Chương I. §1. Mệnh đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Hải
Ngày gửi: 16h:13' 28-06-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 350
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Hải
Ngày gửi: 16h:13' 28-06-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích:
0 người
/BÀI 1: MỆNH ĐỀ
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
– Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học (Y1), bao gồm: mệnh đề phủ
định (Y2); mệnh đề đảo (Y3); mệnh đề tương đương (Y4); mệnh đề có chứa kí hiệu ,
(Y5); điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ (Y6).
– Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp
đơn giản (Y7).
2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận Toán học (1); Năng lực giao tiếp Toán
học (2); Năng lực giải quyết vấn đề Toán học (3).
(1): Biết xác định một phát biểu có là mệnh đề, phủ định mệnh đề.
(2): Phát biểu lại mệnh đề sử dụng điều kiện cần, điều kiện đủ.
(3): Phủ định một mệnh đề; xét tính đúng sai của mệnh đề có chứa kí hiệu , .
3. Phẩm chất: Chăm chỉ xem bài trước ở nhà. Trách nhiệm nêu các câu hỏi về vấn
đề chưa hiểu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- KHBD, SGK.
- Máy chiếu, máy tính.
- Bài tập xác định tính đúng sai của phát biểu: để củng cố khái niệm mệnh đề.
- Bài tập củng cố cuối chủ đề; bài tập rèn thêm khi về nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. HĐ khởi động
- Mục tiêu: Dẫn nhập vào bài học
- Nội dung: Ý kiến của các em về phát biểu “Tất cả loài chim đều biết bay.”
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS. HS nào cho rằng sai phải đưa ra ví dụ chứng
minh.
- Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu phát biểu và gọi học sinh trả lời (Phải có 2 câu
trả lời khác nhau)
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời theo cá nhân. Trường hợp cho rằng phát biểu sai
thì phải cho ví dụ minh họa. HS nêu một số loài chim nhưng không biết bay sau đó GV
chiếu hình ảnh minh họa về một số loài chim.
+ Báo cáo kết quả: Cá nhân nêu ý kiến. Phát biểu trên sai vì có những loài chim
không biết bay như đà điểu, chim cánh cụt,....
Từ đó GV tổng kết “Phát biểu trên có từ “Tất cả” nghĩa là hết thảy các loài chim
nên nếu phát biểu trên đúng thì tất cả các loài đều chim phải biết bay nhưng thực tế có
những loài được gọi, xếp vào loài chim nhưng không biết bay. Vậy phát biểu trên là sai.
Những phát biểu có tính chất hoặc đúng hoặc sai được gọi là mệnh đề. Vậy mệnh đề là
gì? Nó có những tính chất gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về vấn đề
đó.”
HĐ 1. Hình thành khái niệm “Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến” (7 phút)
A. Mệnh đề
1. Mục tiêu: Y1, Y7, (1)
2. Tổ chức HĐ:
a) GV chuyển giao nhiệm vụ: Đọc các câu phát biểu và yêu cầu HS xác định tính đúng
sai của mỗi câu:
P: " Việt Nam thuộc Châu Á”. Q: “2 + 3 = 6”
R: “n chia hết cho 4”
b) HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận với bạn cùng bàn hoặc tự bản thân đưa ra nhận xét.
c) HS báo cáo kết quả: HS xung phong phát biểu ý kiến.
3. Sản phẩm học tập: P đúng, Q sai và R không xác định được tính đúng sai của nó,
phản biện cho phát biểu R: với
thì n chia hết cho 4, với
thì n không chia
hết cho 4.
4. Đánh giá: Qua câu trả lời của hs và cách hs lập luận để xác định R không phải là
mệnh đề. GV giới thiệu các câu P và Q được gọi là mệnh đề, R không là mệnh đề. Đồng
thời chốt kiến thức:
Mệnh đề là 1 câu khẳng định hoặc chỉ đúng, hoặc chỉ sai.
Mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Đặt tên mệnh đề bằng chữ cái in hoa, nội dung mệnh đề bỏ vào cặp ngoặc kép.
(Hướng dẫn hs)
B. Mệnh đề chứa biến
Mục Tổ chức HĐ
tiêu
Y1,
GV từ mđ R dẫn vào nội dung
Y7,
mới
(1),
HS trả lời theo cá nhân, thảo
luận với bạn cùng bàn
Sản phẩm học tập PA ĐG
HS nhận ra câu
Qua câu trả lời
bên không phải là của hs, gv biết
mệnh đề.
được mức độ hs
hiểu bài
Chuyển giao nhiệm vụ
TH nhiệm vụ
Báo cáo kết quả
Xét câu: “n chia hết cho 4”.
Kiểm tra với
Với n là bội của 4 thì phát
Tìm vài giá trị của n để câu
một số giá trị n
biểu đúng và n không là bội
trên là mệnh đề đúng, là mệnh cụ thể
của 4 thì phát biểu là sai.
đề sai?
GV: Câu phát biểu này là mệnh đề chứa biến. Một câu khẳng định chứa 1
hay nhiều biến mà giá trị đúng, sai của nó phụ thuộc vào giá trị cụ thể của các
biến đó gọi là mệnh đề chứa biến.
Nâng Cao: Kết quả phép chia một số bất kì cho 4 có thể xãy ra các trường hợp
nào?
Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9? Số nguyên tố là số như thế nào?
Đánh giá hoạt động này bằng BẢNG KIỂM vào thời điểm hoàn thành nội dung, tại
lớp học.
NỘI DUNG
Mệnh đề
(1)
Mệnh đề
chứa biến
(1)
YÊU CẦU
Biết xác định được tính đúng – sai của phát biểu.
Biết đưa ra lí luận minh chứng phát biểu R không xác
định được tính đúng hay sai.
Đưa ra ví dụ cho giá trị n minh chứng trường hợp phát
biểu đó đúng – sai.
Nhận ra được một số như thế nào thì chia hết cho 4 và
XÁC NHẬN
Có
Không
Nâng cao
(2)
phát biểu đó là mệnh đề chứa biến.
Nhận ra được một số như thế nào thì chia hết cho 2, 3,
5, 9; số nguyên tố
Nhớ, phát biểu lại được các dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5, 9
Luyện tập cho HĐ thông qua Phiếu học tập (Slide trình chiếu)
Tùy theo tốc độ học sinh hiểu bài mà GV đưa ra số lượng câu luyện tập. Các câu tô
màu được đưa lên đầu.
Xét tính Đ-S của các phát biểu sau. Cho biết phát biểu nào là mệnh đề, phát biểu nào là
mệnh đề chứa biến.
Nội dung các phát biểu
Đ-S
Bạn có thích học toán không?
Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có 1 cạnh
bằng nhau.
Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng 2 góc kia.
Trong đường tròn hai dây bằng nhau căng 2 cung bằng nhau
.
.
n là số nguyên lẻ
là số lẻ.
MĐ
chứa
biến
ABCD là hình chữ nhật
.
ABCD là hình bình hành
.
x chia hết cho 6
x chia hết cho 2 và 3.
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.
Nếu một tam giác có một góc
thì tam giác đó là tam giác vuông.
Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3.
Nếu
thì
.
17 là số nguyên tố.
Số là số hữu tỉ.
Dơi không phải là loài chim.
Số 12 chia hết cho 3.
Hà Nội là thủ đô của Thái Lan.
Việt nam là một nước thuộc châu Á.
Hôm nay trời đẹp quá!
HĐ 2. Phủ định của một mệnh đề (5 phút)
Mục
Tổ chức HĐ
tiêu
Y2
Nêu vấn đề: Ánh cho rằng P: “San hô
Y7,
là thực vật.”. Bạn Bông phản đối với
(1)
ý kiến này và nói “San hô không phải
Sản phẩm học tập
“San hô không
phải là thực vật”;
“San hô là động
Phương án đánh
giá
Câu trả lời của
học sinh, lí luận
để đưa ra câu trả
là thực vật.”
vật.”
lời.
Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả
Theo em ai nói đúng? Câu
Cá nhân nêu ý kiến trên Cá nhân BC: Bông nói
nói của Bông và Ánh khác
hiểu biết hoặc trao đổi
đúng. Bông thêm từ “không
nhau chỗ nào?
thêm với bạn cùng bàn. phải” vào trước từ “là”
GV chốt kiến thức: Để bác bỏ, phủ nhận ý kiến P: “San hô là thực vật” ta thêm vào
hoặc bớt ra từ “không”, “không phải” trước vị ngữ của P.
P là phát biểu sai nên là mệnh đề. Phát biểu của Bông là đúng nên là mệnh đề. Mệnh
đề này phủ định lại mệnh đề P, kí hiệu là .
Điền vào dấu ... trong phát
GV chiếu câu hỏi
Q đúng thì sai
HS
trả
lời
theo
cá
nhân
biểu: Q đúng thì ... và
đúng thì Q sai
hoặc trao đổi với bạn
ngược lại đúng thì Q....
cùng bàn
Nâng Cao: Phủ định các phát biểu sau và xét tính đúng sai của nó: “Cá voi là loài
cá.”, “ là số hữu tỉ.”, “
là số vô tỉ.”, “Hiệu hai cạnh của tam giác nhỏ hơn cạnh
còn lại.”
Qua câu trả lời của HS, GV nhận được phản hồi mức độ tiếp thu bài, từ đó có hướng hỗ
trợ trong trường hợp học sinh chưa rõ.
HĐ 3. Mệnh đề kéo theo (7 phút)
Mục Tổ chức HĐ
Sản phẩm học tập
tiêu
Y6
GV chiếu hình vẽ
Nếu tam giác ABC
Y7,
tam giác vuông,
là tam giác vuông
(2)
nêu 2 phát biểu P,
tại A thì tam giác
Q, yêu cầu HS thực ABC có
hiện yêu cầu.
Phương án đánh giá
Qua câu trả lời của HS
Kiểm tra mức độ hiểu bài bằng
việc cho HS thực hiện phát biểu
“Tam giác ABC cân có một góc
bằng
là tam giác đều.” dạng
điều kiện cần, đk đủ.
Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả
Cá nhân phát biểu
Cá nhân trả lời
XP trả lời
GV chốt: Cho mệnh đề P, Q, ta gọi phát biểu dạng “Nếu P thì Q” là mệnh đề kéo
theo. Kí hiệu
. Một số cách phát biểu khác của mệnh đề
: P suy ra Q; P
kéo theo Q.
