ biện
chứng, tác động qua lại với nhau:
- Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện
quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia
phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế. Ví dụ, khi
Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về
quyền trẻ em thì quy định trong Công ước này trở thành
cơ sở để xây dựng các quy định trong Luật Trẻ em của
Việt Nam, bảo đảm cho quy định trong Luật Trẻ em phù
hợp, không trái với các quy định trong Công ước trên.
Từ đó góp phần làm cho pháp luật Việt Nam hoàn thiện
hơn.
+ Luật quốc gia tạo cơ sở cho sự hình thành và góp
phần thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế. Quy
định trong các đạo luật của quốc gia phải phù hợp,
không được trái với quy định của pháp luật quốc tế. Ví
dụ, trên cơ sở thẩm quyền do Hiến pháp quy định, các
cơ quan nhà nước của Việt Nam đã tham gia đàm phán
và kí kết thành công nhiều điều ước quốc tế với các
nước khác, qua đó góp phần làm hình thành thêm các
quy định mới của pháp luật quốc tế và thúc đẩy sự phát
triển của pháp luật quốc tế.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
13
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học
tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá về một số vấn đề chung về
pháp luật quốc tế.
- HS phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm các nguyên tắc cơ bàn
của pháp luật quốc tế.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu
hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần
Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Pháp luật quốc tế được thể hiện qua những văn bản nào dưới đây?
A. Nghị quyết của các tổ chức quốc tế.
B. Hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công ước, nghị định thư.
C. Biên bản các phiên họp của Liên hợp quốc.
D. Kết luận của các hội nghị quốc tế khu vực quan trọng.
14
Câu 2: Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy luật của pháp
luật
A. do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thỏa thuận xây
dựng nên.
B. do các quốc gia và các chủ thể pháp luật thỏa thuận xây dựng nên.
C. do các chủ thể của các ngành luật thỏa thuận xây dựng nên.
D. do các quốc gia cùng nhau quy định áp dụng.
Câu 3: Pháp luật quốc tế có vai trò
A. là cơ sở để chấm dứt chiến tranh trên thế giới.
B. là cơ sở để giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế.
C. là nguồn gốc để hạn chế các cuộc xâm lược.
D. là lí do để các quốc gia yêu chuộng hòa bình.
Câu 4: Pháp luật quốc tế có mấy nguyên tắc cơ bản?
A. Bốn nguyên tắc.
B. Năm nguyên tắc.
C. Sáu nguyên tắc.
D. Bảy nguyên tắc.
Câu 5: “Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện sự thiện chí các nghĩa vụ của
mình phù hợp với Hiến chương Liên jợp quốc, theo những nguyên tắc và
quy phạm được quốc tế thừa nhận chung và trong những thảo thuận có hiệu
lực theo nhữg nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế.” là của nguyên
tắc nào dưới đây?
A. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
B. Nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
C. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
D. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Câu 6: Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia có quan hệ như thế nào?
A. Có quan hệ song phương.
B. Có quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau.
C. Có cấu trúc khác nhau.
15
D. Có quan hệ biện chứng, cấu trúc khác nhau.
Câu 7: Việt Nam đã ban hành Luật đầu tư nước ngoài năm bao nhiêu?
A. Năm 1987.
B. Năm 1988.
C. Năm 1989.
D. Năm 1990.
Câu 8: Đọc và điền đúng hoặc sai vào mỗi a, b, c, d.
a. Pháp luật quốc tế do các quốc gia và tổ chức quốc tế thỏa thuận xây dựng
nên.
b. Pháp luật quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ liên quốc gia.
c. Pháp luật quốc tế quy định các vấn đề liên quan đến quan hệ giữa cá
nhân, pháp nhân, tổ chức của các nước khác nhau.
d. Pháp luật quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ giữa các quốc gia và các tổ
chức quốc tế liên chính phủ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu
hỏi trực tuyến trong thời gian 10 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và
xếp hạng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
A
B
D
C
B
A
Câu TN Đúng – Sai:
Câu 8:
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 9: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
BÀI 14: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nêu được khái niệm, vai trò, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật
quốc tế; mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
-
Phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam
và pháp luật quốc tế đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ
được giao và bày tỏ được ý kiến.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin,
trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền
và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh và nộp thuế.
