Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục kinh tế và pháp luật > Giáo dục kinh tế và pháp luật 12 >
Bài 16 Nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:20' 29-10-2026
Dung lượng: 53.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:20' 29-10-2026
Dung lượng: 53.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
VÀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được nội dung cơ bản của công pháp quốc tế về nguyên tắc cơ bản của
Tổ chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.
-
Phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật
quốc tế đơn giản liên quan đến các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại
Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày
tỏ được ý kiến.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp
trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công
dân về kinh doanh và nộp thuế.
Năng lực đặc thù:
-
Điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi phù hợp với các nguyên tắc của các
nước và các doanh nhân; phê phán những biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật
Việt Nam và pháp luật quốc tế liên quan đến các nguyên tắc cơ bản của WTO và
hợp đồng thương mại quốc tế.
1
-
Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và tham gia tuyên
truyền về nội dung cơ bản của các nguyên tắc, cổ vũ, ủng hộ các tổ chức, cá nhân
thực hiệ đúng, chính xác các nguyên tắc trong các hoạt động thương mại quốc tế.
Năng lực số (NLS):
-
[6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini, ChatGPT) để tìm
kiếm, phân tích và trích xuất các điều khoản, nguyên tắc pháp lí phức tạp của
WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.
-
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI khi cung
cấp thông tin pháp luật quốc tế bằng cách đối chiếu với các cổng thông tin chính
thức (WTO, Bộ Công Thương).
-
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được các văn bản,
hiệp định thương mại từ môi trường số.
-
[2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số khác nhau (Padlet, Google
Docs) cho quá trình hợp tác, đồng sáng tạo kiến thức nhóm.
-
[5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết nhu cầu
tương tác và kiểm tra đánh giá trực tuyến.
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic, bài
viết blog) để trình bày báo cáo tuyên truyền.
-
[2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số
phù hợp để phục vụ mục đích tuyên truyền.
3. Phẩm chất
-
Có trách nhiệm trong việc tham gia cổ vũ các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm,
đầy đủ các nguyên tắc của WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, KHBD.
-
Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).
2
-
Các nền tảng số hỗ trợ dạy học: Padlet, Quizizz/Kahoot. Tài khoản Trợ lý ảo AI
(Gemini, ChatGPT).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.125 về Tổ chức Thương mại Thế giới
WTO.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về Tổ chức Thương mại Thế giới WTO.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.125 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy
cho biết Việt Nam gia nhập WTO năm nào. Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về lợi
ích của Việt Nam khi gia nhập WTO.
- GV yêu cầu HS xem đoạn video clip dưới đây để hiểu rõ hơn về lợi ích của Việt Nam
khi gia nhập WTO.
https://www.youtube.com/watch?v=Jx65ijP3i6w
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
3
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
+ Ngày 07/11/2016, lễ kết nạp Việt Nam gia nhập WTO được tổ chức tại trụ sở WTO ở
Geneva, Thuỵ Sĩ. Sau đó, kể từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành
viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới này.
+ Những lợi ích của Việt Nam khi gia nhập WTO là:
•
Góp phần đổi mới tư duy chính sách, hoàn thiện chuẩn mực quản lí nhà nước.
•
Đến năm 2020 Việt nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện.
•
Có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70
vùng lãnh thổ.
•
Kinh tế có khởi sắc lớn, kim ngạch xuất khẩu nhảy vọt, trở thành điểm đến hấp dẫn
của các nhà đầu tư nước ngoài, ngành nông nghiệp tăng trưởng theo hướng hiện đại
và nâng cao giá trị.
•
Đội ngũ doanh nghiệp tăng và có chất lượng, có thêm nhiều tỉ phú USD.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Tổ chức WTO được thành lập ngày 01-01-1995 có
trụ sở tại Giơnevơ (Thuỵ Sỹ) với trên 160 nước thành viên, có chức năng quản lí việc
thực hiện các hiệp định thương mại của WTO, tạo khuôn khổ thể chế cho các vòng đàm
phán thương mại, giải quyết tranh chấp, giám sát các chính sách thương mại của các
nước thành viên, hỗ trợ kĩ thuật và đào tạo cho các nước đang phát triển, hợp tác với các
tổ chức quốc tế khác,… với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự
do, thuận lợi và minh bạch. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới và hợp đồng thương mại
quốc tế.
4
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận biết được những nội dung cơ bản của các nguyên tắc cơ bản của WTO.
- Xác định được hoạt động phù hợp hay không phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của
WTO.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.125 – 130 để trả lời các
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về các nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế
giới theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Nguyên tắc thương mại 1. Tìm hiểu quyền và nghĩa [2.4.NC1a]: Đề
không phân biệt đối xử
vụ của công dân trong bảo xuất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học vệ, chăm sóc sức khỏe
tập
hiện chung 1 nhiệm vụ).
cụ/công
a. Nguyên tắc thương mại số
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực không phân biệt đối xử
công
cho
nghệ
quá
trình hợp tác.
- Nguyên tắc thương mại
- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp không phân biệt đối xử thể
trong SGK tr.127 và trả lời câu hỏi:
hiện qua hai chế độ pháp lí là
1. Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử tối huệ quốc và đối xử
đối xử bao gồm những nội dung cơ bản gì?
quốc gia.