(Tại sao đủ, tại sao cần, giả sử
đúng);
Mệnh đề
chỉ sai khi GT đúng và KL sai. (lí giải tính đúng sai qua thực tế
thầy Đức có nói “Nếu anh trúng số, anh sẽ mua nhẫn kim cương cho em.”)
Cho mệnh đề “Tam giác ABC
Cá nhân trả lời
XP trả lời
cân có một góc bằng
là tam
giác đều.” Phát biểu mđ dạng
điều kiện cần, đk đủ.
Nâng Cao: Phát biểu các mệnh đề “
”; “Trong một tam giác,
đường trung tuyến ứng với một cạnh mà bằng nửa cạnh đó thì tam giác đó là tam giác
vuông.” dạng điều kiện đủ, điều kiện cần. Xét tính đúng sai của mệnh đề
.
Đánh giá cuối nội dung học qua hình thức BÀI TẬP, tại lớp học (2 câu), về nhà (các
câu còn lại) (tùy theo đặc điểm tình hình của lớp mà yêu cầu số lượng).
Tiêu
chí
đánh
đánh
giá
Bài 1.
Xác định đúng thứ tự mđ P, mđ Q.
Phát biểu đúng các mệnh đề theo yêu cầu về cấu trúc, thứ tự.
Biết bổ sung để hoàn chỉnh câu trong mỗi mđ thành phần.
Phát biểu trôi chảy, hoàn chỉnh mđ theo yêu cầu.
NL GQVĐ
NL GTTH
Phát biểu các mệnh đề sau bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”, “điều
kiện đủ”.
a) Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng là chữ số 5 thì nó chia hết cho 5.
b) Nếu
thì một trong hai số
và
là số dương.
c) Nếu một số tự nhiên chia hết cho 9 thì nó chia hết cho 3.
d) Nếu
e) Nếu
và
cùng chia hết cho
thì
thì
chia hết cho .
.
f) Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau.
g) Nếu một tứ giác là hình bình hành thì nó có hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường.
h) Nếu
thì
.
i) Nếu một hình thoi có hai đường chéo bằng nhau thì nó là hình vuông.
HĐ 4. Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương (5 phút)
Mục
tiêu
Y3
Y4
Y7
(2)
Tổ chức HĐ
Sản phẩm học tập Phương án đánh
giá
HS đã phát biểu mệnh đề “Tam Nếu tam giác
SP của HS
giác ABC cân có một góc bằng ABC là tam giác
đều thì tam giác
là tam giác đều.” dạng đk
ABC cân và có
cần và đk đủ trong HĐ trước.
YC HS phát biểu mệnh đề
một góc bằng
trong đó : “Tam giác .
ABC cân có một góc bằng
” và : “Tam giác ABC là tam
giác đều”
Giới thiệu phát biểu “Tam giác HS nhận ra cả hai Nhận ra tính chất
đều là tam giác cân có một góc mđ đều đúng.
này đã được học
từ cấp 2. ĐG qua
bằng
.” là mệnh đề đảo của
SP
mđ trên.
Nhận xét tính đúng sai của hai
mệnh đề vừa phát biểu?
Mệnh đề
là mệnh đề đảo của mệnh đề
Chuyển giao nhiệm vụ
Nêu yêu câu hỏi, Gọi 2 hs TL
Biết được 2 mđ
đều đúng.
ĐG mức độ nhớ
bài
.
Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận trong cùng bàn
Báo cáo kết quả
Cá nhân
GV chốt: Nếu mệnh đề
và mệnh đề
đều đúng (sai) ta nói P và Q là
hai mệnh đề tương đương, kí hiệu
đọc là “Q tương đương P”; “P là điều kiện
cần và đủ để có Q”; “P nếu và chỉ nếu Q”; “P khi và chỉ khi Q”.
Luyện tập GV nêu bài tập và yêu cầu làm câu b
Để giúp HS nhận ra
”
Đánh giá cuối nội dung từ bài luyện tập trên, qua câu trả lời của HS, GV nắm được
mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh, từ đó HD thêm.
HĐ 5. Kí hiệu , (7 phút)
Mục
tiêu
Y5
Y7
(2)
(3)
Tổ chức HĐ
Sản phẩm học
tập
A là mđ Đ.
Nhắc lại đầu bài ta có câu phát biểu “Tất
cả các loài chim đều biết bay.”. Cụm từ
“Tất cả” trong toán học được biểu thị
bằng kí hiệu và phát biểu sai vì có một
B: “
số loài chim không biết bay. Giới thiệu
qua nội dung mới.
” là mđ đúng
Mệnh đề A: “Bình phương của mọi số
thực đều không âm.” có thể viết như sau “
”, kí hiệu đọc là “với
mọi” . Hỏi hs tính Đ-S của A?
Yêu cầu hs thực hành với mệnh đề B:
“Mọi số nguyên cộng 1 đều lớn hơn chính
nó” . XĐ tính Đ-S của mđ B.
Mệnh đề C: “Có một số nguyên mà bình D: “
phương của nó bằng chính nó.” Có thể
viết lại như sau “
”, kí hiệu
đọc là “tồn tại”, “có”, “có một”, “tồn tại ít
nhất một”.
