Chương I. §1. Mệnh đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thùy Dương
Ngày gửi: 05h:09' 25-10-2020
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Nguễn Thùy Dương
Ngày gửi: 05h:09' 25-10-2020
Dung lượng: 152.0 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1 NS:04/09/2020
Tiết: 1
ĐỊNH HƯỚNG CHO HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP HỌC TOÁN
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS có phương pháp học tốt để phát huy được năng lực bản thân và chiếm lĩnh được khối lượng kiến thức, kĩ năng cần đạt sau khi hoàn thành chương trình môn Toán 11.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Cho Hs xem Kim tự tháp học tập.
Yêu cầu HS rút ra được phương pháp học.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được cách thức làm việc của não bộ từ đó rút ra được quy luật: Việc học chủ động đem lại hiệu quả cao nhất.
Nêu các phương pháp học tập tại nhà và trên lớp.
Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tuần: 1 Ngày soạn: 04/09/2020
Tiết: 1 Ngày dạy:
MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ.
Biết khái niệm MĐ chứa biến.
Kĩ năng:
Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương.
Biết sử dụng các kí hiệu (, ( trong các suy luận toán học.
Thái độ:
Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
TL
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề, Mệnh đề chứa biến
8’
( GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S của các câu đó.
a) “Phan–xi–păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.”
b) “ < 9,86”
c) “Hôm nay trời đẹp quá!”
( Cho các nhóm nêu một số câu. Xét xem câu nào là mệnh đề và tính Đ–S của các mệnh đề.
( Xét tính Đ–S của các câu:
d) “n chia hết cho 3”
e) “2 + n = 5”
–> mệnh đề chứa biến.
( Cho các nhóm nêu một số mệnh đề chứa biến (hằng đẳng thức, …).
( HS thực hiện yêu cầu.
a) Đ
b) S
c) không biết
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
( Tính Đ–S phụ thuộc vào giá trị của n.
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến.
1. Mệnh đề.
– Một mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.
– Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Khẳng định nào là mđ?Vì sao?
a) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
b) 2 là số nguyên tố
c) 7 là một số chẵn
d) Hôm nay là ngày thứ mấy nhỉ ?
e) Các em làm bài đi !
2. Mệnh đề chứa biến.
Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề
5’
( GV đưa ra một số cặp mệnh đề phủ định nhau để cho HS nhận xét về tính Đ–S.
a) P: “3 là một số nguyên tố”
: “3 không phải là số ngtố”
b) Q: “7 không chia hết cho 5”
: “7 chia hết cho 5”
( Cho các nhóm nêu một số mệnh đề và lập mệnh đề phủ định.
( HS trả lời tính Đ–S của các mệnh đề.
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
II. Phủ định của 1 mệnh đề.
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là .
đúng khi P sai
sai
Tiết: 1
ĐỊNH HƯỚNG CHO HỌC SINH PHƯƠNG PHÁP HỌC TOÁN
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS có phương pháp học tốt để phát huy được năng lực bản thân và chiếm lĩnh được khối lượng kiến thức, kĩ năng cần đạt sau khi hoàn thành chương trình môn Toán 11.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Cho Hs xem Kim tự tháp học tập.
Yêu cầu HS rút ra được phương pháp học.
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được cách thức làm việc của não bộ từ đó rút ra được quy luật: Việc học chủ động đem lại hiệu quả cao nhất.
Nêu các phương pháp học tập tại nhà và trên lớp.
Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tuần: 1 Ngày soạn: 04/09/2020
Tiết: 1 Ngày dạy:
MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ.
Biết khái niệm MĐ chứa biến.
Kĩ năng:
Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương.
Biết sử dụng các kí hiệu (, ( trong các suy luận toán học.
Thái độ:
Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:
TL
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề, Mệnh đề chứa biến
8’
( GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S của các câu đó.
a) “Phan–xi–păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.”
b) “ < 9,86”
c) “Hôm nay trời đẹp quá!”
( Cho các nhóm nêu một số câu. Xét xem câu nào là mệnh đề và tính Đ–S của các mệnh đề.
( Xét tính Đ–S của các câu:
d) “n chia hết cho 3”
e) “2 + n = 5”
–> mệnh đề chứa biến.
( Cho các nhóm nêu một số mệnh đề chứa biến (hằng đẳng thức, …).
( HS thực hiện yêu cầu.
a) Đ
b) S
c) không biết
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
( Tính Đ–S phụ thuộc vào giá trị của n.
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến.
1. Mệnh đề.
– Một mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.
– Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Khẳng định nào là mđ?Vì sao?
a) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
b) 2 là số nguyên tố
c) 7 là một số chẵn
d) Hôm nay là ngày thứ mấy nhỉ ?
e) Các em làm bài đi !
2. Mệnh đề chứa biến.
Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề
5’
( GV đưa ra một số cặp mệnh đề phủ định nhau để cho HS nhận xét về tính Đ–S.
a) P: “3 là một số nguyên tố”
: “3 không phải là số ngtố”
b) Q: “7 không chia hết cho 5”
: “7 chia hết cho 5”
( Cho các nhóm nêu một số mệnh đề và lập mệnh đề phủ định.
( HS trả lời tính Đ–S của các mệnh đề.
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
II. Phủ định của 1 mệnh đề.
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là .
đúng khi P sai
sai
 









Các ý kiến mới nhất