2. Nước G và nước S, nước V trong các Theo chế độ đối xử tối huệ
trường hợp trên có tuân thủ đúng nguyên quốc, nếu một nước thành
tắc thương mại không phân biệt đối xử hay viên WTO dành cho một
không? Vì sao?
nước thành viên khác các ưu
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
đãi về hàng hoá, dịch vụ, đầu
5
+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời tư, quyền sở hữu trí tuệ thì
câu hỏi:
nước này cũng phải dành sự
Trường hợp 1. Nước G và nước S đều là ưu đãi đó cho tất cả các nước
thành viên của WTO. Hai nước này đã thành viên khác.
đàm phán với nhau và đồng ý mức thuế - Theo chế độ đối xử quốc
quan nhập khẩu đối với mặt hàng thịt bò gia, các nước thành viên
trao đổi giữa hai nước là 10%, nhưng lại WTO phải dành những ưu
quy định mức thuế quan nhập khẩu 12% đãi về hàng hoá, dịch vụ và
cũng với mặt hàng trên đến từ các nước quyền sở hữu trí tuệ cho các
thành viên khác của WTO.
nước thành viên khác không
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời kém thuận lợi hơn so với sản
câu hỏi:
phẩm cùng loại trong nước
Trường hợp 2. Kể từ khi trở thành thành mình.
viên của WTO, nước V đã từng bước xoá
bỏ tất cả những biện pháp theo cam kết mà
trước đây nước V áp dụng để bảo hộ đối
với hàng hoá và dịch vụ của nước mình,
hạn chế việc xâm nhập của hàng hoá, dịch
vụ tương tự của nước ngoài.
- GV yêu cầu các nhóm thiết lập không gian
làm việc chung (Google Docs) để các thành
viên cùng truy cập, gõ câu trả lời và đồng
sáng tạo nội dung phân tích tình huống theo
thời gian thực.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
6
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
1. Nguyên tắc thương mại không phân biệt
đối xử thể hiện qua hai chế độ pháp lí là đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia. Quy chế
tối huệ quốc (đối xử bình đẳng với các nước
khác); quy chế đối xử quốc gia (đối xử bình
đẳng giữa sản phẩm của nước ngoài với sản
phẩm trong nước).
2.
+ Trường hợp 1, nước G và nước S đã
không tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại
không phân biệt đối xử. Bởi quy chế tối huệ
quốc quy định:
•
Các nước thành viên của WTO không
được phân biệt đối xử với các đối tác
thương mại của mình, nghĩa là nếu một
nước thành viên trao cho một nước
thành viên khác một đặc quyền thương
mại nào đó (đối với hàng hoá nhập
khẩu, xuất khẩu;
•
Việc xác lập, bảo hộ và thực thi các
quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có
được từ các quyền đó của tổ chức, cá
nhân của các nước thành viên) thì cũng
phải đối xử tương tự như vậy với tất cả
7
các thành viên còn lại của WTO ngay
lập tức và không điều kiện (trừ những
trường hợp được miễn).
+ Trường hợp 2, nước V trong tình huống
trên đã tuân thủ đúng nguyên tắc thương
mại không phân biệt đối xử.
•
Bởi theo chế độ đối xử quốc gia thì nước
thành viên sẽ dành cho sản phẩm tương
tự, dịch vụ tương tự, nhà cung cấp
tương tự của các nước thành viên khác
của WTO những ưu đãi không kém hơn
so với ưu đãi mà nước đó đang và sẽ
dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung
cấp của nước mình.
•
Do vậy, việc nước V xoá bỏ những biện
pháp bảo hộ đối với hàng hoá và dịch
vụ của nước mình, tạo điều kiện cho
hàng hoá và dịch vụ của các nước thành
viên khác của WTO vào nước mình được
hưởng các quy chế như của nước mình
là phù hợp.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
8
Nhiệm vụ 2: Nguyên tắc mở cửa thị trường b. Nguyên tắc mở cửa thị -
[6.2.NC1a]:
(tự do hoá thương mại từng bước và bằng trường (tự do hoá thương Phát triển các
con đường đàm phán)
mại từng bước và bằng con ứng dụng AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học đường đàm phán)
tập
để giải quyết
- Nguyên tắc mở cửa thị vấn đề.
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực trường (tự do hoá thương mại hiện chung 1 nhiệm vụ).
[6.3.NC1a]:
từng bước và bằng con Đánh giá và
- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp đường đàm phán) yêu cầu lọc được thôn
trong SGK tr.127 - 128 và trả lời câu hỏi:
các nước thành viên WTO tin
từ
1. Em hãy nêu nội dung cơ bản của nguyên phải từng bước mở cửa thị nguồn
tắc mở cửa thị trường của WTO.
trường, xoá bỏ các rào cản tạo
các
được
ra/xử
lí
2. Việc làm của Việt Nam và của nước M trong thương mại quốc tế để bằng AI.
trong các trường hợp trên có phù hợp với các hoạt động thương mại
nguyên tắc tự do hoá thương mại không? Vì được tự do hơn.
sao?
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 1. Từ khi là thành viên của
WTO, Việt Nam đã tạo điều kiện cho hàng
hoá của các nước thành viên WTO được
nhập khẩu với số lượng không hạn chế vào
thị trường Việt Nam.
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 2. Để hạn chế số lượng cá da
trơn nhập khẩu, nước M đã đánh thuế
nhập khẩu đối với mặt hàng này của nước
V ở mức cao nhất có thể là 30% (hai nước
9
M và V đều là thành viên của WTO).