” là mđ đúng
Yêu cầu hs áp dụng với mệnh đề D: “Có
một số chia hết cho 2 và 6 nhưng không
VD số 6 chia
chia hết cho 12”. XĐ tính Đ-S của mđ D.
Phương án đánh
giá
Hs biết làm
tương tự VD;
biết chuyển ngôn
ngữ giao tiếp
thành ngôn ngữ
toán.
ĐG sp học tập.
ĐG qua câu trả
lời của hs.
ĐG mức độ hiểu
sâu và rộng qua
việc tìm ra VD.
Cho VD.
Xét tính Đ-S của mđ D.
hết cho cả 2 và
6 nhưng không
GV giới thiệu mệnh đề phủ định của A và
C là
chia hết cho 12
và
. Phát biểu hai mệnh
đề này thành lời.
Phủ định mđ B và D. Xét tính Đ-S của
.
GV chốt: Mệnh đề “
Mệnh đề “
ĐÚNG.
Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận với bạn
cùng bàn.
Gọi hs trả lời câu hỏi,
yêu cầu và hs khác
nhận xét.
,
sai,
HS biết chuyển
ngôn ngữ toán
thành ngôn ngữ
giao tiếp cho trôi
chảy.
sai.
” SAI khi chỉ ra được một phần tử
để
” ĐÚNG khi chỉ ra được một phần tử
để
Thực hiện nhiệm vụ
Viết ra kết quả, trao đổi với bạn,
XP trả lời.
: “Tồn tại số thực mà bình
phương của nó là số âm”.
SAI.
Báo cáo kết quả
Cá nhân bc sp
Tập thể còn lại theo dõi và
bổ sung để hoàn chỉnh
kiến thức.
: “Với mọi số nguyên bình
phương của nó đều khác chính
nó”.
Đánh giá cuối nội dung học qua hình thức BÀI TẬP, tại lớp học (2 câu), về nhà (các
câu còn lại) (tùy theo đặc điểm tình hình của lớp mà yêu cầu số lượng).
Tiêu
chí
đánh
đánh
giá cho
Bài tập
Hiểu, đọc được cách các kí hiệu toán học.
Dùng ngôn ngữ thông thường để diễn tả mệnh đề toán học.
Xác định đúng tính chất Đ-S của mỗi mđ.
Lập được mđ phủ định, tìm được VD để chứng minh tính Đ-S
của mđ.
NL GTTH
NL GQVĐ
Các mục NC là phần mở rộng, nâng cao cho những lớp, học sinh có năng lực học giỏi
toán rèn thêm khi về nhà.
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI CHỦ ĐỀ THEO HÌNH THỨC
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
Thời gian làm bài: 15 phút. Địa điểm làm bài: tại lớp. Đối tượng: cả lớp.
Nếu hs được dùng điện thoại thì dùng Nearpod, Khoot để tổ chức kiểm tra.
Câu 1. Câu nào sau đây là một mệnh đề?
A. Bạn học trường nào?
B. Số 12 là số chẵn.
C. Hoa hồng đẹp
quá!
D. Học Toán rất vui!
Câu 2. Câu nào sau đây là một mệnh đề?
A. 151 là số chẵn phải không?
chẵn.
D.
B. Số 27 là số lẻ.
C.
là
số
.
Câu 3. Câu nào sau đây là mệnh đề?
(I)
;
A. Chỉ (I) và (II)
(II)
;
(III)
.
B. Chỉ (I) và (III)
C. Chỉ (II) và (III) D. Cả (I), (II) và
(III)
Câu 4. Tìm
để mệnh đề chứa biến
:“
là số tự nhiên thỏa mãn
”
đúng.
A.
B.
C.
D.
Câu 5. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
A.
B.
C.
D.
Câu 6. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
B.
Câu 7. Với giá trị nào của biến
C.
D.
sau đây, mệnh đề chứa biến
:“
” là
mệnh đề đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 8. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A. Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng hai góc còn lại.
B. Một tam giác đều khi và chỉ khi nó có 2 đường trung tuyến bằng nhau và 1 góc bằng
.
C. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
D. Một tứ giác là hình chữ nhật khi và chỉ khi nó có 3 góc vuông.
Câu 9. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo sai?
A. Tam giác ABC cân thì tam giác đó có 2 cạnh bằng nhau.
B. Số tự nhiên
chia hết cho 6 thì
chia hết cho 2 và 3.
C. Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì AB song song với CD.
D. Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì
.
Câu 10. Cho hai mệnh đề A và B. Xét các câu sau:
(I) Nếu A đúng và B đúng thì mệnh đề
đúng.
(II) Nếu A đúng và B sai thì mệnh đề
đúng.
(III) Nếu A sai và B đúng thì mệnh đề
đúng.
(IV) Nếu A sai và B sai thì mệnh đề
đúng.
Trong các câu trên, câu nào sai?
A. (I)
B. (II)
C. (III)
ĐÁP ÁN
1
2
3
B
B
D
RÚT KINH NGHIỆM
4
C
5
C
6
C
7
D
D. (IV)
8
C
9
C
10
B
Thầy cô cần giáo án đủ bộ toán 10, 11, 12 bản word để tiện cho việc chỉnh sửa
liên hệ qua zalo 0988681416
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
– Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học (Y1), bao gồm: mệnh đề phủ
định (Y2); mệnh đề đảo (Y3); mệnh đề tương đương (Y4); mệnh đề có chứa kí hiệu ,
(Y5); điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ (Y6).
– Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp
đơn giản (Y7).
2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận Toán học (1); Năng lực giao tiếp Toán
học (2); Năng lực giải quyết vấn đề Toán học (3).
(1): Biết xác định một phát biểu có là mệnh đề, phủ định mệnh đề.
(2): Phát biểu lại mệnh đề sử dụng điều kiện cần, điều kiện đủ.
(3): Phủ định một mệnh đề; xét tính đúng sai của mệnh đề có chứa kí hiệu , .
3. Phẩm chất: Chăm chỉ xem bài trước ở nhà. Trách nhiệm nêu các câu hỏi về vấn
đề chưa hiểu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- KHBD, SGK.
- Máy chiếu, máy tính.
- Bài tập xác định tính đúng sai của phát biểu: để củng cố khái niệm mệnh đề.
- Bài tập củng cố cuối chủ đề; bài tập rèn thêm khi về nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. HĐ khởi động
- Mục tiêu: Dẫn nhập vào bài học
- Nội dung: Ý kiến của các em về phát biểu “Tất cả loài chim đều biết bay.”
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS. HS nào cho rằng sai phải đưa ra ví dụ chứng
minh.
- Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu phát biểu và gọi học sinh trả lời (Phải có 2 câu
trả lời khác nhau)
+ Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời theo cá nhân. Trường hợp cho rằng phát biểu sai
thì phải cho ví dụ minh họa. HS nêu một số loài chim nhưng không biết bay sau đó GV
chiếu hình ảnh minh họa về một số loài chim.
+ Báo cáo kết quả: Cá nhân nêu ý kiến. Phát biểu trên sai vì có những loài chim
không biết bay như đà điểu, chim cánh cụt,....
Từ đó GV tổng kết “Phát biểu trên có từ “Tất cả” nghĩa là hết thảy các loài chim
nên nếu phát biểu trên đúng thì tất cả các loài đều chim phải biết bay nhưng thực tế có
những loài được gọi, xếp vào loài chim nhưng không biết bay. Vậy phát biểu trên là sai.
Những phát biểu có tính chất hoặc đúng hoặc sai được gọi là mệnh đề. Vậy mệnh đề là
gì? Nó có những tính chất gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm về vấn đề
đó.”
HĐ 1. Hình thành khái niệm “Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến” (7 phút)
A. Mệnh đề
1. Mục tiêu: Y1, Y7, (1)
2. Tổ chức HĐ:
a) GV chuyển giao nhiệm vụ: Đọc các câu phát biểu và yêu cầu HS xác định tính đúng
sai của mỗi câu:
P: " Việt Nam thuộc Châu Á”. Q: “2 + 3 = 6”
R: “n chia hết cho 4”
b) HS thực hiện nhiệm vụ: thảo luận với bạn cùng bàn hoặc tự bản thân đưa ra nhận xét.
c) HS báo cáo kết quả: HS xung phong phát biểu ý kiến.
3. Sản phẩm học tập: P đúng, Q sai và R không xác định được tính đúng sai của nó,
phản biện cho phát biểu R: với
thì n chia hết cho 4, với
thì n không chia
hết cho 4.
4. Đánh giá: Qua câu trả lời của hs và cách hs lập luận để xác định R không phải là
mệnh đề. GV giới thiệu các câu P và Q được gọi là mệnh đề, R không là mệnh đề. Đồng
thời chốt kiến thức:
Mệnh đề là 1 câu khẳng định hoặc chỉ đúng, hoặc chỉ sai.
Mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Đặt tên mệnh đề bằng chữ cái in hoa, nội dung mệnh đề bỏ vào cặp ngoặc kép.
(Hướng dẫn hs)
B. Mệnh đề chứa biến
Mục Tổ chức HĐ
tiêu
Y1,
GV từ mđ R dẫn vào nội dung
Y7,
mới
(1),
HS trả lời theo cá nhân, thảo
luận với bạn cùng bàn
Sản phẩm học tập PA ĐG
HS nhận ra câu
Qua câu trả lời
bên không phải là của hs, gv biết
mệnh đề.
được mức độ hs
hiểu bài
Chuyển giao nhiệm vụ
TH nhiệm vụ
Báo cáo kết quả
Xét câu: “n chia hết cho 4”.
Kiểm tra với
Với n là bội của 4 thì phát
Tìm vài giá trị của n để câu
một số giá trị n
biểu đúng và n không là bội
trên là mệnh đề đúng, là mệnh cụ thể
của 4 thì phát biểu là sai.
đề sai?
GV: Câu phát biểu này là mệnh đề chứa biến. Một câu khẳng định chứa 1
hay nhiều biến mà giá trị đúng, sai của nó phụ thuộc vào giá trị cụ thể của các
biến đó gọi là mệnh đề chứa biến.
Nâng Cao: Kết quả phép chia một số bất kì cho 4 có thể xãy ra các trường hợp
nào?
Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9? Số nguyên tố là số như thế nào?
Đánh giá hoạt động này bằng BẢNG KIỂM vào thời điểm hoàn thành nội dung, tại
lớp học.