Năng lực đặc thù:
-
Điều chỉnh hành vi: Đồng tình, ủng hộ những hành vi phù hợp với
các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế; phê phán những hành vi
vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
Năng lực số (NLS):
-
[6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini,
ChatGPT) để tóm tắt các văn bản pháp luật quốc tế phức tạp và hỗ trợ
tra cứu thuật ngữ chuyên ngành.
1
-
[2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số khác nhau
(Padlet, Google Docs) cho các quá trình hợp tác, đồng sáng tạo kiến
thức nhóm.
-
[5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số (Mentimeter, Quizizz) để
giải quyết nhu cầu tương tác và kiểm tra đánh giá trực tuyến.
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đa
phương tiện (Canva, slide) để trình bày báo cáo về pháp luật.
3. Phẩm chất
-
Có trách nhiệm trong việc đánh giá hành vi vi phạm các nguyên tắc
cơ bản của pháp luật quốc tế; đấu tranh phê phán các hành vi vi phạm
các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức,
KHBD.
-
Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).
-
Các nền tảng số hỗ trợ dạy học: Google Drive, Padlet, Quizizz. Tài
khoản AI Chatbot (Gemini/ChatGPT) để minh họa trên lớp.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến
thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
2
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.103 về văn bản hoặc quy
phạm pháp luật quốc tế.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số vấn đề chung về pháp
luật quốc tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu
hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, chủ thể của luật quốc tế là những
ai?
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.103 và thực hiện nhiệm
vụ: Em hãy nêu tên một văn bản hoặc một quy phạm pháp luật quốc tế mà
em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
+ Chủ thể của pháp luật của tế là các quốc gia có chủ quyền, các tổ chức
quốc tế thành lập có Điều lệ phù hợp với những nguyên tắc của pháp luật
quốc tế hiện đại; các dân tộc đấu tranh nhằm thực hiện quyền dân tộc tự
quyết để lập nhà nước của mình.
+ Văn bản luật quốc tế: Hiến chương Liên Hợp quốc, Công ước 1996 về các
quyền dân sự và chính trị, Công ước về các quyền kinh tế, xã hội, văn hoá,
Công ước về phòng ngừa và trừng trị tội diệt chủng, Công ước quốc tế về
loại trừ mọi hình thức phân biệt chủng tộc…
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
3
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Do nhu cầu thiết lập hoà bình, an ninh
quốc tế, chấm dứt xung đột, bảo đảm quyền con người và phát triển sự hợp
tác giữa các quốc gia mà những nguyên tắc và những quy phạm pháp luật
quốc tế hiện đại đã hình thành và ngày càng phát triển. Việc thiết lập quan
hệ giữ các quốc gia trong lình vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, cũng
như giải quyết tranh chấp, xung đột giữa các chủ thể đó hiện nay đều phải
dựa trên cơ sở các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật quốc tế. Để hiểu
rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 14: Một số vấn đề
chung về pháp luật quốc tế.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm và vai trò của pháp luật quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm và vai trò của
pháp luật quốc tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.103 – 104
để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về khái niệm và vai trò của pháp luật quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm và vai trò của pháp luật quốc
tế theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Khái niệm và vai trò của [6.2.NC1a]:
tập
pháp luật quốc tế
Phát triển các
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- Khái niệm:
ứng dụng AI
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin và + là hệ thống các nguyên tắc để giải quyết
trường hợp trong SGK tr.104 để trả lời câu và quy phạm pháp luật được vấn đề.
hỏi:
các quốc gia và chủ thể khác
Thông tin. Quan hệ thương mại giữa
4
của luật quốc tế thoả thuận xây
Việt Nam và Hoa Kỳ được điều chỉnh
dựng nên.
bởi Hiệp định thương mại Việt Nam –
+ trên cơ sở sự bình đẳng và tự
Hoa Kỳ, một điều ước quốc tế song
nguyện.
phương được kí kết năm 2000. Quá trình
+ để điều chỉnh những quan hệ
đàm phán và kí kết Hiệp định này được
phát sinh giữa các quốc gia và
tiến hành theo trình tự, thủ tục đã được
các chủ thể đó trong mọi lĩnh
quy định trong Công ước Viên về Luật
vực của đời sống quốc tế.