- Với các thuật ngữ phức tạp (như "Hàng rào
phi thuế quan", "Thuế quan ràng buộc"), GV
hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI
(ChatGPT/Gemini) nhập prompt: "Hãy giải
thích khái niệm [Hàng rào phi thuế quan
trong WTO] bằng ngôn ngữ dễ hiểu kèm
theo ví dụ thực tế cho học sinh cấp 3".
- GV yêu cầu HS thực hiện đánh giá độ
chính xác của thông tin do AI cung cấp bằng
cách đối chiếu chéo (fact-check) với nội
dung SGK hoặc trang web của Bộ Công
Thương trước khi đưa vào báo cáo nhóm để
tránh "ảo giác AI" trong pháp lý thương
mại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
1. Nội dung của nguyên tắc mở cửa thị
trường:
+ Các nước thành viên WTO phải cam kết
xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc
10
tế như cấm áp dụng biện pháp hạn chế về số
lượng; giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào
thuế quan; xoá bỏ hàng rào phi thuế quan.
+ Các nước chỉ có thể hạn chế sản phẩm
của các nước khác thông qua thuế quan
hoặc các khoản thu khác mà không được
cấm hay hạn chế (trừ những trường hợp thật
cần thiết mang tính chất tạm thời) việc xuất
hay nhập khẩu các sản phẩm của nước mình
hay của các nước khác thuộc WTO.
+ Việc tự do hoá thương mại được tiến hành
bằng con đường đàm phán.
2.
+ Việc làm của Việt Nam trong trường hợp
1 là phù hợp với nguyên tắc mở cửa thị
trường, vì nguyên tắc này quy định các nước
thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các
rào cản trong thương mại quốc tế như: cấm
áp dụng biện pháp hạn chế về số lượng;
giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào phi thuế
quan nên việc Việt Nam đã cam kết từng
bước và tiến tới xoá bỏ các biện pháp hạn
chế nhập khẩu, tạo điều kiện cho hàng hoá
của các nước thành viên WTO được nhập
khẩu với số lượng không hạn chế vào thị
trường Việt Nam là phù hợp.
+ Trường hợp 2, việc nước M đã đánh thuế
nhập khẩu đối với mặt hàng cá da trơn của
nước V ở mức cao nhất có thể là 30% nhằm
11
hạn chế nhập khẩu số lượng mặt hàng này
vào nước mình là phù hợp với nguyên tắc
mở cửa thị trường. Vì các nước chỉ có thể
hạn chế sản phẩm của các nước khác thông
qua thuế quan hoặc các khoản thu khác mà
không được cấm hay hạn chế (trừ những
trường hợp thật cần thiết và mang tính chất
tạm thời) việc xuất hay nhập khẩu các sản
phẩm của nước mình hay của các nước khác
thuộc WTO.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Nguyên tắc thương mại công c. Nguyên tắc thương mại
bằng
công bằng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Nguyên tắc thương mại
tập
công bằng cho phép các nước
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực thành viên WTO được tự do
hiện chung 1 nhiệm vụ).
cạnh tranh trong những điều
- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp kiện bình đẳng như nhau,
trong SGK tr.128 và trả lời câu hỏi:
thúc đẩy cạnh tranh tự do,
1. Nguyên tắc thương mại công bằng mà công bằng, hạn chế những
WTO đã đưa ra đề cập đến những nội dung biện pháp thương mại không
cơ bản gì?
lành mạnh (trợ giá, bán phá
12
2. Việc làm của nước V, nước M trong các giá, cấm vận, hạn ngạch)
trường hợp trên có phù hợp với nguyên tắc nhằm mục đích chiếm thị
thương mại công bằng của WTO không? Vì phần.
sao?
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 1. Nước V (thành viên của
WTO) đã tính đủ, tính đúng giá thành sản
xuất, chế biến, vận chuyển và các phụ thu
khác vào giá thành của sản phẩm gạo chất
lượng cao để bán cho nước B (cũng là
thành viên của WTO) với giá bán cao hơn
giá trị thông thường.
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 2. Nước M đã không dưới
một lần xem xét các đơn kiện của các
doanh nghiệp trong nước khi họ cho rằng
mặt hàng tôm đông lạnh của nước P, nước
A đã bán phá giá ở thị trường nước M,
cạnh tranh không công bằng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
13
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
1.
+ Nguyên tắc thương mại công bằng được
quy định trong Phụ lục 1A Các hiệp định đa
phương về thương mại hàng hoá của Hiệp
định Marrakesh thành lập WTO năm 1995,
trong đó quy định thương mại công bằng là
thương mại quốc tế được tiến hành trong
điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau
giữa các thành viên của WTO.
+ Hạn chế những biện pháp thương mại
không lành mạnh như bán phá giá (bán với
giá thấp hơn giá trị thông thường của sản
phẩm), trợ cấp của Chính phủ dành cho
hàng xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị
phần.
+ Lưu ý: Giá trị thông thường là giá bán có
lãi của sản phẩm tương tự được bán với số
lượng thích đáng trên thị trường nội địa tới
người tiêu dùng độc lập.
+ Có lãi là giá bán trung bình cao hơn chi
phí đơn vị sản phẩm.
2.
+ Việc làm của nước V trong trường hợp 1
là phù hợp với nguyên tắc thương mại công
bằng của WTO. Vì theo nguyên tắc thương
mại công bằng, thương mại quốc tế phải
14
được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh
bình đẳng như nhau giữa các thành viên của
WTO, hạn chế những biện pháp thương mại
không lành mạnh như bán phá giá, thực
hiện trợ cấp của Chính phủ dành cho hàng
xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị phần.