NỘI DUNG
Mệnh đề
(1)
Mệnh đề
chứa biến
(1)
YÊU CẦU
Biết xác định được tính đúng – sai của phát biểu.
Biết đưa ra lí luận minh chứng phát biểu R không xác
định được tính đúng hay sai.
Đưa ra ví dụ cho giá trị n minh chứng trường hợp phát
biểu đó đúng – sai.
Nhận ra được một số như thế nào thì chia hết cho 4 và
XÁC NHẬN
Có
Không
Nâng cao
(2)
phát biểu đó là mệnh đề chứa biến.
Nhận ra được một số như thế nào thì chia hết cho 2, 3,
5, 9; số nguyên tố
Nhớ, phát biểu lại được các dấu hiệu chia hết cho 2, 3,
5, 9
Luyện tập cho HĐ thông qua Phiếu học tập (Slide trình chiếu)
Tùy theo tốc độ học sinh hiểu bài mà GV đưa ra số lượng câu luyện tập. Các câu tô
màu được đưa lên đầu.
Xét tính Đ-S của các phát biểu sau. Cho biết phát biểu nào là mệnh đề, phát biểu nào là
mệnh đề chứa biến.
Nội dung các phát biểu
Đ-S
Bạn có thích học toán không?
Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có 1 cạnh
bằng nhau.
Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng 2 góc kia.
Trong đường tròn hai dây bằng nhau căng 2 cung bằng nhau
.
.
n là số nguyên lẻ
là số lẻ.
MĐ
chứa
biến
ABCD là hình chữ nhật
.
ABCD là hình bình hành
.
x chia hết cho 6
x chia hết cho 2 và 3.
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.
Nếu một tam giác có một góc
thì tam giác đó là tam giác vuông.
Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3.
Nếu
thì
.
17 là số nguyên tố.
Số là số hữu tỉ.
Dơi không phải là loài chim.
Số 12 chia hết cho 3.
Hà Nội là thủ đô của Thái Lan.
Việt nam là một nước thuộc châu Á.
Hôm nay trời đẹp quá!
HĐ 2. Phủ định của một mệnh đề (5 phút)
Mục
Tổ chức HĐ
tiêu
Y2
Nêu vấn đề: Ánh cho rằng P: “San hô
Y7,
là thực vật.”. Bạn Bông phản đối với
(1)
ý kiến này và nói “San hô không phải
Sản phẩm học tập
“San hô không
phải là thực vật”;
“San hô là động
Phương án đánh
giá
Câu trả lời của
học sinh, lí luận
để đưa ra câu trả
là thực vật.”
vật.”
lời.
Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả
Theo em ai nói đúng? Câu
Cá nhân nêu ý kiến trên Cá nhân BC: Bông nói
nói của Bông và Ánh khác
hiểu biết hoặc trao đổi
đúng. Bông thêm từ “không
nhau chỗ nào?
thêm với bạn cùng bàn. phải” vào trước từ “là”
GV chốt kiến thức: Để bác bỏ, phủ nhận ý kiến P: “San hô là thực vật” ta thêm vào
hoặc bớt ra từ “không”, “không phải” trước vị ngữ của P.
P là phát biểu sai nên là mệnh đề. Phát biểu của Bông là đúng nên là mệnh đề. Mệnh
đề này phủ định lại mệnh đề P, kí hiệu là .
Điền vào dấu ... trong phát
GV chiếu câu hỏi
Q đúng thì sai
HS
trả
lời
theo
cá
nhân
biểu: Q đúng thì ... và
đúng thì Q sai
hoặc trao đổi với bạn
ngược lại đúng thì Q....
cùng bàn
Nâng Cao: Phủ định các phát biểu sau và xét tính đúng sai của nó: “Cá voi là loài
cá.”, “ là số hữu tỉ.”, “
là số vô tỉ.”, “Hiệu hai cạnh của tam giác nhỏ hơn cạnh
còn lại.”
Qua câu trả lời của HS, GV nhận được phản hồi mức độ tiếp thu bài, từ đó có hướng hỗ
trợ trong trường hợp học sinh chưa rõ.
HĐ 3. Mệnh đề kéo theo (7 phút)
Mục Tổ chức HĐ
Sản phẩm học tập
tiêu
Y6
GV chiếu hình vẽ
Nếu tam giác ABC
Y7,
tam giác vuông,
là tam giác vuông
(2)
nêu 2 phát biểu P,
tại A thì tam giác
Q, yêu cầu HS thực ABC có
hiện yêu cầu.
Phương án đánh giá
Qua câu trả lời của HS
Kiểm tra mức độ hiểu bài bằng
việc cho HS thực hiện phát biểu
“Tam giác ABC cân có một góc
bằng
là tam giác đều.” dạng
điều kiện cần, đk đủ.
Chuyển giao nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả
Cá nhân phát biểu
Cá nhân trả lời
XP trả lời
GV chốt: Cho mệnh đề P, Q, ta gọi phát biểu dạng “Nếu P thì Q” là mệnh đề kéo
theo. Kí hiệu
. Một số cách phát biểu khác của mệnh đề
: P suy ra Q; P
kéo theo Q.
(Tại sao đủ, tại sao cần, giả sử
đúng);
Mệnh đề
chỉ sai khi GT đúng và KL sai. (lí giải tính đúng sai qua thực tế
thầy Đức có nói “Nếu anh trúng số, anh sẽ mua nhẫn kim cương cho em.”)