Điều ước quốc tế năm 1969. Quan hệ
- Vai trò:
ngoại giao giữa Việt Nam và các quốc
+ Điều chỉnh quan hệ giữa các
gia khác được thiết lập trên cơ sở các
quốc gia hoặc giữa các chủ thể
quy định của Công ước Viên về quan hệ
khác của pháp luật quốc tế
ngoại giao năm 1961 và Công ước Viên
phát sinh trong các lĩnh vực
về quan hệ lãnh sự năm 1963,...
(chính trị, kinh tế, xã hội,...)
của đời sống quốc tế nhằm giữ
Trường hợp. A và B là hai nước láng
gìn hoà bình, an ninh, bảo đảm
giềng có tranh chấp với nhau về chủ
nhân quyền và vì sự phát triển
quyền quốc gia đối với một số đảo trên
của thế giới.
biển. Sau một thời gian dài thương
+ Là cơ sở để thiết lập các mối
lượng không thành, nước A đã nộp đơn
quan hệ ngoại giao, hữu nghị
kiện nước B lên Toà án Trọng tài
và hợp tác giữa các quốc gia
Thường trực của Liên hợp quốc tại Hà
trên các lĩnh vực của đời sống
Lan, yêu cầu Toà án này chiếu theo
quốc tế.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển
+ Là cơ sở để giải quyết các
năm 1982 (UNCLOS) để tuyên bố về chủ
tranh chấp giữa các quốc gia
quyền quốc gia đối với các đảo đó.
và các chủ thể khác của pháp
1. Em hãy cho biết nội dung thông tin và luật quốc tế.
trường hợp trên thể hiện được những vai
trò gì của pháp luật quốc tế.
2. Từ các thông tin và sự hiểu biết của bản
thân, em hiểu thế nào là pháp luật quốc
5
tế? Vai trò của pháp luật quốc tế được thể
hiện ở những điểm cơ bản nào?
- GV cho phép HS sử dụng các công cụ AI
(Gemini/ChatGPT) trên máy tính/điện
thoại, nhập câu lệnh (prompt) yêu cầu AI
giải thích tóm tắt mục đích của "Công ước
Viên về Luật Điều ước quốc tế 1969" và
"UNCLOS 1982" bằng ngôn ngữ dễ hiểu
dành cho học sinh THPT để hỗ trợ việc
phân tích tình huống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, tương tác với trợ
lý AI để tra cứu thông tin nền của các
Hiệp định/Công ước, từ đó thảo luận trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết
quả thảo luận:
1. Nội dung thông tin phản ánh vai trò của
luật quốc tế trong điều chỉnh mối quan hệ
giữa các quốc gia và là cơ sở để thiết lập
các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và
hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh
vực của đời sống quốc tế. Trong vụ việc
được nêu ở tình huống, pháp luật quốc tế
có vai trò là cơ sở để giải quyết tranh
6
chấp giữa các quốc gia.
2. (DKSP).
- GV yêu cầu 2 nhóm còn lại lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được các nguyên tắc cơ bản của
pháp luật quốc tế; phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm các
nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.105 – 107
để trả lời các câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tắc cơ bản của pháp luật
quốc tế theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NLS
2. Tìm hiểu các nguyên [2.4.NC1a]:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ tắc cơ bản của pháp Đề xuất công
nhóm).
luật quốc tế
cụ/công nghệ
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong - Pháp luật quốc tế có số
SGK tr.107 để trả lời câu hỏi:
cho
quá
cắc nguyên tắc cơ bản trình hợp tác.
Thông tin 1. EU (Liên minh châu Âu) được sau:
thành lập năm 1950, lúc đầu có 6 nước thành + Nguyên tắc cấm dùng
viên và hiện nay có 28 thành viên. Nước Anh vũ lực hay đe doạ dùng
7
chính thức gia nhập khối này vào năm 1973. vũ lực trong các quan hệ
Tuy nhiên, đến năm 2016, Anh đã tiến hành quốc tế.
tiến trình đàm phán chính thức rút ra khỏi + Nguyên tắc giải quyết
EU sau khi nhận được số phiếu đồng ý của các tranh chấp quốc tế
51,9% số cử tri tham gia bỏ phiếu trong cuộc bằng biện pháp hoà bình.
trưng cầu ý dân ngày 23 – 6 – 2016 tại nước + Nguyên tắc không can
thiệp vào công việc nội
này.