Nước V đã tính đủ, tính đúng giá thành sản
xuất, chế biến, vận chuyển và các khoản phụ
thu khác vào giá thành của sản phẩm gạo
chất lượng cao để bán cho nước B là hoàn
toàn phù hợp.
+ Việc làm của nước M trong trường hợp 2
là phù hợp với nguyên tắc thương mại công
bằng của WTO. Bởi theo nguyên tắc thương
mại công bằng được quy định trong Phụ lục
1A Các hiệp định đa phương về thương mại
hàng hoá của Hiệp định Marrakesh thành
lập WTO năm 1995, trong đó quy định
thương mại công bằng là thương mại quốc
tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh
bình đẳng như nhau giữa các thành viên của
WTO, hạn chế những biện pháp thương mại
không lành mạnh như bán phá giá (bán với
giá thấp hơn giá thành sản phẩm), trợ cấp
của Chính phủ dành cho hàng xuất khẩu,...
nhằm mục đích chiếm thị phần.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
15
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 4: Nguyên tắc minh bạch
d. Nguyên tắc minh bạch
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Nguyên tắc minh bạch yêu
tập
cầu các nước thành viên phải
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực thông báo, trả lời những
hiện chung 1 nhiệm vụ).
thông tin cần thiết về mọi
- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp biện pháp có liên quan hoặc
trong SGK tr.128 - 129 và trả lời câu hỏi:
tác động đến việc thi hành
1. Nguyên tắc minh bạch của WTO đề cập các hiệp định thương mại
tới những nội dung cơ bản gì?
quốc tế cho các nước khác và
2. Để bảo đảm nguyên tắc minh bạch trong cho các cơ quan giám sát
thương mại quốc tế, các nước thành viên việc thực hiện các hiệp định
của WTO phải làm gì?
thương mại đa phương của
3. Việt Nam và nước Q trong các trường WTO.
hợp trên có thực hiện đúng nguyên tắc minh
bạch của WTO không? Vì sao?
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 1. Việt Nam là thành viên của
WTO nên hằng năm đều thực hiện việc
thông báo cho các cơ quan giám sát việc
thực hiện các hiệp định thương mại đa
phương của WTO và cho các thành viên
khác những biện pháp mà nước mình áp
16
dụng có ảnh hưởng đến việc thực hiện hiệp
định thương mại quốc tế đã được Việt Nam
kí kết.
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 2. Nước Q (thành viên của
WTO) ban hành Luật Quản lí ngoại
thương và cho rằng luật này chỉ liên quan
đến hoạt động ngoại thương của nước
mình nên đã không thông báo cho các cơ
quan giám sát việc thực hiện các hiệp định
thương mại đa phương của WTO.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
1. Nguyên tắc minh bạch được quy định tại
các Điều 3 GATS, Điều 63 TRIPS, trong đó
quy định, để tránh sự tuỳ tiện và có thể dự
đoán được trước đòi hỏi, các nước thành
viên phải thông báo, trả lời những thông tin
cần thiết về mọi biện pháp có liên quan
hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp
17
định thương mại quốc tế cho các nước khác
và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện
các hiệp định thương mại đa phương của
WTO.
2. Để bảo đảm nguyên tắc minh bạch trong
thương mại quốc tế, các nước thành viên
của WTO phải thông báo và trả lời chính
xác, kịp thời những thông tin cần thiết về
mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động
đến việc thi hành các hiệp định thương mại
quốc tế cho các nước khác và cho các cơ
quan giám sát việc thực hiện các hiệp định
thương mại đa phương của WTO.
3.
+ Ở trường hợp 1, Việt Nam đã thực hiện
đúng nguyên tắc minh bạch của WTO. Vì
theo nguyên tắc minh bạch thì các nước
thành viên phải thông báo, trả lời những
thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên
quan hoặc tác động đến việc thi hành các
hiệp định thương mại quốc tế cho các nước
khác và cho các cơ quan giám sát việc thực
hiện các hiệp định thương mại đa phương
của WTO để tránh sự tuỳ tiện và có thể dự
đoán được trước.
+ Nước Q ở trường hợp 2 đã không thực
hiện đúng nguyên tắc minh bạch của WTO,
vì nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các nước
thành viên phải thông báo, trả lời những
18
thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên
quan hoặc tác động đến việc thi hành các
hiệp định thương mại quốc tế cho các nước
khác và cho các cơ quan giám sát việc thực
hiện các hiệp định thương mại đa phương
của WTO, nhưng nước Q ban hành Luật
Quản lí ngoại thương mà không thông báo
cho các cơ quan giám sát và việc ban hành
luật này sẽ có ảnh hưởng đến việc thực thi
các hiệp định thương mại mà họ đã kí kết.
- GV yêu c
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
VÀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
(6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận biết được nội dung cơ bản của công pháp quốc tế về nguyên tắc cơ bản của
Tổ chức Thương mại Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.
-
Phân tích, đánh giá được một số hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật
quốc tế đơn giản liên quan đến các nguyên tắc cơ bản của Tổ chức Thương mại
Thế giới và hợp đồng thương mại quốc tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày
tỏ được ý kiến.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp
trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công
dân về kinh doanh và nộp thuế.
Năng lực đặc thù:
-
Điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi phù hợp với các nguyên tắc của các
nước và các doanh nhân; phê phán những biểu hiện, hành vi vi phạm pháp luật
Việt Nam và pháp luật quốc tế liên quan đến các nguyên tắc cơ bản của WTO và
hợp đồng thương mại quốc tế.