Cho mệnh đề “Tam giác ABC
Cá nhân trả lời
XP trả lời
cân có một góc bằng
là tam
giác đều.” Phát biểu mđ dạng
điều kiện cần, đk đủ.
Nâng Cao: Phát biểu các mệnh đề “
”; “Trong một tam giác,
đường trung tuyến ứng với một cạnh mà bằng nửa cạnh đó thì tam giác đó là tam giác
vuông.” dạng điều kiện đủ, điều kiện cần. Xét tính đúng sai của mệnh đề
.
Đánh giá cuối nội dung học qua hình thức BÀI TẬP, tại lớp học (2 câu), về nhà (các
câu còn lại) (tùy theo đặc điểm tình hình của lớp mà yêu cầu số lượng).
Tiêu
chí
đánh
đánh
giá
Bài 1.
Xác định đúng thứ tự mđ P, mđ Q.
Phát biểu đúng các mệnh đề theo yêu cầu về cấu trúc, thứ tự.
Biết bổ sung để hoàn chỉnh câu trong mỗi mđ thành phần.
Phát biểu trôi chảy, hoàn chỉnh mđ theo yêu cầu.
NL GQVĐ
NL GTTH
Phát biểu các mệnh đề sau bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”, “điều
kiện đủ”.
a) Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng là chữ số 5 thì nó chia hết cho 5.
b) Nếu
thì một trong hai số
và
là số dương.
c) Nếu một số tự nhiên chia hết cho 9 thì nó chia hết cho 3.
d) Nếu
e) Nếu
và
cùng chia hết cho
thì
thì
chia hết cho .
.
f) Nếu hai tam giác bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau.
g) Nếu một tứ giác là hình bình hành thì nó có hai đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường.
h) Nếu
thì
.
i) Nếu một hình thoi có hai đường chéo bằng nhau thì nó là hình vuông.
HĐ 4. Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương (5 phút)
Mục
tiêu
Y3
Y4
Y7
(2)
Tổ chức HĐ
Sản phẩm học tập Phương án đánh
giá
HS đã phát biểu mệnh đề “Tam Nếu tam giác
SP của HS
giác ABC cân có một góc bằng ABC là tam giác
đều thì tam giác
là tam giác đều.” dạng đk
ABC cân và có
cần và đk đủ trong HĐ trước.
YC HS phát biểu mệnh đề
một góc bằng
trong đó : “Tam giác .
ABC cân có một góc bằng
” và : “Tam giác ABC là tam
giác đều”
Giới thiệu phát biểu “Tam giác HS nhận ra cả hai Nhận ra tính chất
đều là tam giác cân có một góc mđ đều đúng.
này đã được học
từ cấp 2. ĐG qua
bằng
.” là mệnh đề đảo của
SP
mđ trên.
Nhận xét tính đúng sai của hai
mệnh đề vừa phát biểu?
Mệnh đề
là mệnh đề đảo của mệnh đề
Chuyển giao nhiệm vụ
Nêu yêu câu hỏi, Gọi 2 hs TL
Biết được 2 mđ
đều đúng.
ĐG mức độ nhớ
bài
.
Thực hiện nhiệm vụ
Thảo luận trong cùng bàn
Báo cáo kết quả
Cá nhân
GV chốt: Nếu mệnh đề
và mệnh đề
đều đúng (sai) ta nói P và Q là
hai mệnh đề tương đương, kí hiệu
đọc là “Q tương đương P”; “P là điều kiện
cần và đủ để có Q”; “P nếu và chỉ nếu Q”; “P khi và chỉ khi Q”.
Luyện tập GV nêu bài tập và yêu cầu làm câu b
Để giúp HS nhận ra
”
Đánh giá cuối nội dung từ bài luyện tập trên, qua câu trả lời của HS, GV nắm được
mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh, từ đó HD thêm.
HĐ 5. Kí hiệu , (7 phút)
Mục
tiêu
Y5
Y7
(2)
(3)
Tổ chức HĐ
Sản phẩm học
tập
A là mđ Đ.
Nhắc lại đầu bài ta có câu phát biểu “Tất
cả các loài chim đều biết bay.”. Cụm từ
“Tất cả” trong toán học được biểu thị
bằng kí hiệu và phát biểu sai vì có một
B: “
số loài chim không biết bay. Giới thiệu
qua nội dung mới.
” là mđ đúng
Mệnh đề A: “Bình phương của mọi số
thực đều không âm.” có thể viết như sau “
”, kí hiệu đọc là “với
mọi” . Hỏi hs tính Đ-S của A?
Yêu cầu hs thực hành với mệnh đề B:
“Mọi số nguyên cộng 1 đều lớn hơn chính
nó” . XĐ tính Đ-S của mđ B.
Mệnh đề C: “Có một số nguyên mà bình D: “
phương của nó bằng chính nó.” Có thể
viết lại như sau “
”, kí hiệu
đọc là “tồn tại”, “có”, “có một”, “tồn tại ít
nhất một”.
” là mđ đúng
Yêu cầu hs áp dụng với mệnh đề D: “Có
một số chia hết cho 2 và 6 nhưng không
VD số 6 chia
chia hết cho 12”. XĐ tính Đ-S của mđ D.