Thông tin 2. Trong hai ngày 1 – 2/11/2023, bộ của các quốc gia
tại Trụ sở Liên hợp quốc ở New York, Đại khác.
hội đồng Liên hợp quốc khoá 78 đã thảo luận + Nguyên tắc các quốc
về “Sự cần thiết chấm dứt cấm vận kinh tế, gia có nghĩa vụ hợp tác
thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối với với các quốc gia khác.
Cuba”. Tại cuộc họp này, đông đảo các nước + Nguyên tắc quyền bình
chia sẻ với những khó khăn mà nhân dân đẳng và tự quyết của các
Cuba phải gánh chịu do ảnh hưởng tiêu cực dân tộc.
kéo dài của lệnh cấm vận do Mỹ áp đặt suốt + Nguyên tắc bình đẳng
hơn 60 năm qua. Đồng thời, các nước cũng về chủ quyền của các
kêu gọi Mỹ chấm dứt ngay các lệnh cấm vận quốc gia.
+ Nguyên tắc tận tâm,
đối với Cuba.
1. Em hãy cho biết, việc các quốc gia tham gia thiện chí thực hiện các
thành lập, xin gia nhập và rút khỏi EU ở thông cam kết quốc tế.
tin 1 phù hợp với những nguyên tắc cơ bản - Tất cả các quốc gia khi
nào của pháp luật quốc tế. Vì sao?
thiết lập quan hệ với các
2. Theo em, hành vi thực hiện chính sách cấm quốc gia khác trên các
vận kinh tế, thương mại, tài chính do Mỹ áp lĩnh vực của đời sống
đặt đối với Cuba ở thông tin 2 là sự vi phạm quốc tế đều phải dựa trên
nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc tế? cơ sở và tuân thủ các
Vì sao?
nguyên tắc này.
- GV yêu cầu các nhóm đề xuất và sử dụng
một không gian làm việc chung (Google Docs
8
hoặc Padlet) để các thành viên cùng truy cập
trên thiết bị cá nhân, song song gõ câu trả lời
cho cả 2 thông tin, giúp đồng sáng tạo nội
dung một cách nhanh chóng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
1. Việc các quốc gia tham gia thành lập, xin
gia nhập và rút khỏi EU phù hợp với những
nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc các quốc
gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác,
nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của
các dân tộc và nguyên tắc bình đẳng về chủ
quyền của các quốc gia. Bởi vì: Các quốc gia
tham gia đàm phán để thành lập và xin gia
nhập EU là phù hợp với các nguyên tắc các
quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia
khác, nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của
các quốc gia vì các quốc gia tham gia liên
minh để hợp tác với nhau cùng phát triển, các
quốc gia thành viên của liên minh đều bình
đẳng về chủ quyền với nhau, mỗi quốc gia đều
có quyền quyết định tham gia hay không tham
9
gia vào liên minh này trên cơ sở quyền bình
đẳng và tự quyết của các dân tộc. Việc nước
Anh xin rút khỏi EU là phù hợp với nguyên tắc
quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
2. Hành vi thực hiện chính sách cấm vận kinh
tế, thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối
với Cuba là sự vi phạm nguyên tắc không can
thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia
khác và nguyên tắc quyền bình đẳng về chủ
quyền của các quốc gia. Bởi vì, với lệnh cấm
vận của Mỹ, các doanh nghiệp của Mỹ và
nhiều nước khác không thể thiết lập quan hệ
thương mại, xuất nhập khẩu hàng hoá đối với
Cuba, gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế
và đời sống của nhân dân Cuba.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Hoạt động 3. Tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc
gia
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được mối quan hệ giữa pháp
luật quốc tế và luật quốc gia.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.108 – 109
để trả lời các câu hỏi.