1
-
Tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và tham gia tuyên
truyền về nội dung cơ bản của các nguyên tắc, cổ vũ, ủng hộ các tổ chức, cá nhân
thực hiệ đúng, chính xác các nguyên tắc trong các hoạt động thương mại quốc tế.
Năng lực số (NLS):
-
[6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gemini, ChatGPT) để tìm
kiếm, phân tích và trích xuất các điều khoản, nguyên tắc pháp lí phức tạp của
WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.
-
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI khi cung
cấp thông tin pháp luật quốc tế bằng cách đối chiếu với các cổng thông tin chính
thức (WTO, Bộ Công Thương).
-
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được các văn bản,
hiệp định thương mại từ môi trường số.
-
[2.4.NC1a]: Đề xuất và sử dụng được các công cụ số khác nhau (Padlet, Google
Docs) cho quá trình hợp tác, đồng sáng tạo kiến thức nhóm.
-
[5.2.NC1b]: Áp dụng được các công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết nhu cầu
tương tác và kiểm tra đánh giá trực tuyến.
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic, bài
viết blog) để trình bày báo cáo tuyên truyền.
-
[2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số
phù hợp để phục vụ mục đích tuyên truyền.
3. Phẩm chất
-
Có trách nhiệm trong việc tham gia cổ vũ các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm,
đầy đủ các nguyên tắc của WTO và hợp đồng thương mại quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, KHBD.
-
Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học.
-
Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,... (nếu có).
2
-
Các nền tảng số hỗ trợ dạy học: Padlet, Quizizz/Kahoot. Tài khoản Trợ lý ảo AI
(Gemini, ChatGPT).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
-
SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị thông minh có kết nối Internet (Smartphone, Tablet, Laptop).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng
cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Mở đầu SGK tr.125 về Tổ chức Thương mại Thế giới
WTO.
- GV dẫn dắt vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về Tổ chức Thương mại Thế giới WTO.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện
trong video đó.
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi phần Mở đầu SGK tr.125 và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy
cho biết Việt Nam gia nhập WTO năm nào. Hãy chia sẻ những hiểu biết của em về lợi
ích của Việt Nam khi gia nhập WTO.
- GV yêu cầu HS xem đoạn video clip dưới đây để hiểu rõ hơn về lợi ích của Việt Nam
khi gia nhập WTO.
https://www.youtube.com/watch?v=Jx65ijP3i6w
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ.
- HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh.
3
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý trả lời:
+ Ngày 07/11/2016, lễ kết nạp Việt Nam gia nhập WTO được tổ chức tại trụ sở WTO ở
Geneva, Thuỵ Sĩ. Sau đó, kể từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành
viên thứ 150 của tổ chức thương mại lớn nhất thế giới này.
+ Những lợi ích của Việt Nam khi gia nhập WTO là:
•
Góp phần đổi mới tư duy chính sách, hoàn thiện chuẩn mực quản lí nhà nước.
•
Đến năm 2020 Việt nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện.
•
Có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70
vùng lãnh thổ.
•
Kinh tế có khởi sắc lớn, kim ngạch xuất khẩu nhảy vọt, trở thành điểm đến hấp dẫn
của các nhà đầu tư nước ngoài, ngành nông nghiệp tăng trưởng theo hướng hiện đại
và nâng cao giá trị.
•
Đội ngũ doanh nghiệp tăng và có chất lượng, có thêm nhiều tỉ phú USD.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Tổ chức WTO được thành lập ngày 01-01-1995 có
trụ sở tại Giơnevơ (Thuỵ Sỹ) với trên 160 nước thành viên, có chức năng quản lí việc
thực hiện các hiệp định thương mại của WTO, tạo khuôn khổ thể chế cho các vòng đàm
phán thương mại, giải quyết tranh chấp, giám sát các chính sách thương mại của các
nước thành viên, hỗ trợ kĩ thuật và đào tạo cho các nước đang phát triển, hợp tác với các
tổ chức quốc tế khác,… với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự
do, thuận lợi và minh bạch. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay Bài 16: Nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới và hợp đồng thương mại
quốc tế.
4
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nhận biết được những nội dung cơ bản của các nguyên tắc cơ bản của WTO.
- Xác định được hoạt động phù hợp hay không phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của
WTO.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, trường hợp trong SGK tr.125 – 130 để trả lời các
câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về các nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế giới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các nguyên tắc cơ bản của tổ chức thương mại thế
giới theo chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Nhiệm vụ 1: Nguyên tắc thương mại 1. Tìm hiểu quyền và nghĩa [2.4.NC1a]: Đề
không phân biệt đối xử
vụ của công dân trong bảo xuất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học vệ, chăm sóc sức khỏe
tập
hiện chung 1 nhiệm vụ).
cụ/công
a. Nguyên tắc thương mại số
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực không phân biệt đối xử
công
cho
nghệ
quá
trình hợp tác.
- Nguyên tắc thương mại
- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp không phân biệt đối xử thể
trong SGK tr.127 và trả lời câu hỏi:
hiện qua hai chế độ pháp lí là
1. Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử tối huệ quốc và đối xử
đối xử bao gồm những nội dung cơ bản gì?
quốc gia.