Phương án đánh
giá
Hs biết làm
tương tự VD;
biết chuyển ngôn
ngữ giao tiếp
thành ngôn ngữ
toán.
ĐG sp học tập.
ĐG qua câu trả
lời của hs.
ĐG mức độ hiểu
sâu và rộng qua
việc tìm ra VD.
Cho VD.
Xét tính Đ-S của mđ D.
hết cho cả 2 và
6 nhưng không
GV giới thiệu mệnh đề phủ định của A và
C là
chia hết cho 12
và
. Phát biểu hai mệnh
đề này thành lời.
Phủ định mđ B và D. Xét tính Đ-S của
.
GV chốt: Mệnh đề “
Mệnh đề “
ĐÚNG.
Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận với bạn
cùng bàn.
Gọi hs trả lời câu hỏi,
yêu cầu và hs khác
nhận xét.
,
sai,
HS biết chuyển
ngôn ngữ toán
thành ngôn ngữ
giao tiếp cho trôi
chảy.
sai.
” SAI khi chỉ ra được một phần tử
để
” ĐÚNG khi chỉ ra được một phần tử
để
Thực hiện nhiệm vụ
Viết ra kết quả, trao đổi với bạn,
XP trả lời.
: “Tồn tại số thực mà bình
phương của nó là số âm”.
SAI.
Báo cáo kết quả
Cá nhân bc sp
Tập thể còn lại theo dõi và
bổ sung để hoàn chỉnh
kiến thức.
: “Với mọi số nguyên bình
phương của nó đều khác chính
nó”.
Đánh giá cuối nội dung học qua hình thức BÀI TẬP, tại lớp học (2 câu), về nhà (các
câu còn lại) (tùy theo đặc điểm tình hình của lớp mà yêu cầu số lượng).
Tiêu
chí
đánh
đánh
giá cho
Bài tập
Hiểu, đọc được cách các kí hiệu toán học.
Dùng ngôn ngữ thông thường để diễn tả mệnh đề toán học.
Xác định đúng tính chất Đ-S của mỗi mđ.
Lập được mđ phủ định, tìm được VD để chứng minh tính Đ-S
của mđ.
NL GTTH
NL GQVĐ
Các mục NC là phần mở rộng, nâng cao cho những lớp, học sinh có năng lực học giỏi
toán rèn thêm khi về nhà.
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI CHỦ ĐỀ THEO HÌNH THỨC
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
Thời gian làm bài: 15 phút. Địa điểm làm bài: tại lớp. Đối tượng: cả lớp.
Nếu hs được dùng điện thoại thì dùng Nearpod, Khoot để tổ chức kiểm tra.
Câu 1. Câu nào sau đây là một mệnh đề?
A. Bạn học trường nào?
B. Số 12 là số chẵn.
C. Hoa hồng đẹp
quá!
D. Học Toán rất vui!
Câu 2. Câu nào sau đây là một mệnh đề?
A. 151 là số chẵn phải không?
chẵn.
D.
B. Số 27 là số lẻ.
C.
là
số
.
Câu 3. Câu nào sau đây là mệnh đề?
(I)
;
A. Chỉ (I) và (II)
(II)
;
(III)
.
B. Chỉ (I) và (III)
C. Chỉ (II) và (III) D. Cả (I), (II) và
(III)
Câu 4. Tìm
để mệnh đề chứa biến
:“
là số tự nhiên thỏa mãn
”
đúng.
A.
B.
C.
D.
Câu 5. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề sai?
A.
B.
C.
D.
Câu 6. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A.
B.
Câu 7. Với giá trị nào của biến
C.
D.
sau đây, mệnh đề chứa biến
:“
” là
mệnh đề đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 8. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A. Một tam giác là vuông khi và chỉ khi nó có một góc bằng tổng hai góc còn lại.
B. Một tam giác đều khi và chỉ khi nó có 2 đường trung tuyến bằng nhau và 1 góc bằng
.
C. Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng có diện tích bằng nhau.
D. Một tứ giác là hình chữ nhật khi và chỉ khi nó có 3 góc vuông.
Câu 9. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo sai?
A. Tam giác ABC cân thì tam giác đó có 2 cạnh bằng nhau.
B. Số tự nhiên
chia hết cho 6 thì
chia hết cho 2 và 3.
C. Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì AB song song với CD.
D. Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì
.
Câu 10. Cho hai mệnh đề A và B. Xét các câu sau:
(I) Nếu A đúng và B đúng thì mệnh đề
đúng.
(II) Nếu A đúng và B sai thì mệnh đề
đúng.
(III) Nếu A sai và B đúng thì mệnh đề
đúng.
(IV) Nếu A sai và B sai thì mệnh đề
đúng.
Trong các câu trên, câu nào sai?
A. (I)
B. (II)
C. (III)
ĐÁP ÁN
1
2
3
B
B
D
RÚT KINH NGHIỆM
4
C
5
C
6
C
7
D
D. (IV)
8
C
9
C
10
B
Thầy cô cần giáo án đủ bộ toán 10, 11, 12 bản word để tiện cho việc chỉnh sửa
liên hệ qua zalo 0988681416
 









Các ý kiến mới nhất