10
- GV rút ra kết luận về mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và
luật quốc gia theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Tìm hiểu mối quan hệ
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4-6 HS/ nhóm).
giữa pháp luật quốc tế và
- GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK tr.108 luật quốc gia
để trả lời câu hỏi:
- Pháp luật quốc tế và luật
Thông tin 1. Công ước về Án định lương tối thiểu
quốc gia có quan hệ biện
năm 1970 của Tổ chức Lao động Quốc tế ương tối
chứng, tác động qua lại với
thiểu năm 1970 của Tổ chức quy định: “Mọi nước
nhau.
thành viên của Tổ chức Lao động Quốc tế phê chuẩn
+ Pháp luật quốc tế là cơ sở
Công ước này cam kết thiết lập một hệ thống lương
để xây dựng và hoàn thiện quy
tối thiểu để áp dụng cho mọi nhóm người làm công ăn
định của luật quốc gia, bảo
lương mà những điều kiện sử dụng lao động của họ
đảm cho luật quốc gia phù
khiến việc áp dụng cho họ là thích đáng” (khoản 1
hợp với yêu cầu của pháp luật
Điều 1); “Lương tối thiểu có hiệu lực pháp luật và
quốc tế.
không thể bị hạ thấp; nếu không áp dụng sẽ bị áp
+ Luật quốc gia tạo cơ sở cho
dụng chế tài thích đáng, bao gồm cả những chế tài
sự hình thành và góp phần
hình sự hoặc những chế tài khác đối với người hoặc
thúc đẩy sự phát triển của
những người chịu trách nhiệm” (khoản 1 Điều 2).
pháp luật quốc tế.
Các quy định trên đã trở thành cơ sở để xây dựng và
+ Quy định trong các đạo luật
hoàn thiện pháp luật lao động nước ta. Vì thế, trong
của quốc gia phải phù hợp,
Bộ luật Lao động năm 2019 của Việt Nam quy định.
không được trái với quy định
“Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương,
của pháp luật quốc tế.
bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển
dụng, sử dụng lao động, thoả thuận mức lương theo
công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao
động và trả lương cho người lao động” (khoản 1
11
Điều 93); “Mức lương theo công việc hoặc chức danh
không được thấp hơn mức lương tối thiểu” (khoản 2
Điều 90).
Thông tin 2. Khi Việt Nam tham gia Tổ chức Thương
mại Thế giới, các nhà làm luật đã nội luật hoá các
quy định của WTO và sửa đổi, bổ sung, thay thế các
quy định trong các đạo luật của nước ta cho phù hợp
với quy định của tổ chức quốc tế này thì đã góp phần
mở rộng thêm phạm vi điều chỉnh, tầm ảnh hưởng và
thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế.
1. Theo em, các thông tin trên đề cập tới mối quan hệ
nào giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia? Mối quan
hệ đó được biểu hiện như thế nào?
2. Từ các thông tin trên, em hãy nêu khái quát tác động
qua lại giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia. Cho ví
dụ minh hoạ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với
nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:
1. Các thông tin trên đề cập tới mối quan hệ biện chứng,
tác động qua lại giữa pháp luật quốc tế và luật quốc
gia. Mối quan hệ đó được biểu hiện như sau: quy định
trong Công ước về Ấn định lương tối thiểu năm 1970
của Tổ chức Lao động Quốc tế là cơ sở để Nhà nước
Việt Nam xây dựng các quy định trong Bộ luật Lao động
của Việt Nam, bảo đảm cho các quy định trong Bộ luật
Lao động của Việt Nam phù hợp, không trái với quy
12
định trong Công ước về Ấn định lương tối thiểu năm
1970 của Tổ chức Lao động Quốc tế. Ngược lại, việc
nội luật hoá các quy định của WTO và sửa đổi, bổ sung,
thay thế các quy định trong các đạo luật của nước ta
cho phù hợp với quy định của tổ chức quốc tế này đã
góp phần mở rộng thêm phạm vi điều chỉnh, tầm ảnh
hưởng và thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế.
2. Pháp luật quốc tế và luật quốc gia có quan hệ biện
chứng, tác động qua lại với nhau:
- Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện
quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia
phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế. Ví dụ, khi
Việt Nam phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về
quyền trẻ em thì quy định trong Công ước này trở thành
cơ sở để xây dựng các quy định trong Luật Trẻ em của
Việt Nam, bảo đảm cho quy định trong Luật Trẻ em phù
hợp, không trái với các quy định trong Công ước trên.