2. Nước G và nước S, nước V trong các Theo chế độ đối xử tối huệ
trường hợp trên có tuân thủ đúng nguyên quốc, nếu một nước thành
tắc thương mại không phân biệt đối xử hay viên WTO dành cho một
không? Vì sao?
nước thành viên khác các ưu
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
đãi về hàng hoá, dịch vụ, đầu
5
+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời tư, quyền sở hữu trí tuệ thì
câu hỏi:
nước này cũng phải dành sự
Trường hợp 1. Nước G và nước S đều là ưu đãi đó cho tất cả các nước
thành viên của WTO. Hai nước này đã thành viên khác.
đàm phán với nhau và đồng ý mức thuế - Theo chế độ đối xử quốc
quan nhập khẩu đối với mặt hàng thịt bò gia, các nước thành viên
trao đổi giữa hai nước là 10%, nhưng lại WTO phải dành những ưu
quy định mức thuế quan nhập khẩu 12% đãi về hàng hoá, dịch vụ và
cũng với mặt hàng trên đến từ các nước quyền sở hữu trí tuệ cho các
thành viên khác của WTO.
nước thành viên khác không
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời kém thuận lợi hơn so với sản
câu hỏi:
phẩm cùng loại trong nước
Trường hợp 2. Kể từ khi trở thành thành mình.
viên của WTO, nước V đã từng bước xoá
bỏ tất cả những biện pháp theo cam kết mà
trước đây nước V áp dụng để bảo hộ đối
với hàng hoá và dịch vụ của nước mình,
hạn chế việc xâm nhập của hàng hoá, dịch
vụ tương tự của nước ngoài.
- GV yêu cầu các nhóm thiết lập không gian
làm việc chung (Google Docs) để các thành
viên cùng truy cập, gõ câu trả lời và đồng
sáng tạo nội dung phân tích tình huống theo
thời gian thực.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
6
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
1. Nguyên tắc thương mại không phân biệt
đối xử thể hiện qua hai chế độ pháp lí là đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia. Quy chế
tối huệ quốc (đối xử bình đẳng với các nước
khác); quy chế đối xử quốc gia (đối xử bình
đẳng giữa sản phẩm của nước ngoài với sản
phẩm trong nước).
2.
+ Trường hợp 1, nước G và nước S đã
không tuân thủ đúng nguyên tắc thương mại
không phân biệt đối xử. Bởi quy chế tối huệ
quốc quy định:
•
Các nước thành viên của WTO không
được phân biệt đối xử với các đối tác
thương mại của mình, nghĩa là nếu một
nước thành viên trao cho một nước
thành viên khác một đặc quyền thương
mại nào đó (đối với hàng hoá nhập
khẩu, xuất khẩu;
•
Việc xác lập, bảo hộ và thực thi các
quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có
được từ các quyền đó của tổ chức, cá
nhân của các nước thành viên) thì cũng
phải đối xử tương tự như vậy với tất cả
7
các thành viên còn lại của WTO ngay
lập tức và không điều kiện (trừ những
trường hợp được miễn).
+ Trường hợp 2, nước V trong tình huống
trên đã tuân thủ đúng nguyên tắc thương
mại không phân biệt đối xử.
•
Bởi theo chế độ đối xử quốc gia thì nước
thành viên sẽ dành cho sản phẩm tương
tự, dịch vụ tương tự, nhà cung cấp
tương tự của các nước thành viên khác
của WTO những ưu đãi không kém hơn
so với ưu đãi mà nước đó đang và sẽ
dành cho sản phẩm, dịch vụ, nhà cung
cấp của nước mình.
•
Do vậy, việc nước V xoá bỏ những biện
pháp bảo hộ đối với hàng hoá và dịch
vụ của nước mình, tạo điều kiện cho
hàng hoá và dịch vụ của các nước thành
viên khác của WTO vào nước mình được
hưởng các quy chế như của nước mình
là phù hợp.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
8
Nhiệm vụ 2: Nguyên tắc mở cửa thị trường b. Nguyên tắc mở cửa thị -
[6.2.NC1a]:
(tự do hoá thương mại từng bước và bằng trường (tự do hoá thương Phát triển các
con đường đàm phán)
mại từng bước và bằng con ứng dụng AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học đường đàm phán)
tập
để giải quyết
- Nguyên tắc mở cửa thị vấn đề.
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực trường (tự do hoá thương mại hiện chung 1 nhiệm vụ).
[6.3.NC1a]:
từng bước và bằng con Đánh giá và
- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp đường đàm phán) yêu cầu lọc được thôn
trong SGK tr.127 - 128 và trả lời câu hỏi:
các nước thành viên WTO tin
từ
1. Em hãy nêu nội dung cơ bản của nguyên phải từng bước mở cửa thị nguồn
tắc mở cửa thị trường của WTO.
trường, xoá bỏ các rào cản tạo
các
được
ra/xử
lí
2. Việc làm của Việt Nam và của nước M trong thương mại quốc tế để bằng AI.
trong các trường hợp trên có phù hợp với các hoạt động thương mại
nguyên tắc tự do hoá thương mại không? Vì được tự do hơn.
sao?
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 1. Từ khi là thành viên của
WTO, Việt Nam đã tạo điều kiện cho hàng
hoá của các nước thành viên WTO được
nhập khẩu với số lượng không hạn chế vào
thị trường Việt Nam.
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 2. Để hạn chế số lượng cá da
trơn nhập khẩu, nước M đã đánh thuế
nhập khẩu đối với mặt hàng này của nước
V ở mức cao nhất có thể là 30% (hai nước
9
M và V đều là thành viên của WTO).
- Với các thuật ngữ phức tạp (như "Hàng rào
phi thuế quan", "Thuế quan ràng buộc"), GV
hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI
(ChatGPT/Gemini) nhập prompt: "Hãy giải
thích khái niệm [Hàng rào phi thuế quan
trong WTO] bằng ngôn ngữ dễ hiểu kèm
theo ví dụ thực tế cho học sinh cấp 3".
- GV yêu cầu HS thực hiện đánh giá độ
chính xác của thông tin do AI cung cấp bằng
cách đối chiếu chéo (fact-check) với nội
dung SGK hoặc trang web của Bộ Công
Thương trước khi đưa vào báo cáo nhóm để
tránh "ảo giác AI" trong pháp lý thương
mại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
1. Nội dung của nguyên tắc mở cửa thị
trường:
+ Các nước thành viên WTO phải cam kết
xoá bỏ các rào cản trong thương mại quốc
10
tế như cấm áp dụng biện pháp hạn chế về số
lượng; giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào
thuế quan; xoá bỏ hàng rào phi thuế quan.
+ Các nước chỉ có thể hạn chế sản phẩm
của các nước khác thông qua thuế quan
hoặc các khoản thu khác mà không được
cấm hay hạn chế (trừ những trường hợp thật
cần thiết mang tính chất tạm thời) việc xuất
hay nhập khẩu các sản phẩm của nước mình
hay của các nước khác thuộc WTO.
+ Việc tự do hoá thương mại được tiến hành
bằng con đường đàm phán.
2.
+ Việc làm của Việt Nam trong trường hợp
1 là phù hợp với nguyên tắc mở cửa thị
trường, vì nguyên tắc này quy định các nước
thành viên WTO phải cam kết xoá bỏ các
rào cản trong thương mại quốc tế như: cấm
áp dụng biện pháp hạn chế về số lượng;
giảm và tiến tới xoá bỏ hàng rào phi thuế
quan nên việc Việt Nam đã cam kết từng
bước và tiến tới xoá bỏ các biện pháp hạn
chế nhập khẩu, tạo điều kiện cho hàng hoá
của các nước thành viên WTO được nhập
khẩu với số lượng không hạn chế vào thị
trường Việt Nam là phù hợp.
+ Trường hợp 2, việc nước M đã đánh thuế
nhập khẩu đối với mặt hàng cá da trơn của
nước V ở mức cao nhất có thể là 30% nhằm
11
hạn chế nhập khẩu số lượng mặt hàng này
vào nước mình là phù hợp với nguyên tắc
mở cửa thị trường. Vì các nước chỉ có thể
hạn chế sản phẩm của các nước khác thông
qua thuế quan hoặc các khoản thu khác mà
không được cấm hay hạn chế (trừ những
trường hợp thật cần thiết và mang tính chất
tạm thời) việc xuất hay nhập khẩu các sản
phẩm của nước mình hay của các nước khác
thuộc WTO.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 3: Nguyên tắc thương mại công c. Nguyên tắc thương mại
bằng
công bằng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Nguyên tắc thương mại
tập
công bằng cho phép các nước
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực thành viên WTO được tự do
hiện chung 1 nhiệm vụ).
cạnh tranh trong những điều
- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp kiện bình đẳng như nhau,
trong SGK tr.128 và trả lời câu hỏi:
thúc đẩy cạnh tranh tự do,
1. Nguyên tắc thương mại công bằng mà công bằng, hạn chế những
WTO đã đưa ra đề cập đến những nội dung biện pháp thương mại không
cơ bản gì?
lành mạnh (trợ giá, bán phá
12
2. Việc làm của nước V, nước M trong các giá, cấm vận, hạn ngạch)
trường hợp trên có phù hợp với nguyên tắc nhằm mục đích chiếm thị
thương mại công bằng của WTO không? Vì phần.
sao?
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 1. Nước V (thành viên của
WTO) đã tính đủ, tính đúng giá thành sản
xuất, chế biến, vận chuyển và các phụ thu
khác vào giá thành của sản phẩm gạo chất
lượng cao để bán cho nước B (cũng là
thành viên của WTO) với giá bán cao hơn
giá trị thông thường.
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 2. Nước M đã không dưới
một lần xem xét các đơn kiện của các
doanh nghiệp trong nước khi họ cho rằng
mặt hàng tôm đông lạnh của nước P, nước
A đã bán phá giá ở thị trường nước M,
cạnh tranh không công bằng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
13
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
1.
+ Nguyên tắc thương mại công bằng được
quy định trong Phụ lục 1A Các hiệp định đa
phương về thương mại hàng hoá của Hiệp
định Marrakesh thành lập WTO năm 1995,
trong đó quy định thương mại công bằng là
thương mại quốc tế được tiến hành trong
điều kiện cạnh tranh bình đẳng như nhau
giữa các thành viên của WTO.
+ Hạn chế những biện pháp thương mại
không lành mạnh như bán phá giá (bán với
giá thấp hơn giá trị thông thường của sản
phẩm), trợ cấp của Chính phủ dành cho
hàng xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị
phần.
+ Lưu ý: Giá trị thông thường là giá bán có
lãi của sản phẩm tương tự được bán với số
lượng thích đáng trên thị trường nội địa tới
người tiêu dùng độc lập.
+ Có lãi là giá bán trung bình cao hơn chi
phí đơn vị sản phẩm.
2.