Từ đó góp phần làm cho pháp luật Việt Nam hoàn thiện
hơn.
+ Luật quốc gia tạo cơ sở cho sự hình thành và góp
phần thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế. Quy
định trong các đạo luật của quốc gia phải phù hợp,
không được trái với quy định của pháp luật quốc tế. Ví
dụ, trên cơ sở thẩm quyền do Hiến pháp quy định, các
cơ quan nhà nước của Việt Nam đã tham gia đàm phán
và kí kết thành công nhiều điều ước quốc tế với các
nước khác, qua đó góp phần làm hình thành thêm các
quy định mới của pháp luật quốc tế và thúc đẩy sự phát
triển của pháp luật quốc tế.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
13
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học
tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm
vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- HS củng cố, hoàn thiện tri thức vừa khám phá về một số vấn đề chung về
pháp luật quốc tế.
- HS phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm các nguyên tắc cơ bàn
của pháp luật quốc tế.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, thảo luận để trả lời câu
hỏi bài tập phần Luyện tập.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm, làm các bài tập phần
Luyện tập và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Pháp luật quốc tế được thể hiện qua những văn bản nào dưới đây?
A. Nghị quyết của các tổ chức quốc tế.
B. Hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công ước, nghị định thư.
C. Biên bản các phiên họp của Liên hợp quốc.
D. Kết luận của các hội nghị quốc tế khu vực quan trọng.
14
Câu 2: Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy luật của pháp
luật
A. do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thỏa thuận xây
dựng nên.
B. do các quốc gia và các chủ thể pháp luật thỏa thuận xây dựng nên.
C. do các chủ thể của các ngành luật thỏa thuận xây dựng nên.
D. do các quốc gia cùng nhau quy định áp dụng.
Câu 3: Pháp luật quốc tế có vai trò
A. là cơ sở để chấm dứt chiến tranh trên thế giới.
B. là cơ sở để giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế.
C. là nguồn gốc để hạn chế các cuộc xâm lược.
D. là lí do để các quốc gia yêu chuộng hòa bình.
Câu 4: Pháp luật quốc tế có mấy nguyên tắc cơ bản?
A. Bốn nguyên tắc.
B. Năm nguyên tắc.
C. Sáu nguyên tắc.
D. Bảy nguyên tắc.
Câu 5: “Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện sự thiện chí các nghĩa vụ của
mình phù hợp với Hiến chương Liên jợp quốc, theo những nguyên tắc và
quy phạm được quốc tế thừa nhận chung và trong những thảo thuận có hiệu
lực theo nhữg nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế.” là của nguyên
tắc nào dưới đây?
A. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
B. Nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
C. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
D. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Câu 6: Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia có quan hệ như thế nào?
A. Có quan hệ song phương.
B. Có quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau.
C. Có cấu trúc khác nhau.
15
D. Có quan hệ biện chứng, cấu trúc khác nhau.
Câu 7: Việt Nam đã ban hành Luật đầu tư nước ngoài năm bao nhiêu?
A. Năm 1987.
B. Năm 1988.
C. Năm 1989.
D. Năm 1990.
Câu 8: Đọc và điền đúng hoặc sai vào mỗi a, b, c, d.
a. Pháp luật quốc tế do các quốc gia và tổ chức quốc tế thỏa thuận xây dựng
nên.
b. Pháp luật quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ liên quốc gia.
c. Pháp luật quốc tế quy định các vấn đề liên quan đến quan hệ giữa cá
nhân, pháp nhân, tổ chức của các nước khác nhau.
d. Pháp luật quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ giữa các quốc gia và các tổ
chức quốc tế liên chính phủ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- [5.2.NC1b]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập phòng thi để trả lời câu
hỏi trực tuyến trong thời gian 10 phút, hệ thống sẽ tự động chấm điểm và
xếp hạng.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
Đáp án
B
A
B
D
C
B
A
Câu TN Đúng – Sai:
Câu 8:
 









Các ý kiến mới nhất