+ Việc làm của nước V trong trường hợp 1
là phù hợp với nguyên tắc thương mại công
bằng của WTO. Vì theo nguyên tắc thương
mại công bằng, thương mại quốc tế phải
14
được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh
bình đẳng như nhau giữa các thành viên của
WTO, hạn chế những biện pháp thương mại
không lành mạnh như bán phá giá, thực
hiện trợ cấp của Chính phủ dành cho hàng
xuất khẩu,... nhằm mục đích chiếm thị phần.
Nước V đã tính đủ, tính đúng giá thành sản
xuất, chế biến, vận chuyển và các khoản phụ
thu khác vào giá thành của sản phẩm gạo
chất lượng cao để bán cho nước B là hoàn
toàn phù hợp.
+ Việc làm của nước M trong trường hợp 2
là phù hợp với nguyên tắc thương mại công
bằng của WTO. Bởi theo nguyên tắc thương
mại công bằng được quy định trong Phụ lục
1A Các hiệp định đa phương về thương mại
hàng hoá của Hiệp định Marrakesh thành
lập WTO năm 1995, trong đó quy định
thương mại công bằng là thương mại quốc
tế được tiến hành trong điều kiện cạnh tranh
bình đẳng như nhau giữa các thành viên của
WTO, hạn chế những biện pháp thương mại
không lành mạnh như bán phá giá (bán với
giá thấp hơn giá thành sản phẩm), trợ cấp
của Chính phủ dành cho hàng xuất khẩu,...
nhằm mục đích chiếm thị phần.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
15
nhiệm vụ, học tập
- GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chốt nội dung kiến thức.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 4: Nguyên tắc minh bạch
d. Nguyên tắc minh bạch
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Nguyên tắc minh bạch yêu
tập
cầu các nước thành viên phải
- GV chia lớp thành 4 nhóm (2 nhóm thực thông báo, trả lời những
hiện chung 1 nhiệm vụ).
thông tin cần thiết về mọi
- GV yêu cầu các nhóm đọc trường hợp biện pháp có liên quan hoặc
trong SGK tr.128 - 129 và trả lời câu hỏi:
tác động đến việc thi hành
1. Nguyên tắc minh bạch của WTO đề cập các hiệp định thương mại
tới những nội dung cơ bản gì?
quốc tế cho các nước khác và
2. Để bảo đảm nguyên tắc minh bạch trong cho các cơ quan giám sát
thương mại quốc tế, các nước thành viên việc thực hiện các hiệp định
của WTO phải làm gì?
thương mại đa phương của
3. Việt Nam và nước Q trong các trường WTO.
hợp trên có thực hiện đúng nguyên tắc minh
bạch của WTO không? Vì sao?
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm:
+ Nhóm 1, 2: Đọc Trường hợp 1 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 1. Việt Nam là thành viên của
WTO nên hằng năm đều thực hiện việc
thông báo cho các cơ quan giám sát việc
thực hiện các hiệp định thương mại đa
phương của WTO và cho các thành viên
khác những biện pháp mà nước mình áp
16
dụng có ảnh hưởng đến việc thực hiện hiệp
định thương mại quốc tế đã được Việt Nam
kí kết.
+ Nhóm 3, 4: Đọc Trường hợp 2 và trả lời
câu hỏi:
Trường hợp 2. Nước Q (thành viên của
WTO) ban hành Luật Quản lí ngoại
thương và cho rằng luật này chỉ liên quan
đến hoạt động ngoại thương của nước
mình nên đã không thông báo cho các cơ
quan giám sát việc thực hiện các hiệp định
thương mại đa phương của WTO.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo
luận với nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận:
1. Nguyên tắc minh bạch được quy định tại
các Điều 3 GATS, Điều 63 TRIPS, trong đó
quy định, để tránh sự tuỳ tiện và có thể dự
đoán được trước đòi hỏi, các nước thành
viên phải thông báo, trả lời những thông tin
cần thiết về mọi biện pháp có liên quan
hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp
17
định thương mại quốc tế cho các nước khác
và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện
các hiệp định thương mại đa phương của
WTO.
2. Để bảo đảm nguyên tắc minh bạch trong
thương mại quốc tế, các nước thành viên
của WTO phải thông báo và trả lời chính
xác, kịp thời những thông tin cần thiết về
mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động
đến việc thi hành các hiệp định thương mại
quốc tế cho các nước khác và cho các cơ
quan giám sát việc thực hiện các hiệp định
thương mại đa phương của WTO.
3.
+ Ở trường hợp 1, Việt Nam đã thực hiện
đúng nguyên tắc minh bạch của WTO. Vì
theo nguyên tắc minh bạch thì các nước
thành viên phải thông báo, trả lời những
thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên
quan hoặc tác động đến việc thi hành các
hiệp định thương mại quốc tế cho các nước
khác và cho các cơ quan giám sát việc thực
hiện các hiệp định thương mại đa phương
của WTO để tránh sự tuỳ tiện và có thể dự
đoán được trước.
+ Nước Q ở trường hợp 2 đã không thực
hiện đúng nguyên tắc minh bạch của WTO,
vì nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các nước
thành viên phải thông báo, trả lời những
18
thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên
quan hoặc tác động đến việc thi hành các
hiệp định thương mại quốc tế cho các nước
khác và cho các cơ quan giám sát việc thực
hiện các hiệp định thương mại đa phương
của WTO, nhưng nước Q ban hành Luật
Quản lí ngoại thương mà không thông báo
cho các cơ quan giám sát và việc ban hành
luật này sẽ có ảnh hưởng đến việc thực thi
các hiệp định thương mại mà họ đã kí kết.
- GV yêu c
 









Các ý kiến mới nhất