Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Mệnh đề

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phạm Văn Tài
Ngày gửi: 22h:44' 22-09-2018
Dung lượng: 127.9 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
MỆNH ĐỀ
LÝ THUYẾT
Phủ định của một mệnh đề
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là mệnh đề 
P


Đ
S

S
Đ


Mệnh đề kéo theo
Mệnh đề “ ” được gọi là mệnh đề kéo theo.
P
Q


Đ
Đ
Đ

Đ
S
S

S
Đ
Đ

S
S
Đ


Nếu  là một định lí thì P là giả thiết và Q là kết luận; hoặc P là điều kiện đủ để có Q; hoặc Q là điều kiện cần để có P.
Mệnh đề đảo. Mệnh đề tương đương
Mệnh đề  được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề .
Nếu cả hai mệnh đề  và  đều đúng thì ta có mệnh đề tương đương  ta nói P tương đương với Q hoặc P là điều kiện cần và đủ để có Q hoặc P khi và chỉ khi Q.
Mệnh đề chứa kí hiệu  và 
Mệnh đề với mọi  x có tính chất P được kí hiệu “”;
Mệnh đề tồn tại  x có tính chất P được kí hiệu “”;
Mệnh đề phủ định của mệnh đề “” là “”
Mệnh đề phủ định của mệnh đề “” là “”
BÀI TẬP
CÁC DẠNG BÀI TẬP MỆNH ĐỀ
Dạng 1
Xét tính đúng/sai của một mệnh đề và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.
Dạng 2
Phát biểu định lí bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”
Phát biểu định lí bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”
Phát biểu định lí bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”
Dạng 3
Xét tính đúng/sai của mệnh đề có chứa kí hiệu  và nêu mệnh đề phủ định của nó.
Dạng 4
Tìm tất cả các giá trị của x để được một mệnh đề đúng – thực chất là giải phương trình.

Trong các câu sau, câu nào là một mệnh đề, câu nào là một mệnh đề chứa biến?



 có phải là số nguyên không?
 là một số vô tỉ.

Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó
 là một số hữu tỉ



 là ngh của phương trình 

Lập mệnh đề  và xét tính đúng sai của nó



Cho số thực x. Xét các mệnh đề P: “x là một số hữu tỉ”, Q: ” là một số hữu tỉ ”.
Phát biểu mệnh đề  và xét tính đúng sai của nó;
Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề trên;
Chỉ ra một giá trị của x mà mệnh đề đảo sai.
Cho số thực x. Xét các mệnh đề P: “ ”, Q: ” ”.
Phát biểu mệnh đề  và mệnh đề đảo của nó;
Xét tính đúng sai của mệnh đề ;
Chỉ ra một giá trị của x mà mệnh đề  sai và một giá trị của x mà mệnh đề  sai.
Cho số thực x. Xét các mệnh đề P: “x là số một nguyên”, Q: ” là một số nguyên ”.
Phát biểu mệnh đề  và mệnh đề đảo của nó;
Xét tính đúng sai của hai mệnh đề trên.
Cho tam giác ABC. Xét các mệnh đề P: “”, Q: “Tam giác ABC cân”.
Phát biểu mệnh đề  và xét tính đúng sai của nó;
Phát biểu mệnh đề  và xét tính đúng sai của nó;
Sử dụng khái niệm “điều kiện cần”, hoặc “điều kiện đủ” (nếu có thể) hãy phát biểu mệnh đề 7a.
Cho tam giác ABC. Phát biểu mệnh đề đảo của các mệnh đề sau và xét tính đúng/sai của chúng.
Nếu  thì tam giác ABC đều;
Nếu  thì 
Nếu  thì tam giác ABC vuông;
Sử dụng khái niệm “điều kiện cần”, hoặc “điều kiện đủ” (nếu có thể) hãy phát biểu các mệnh đề trong bài tập 8.
Cho tứ giác ABCD. Phát biểu một điều kiện cần và đủ để
ABCD là một hình bình hành;
ABCD là một hình chữ nhật;
ABCD là một hình thoi.
Cho đa thức  Xét mệnhđề “Nếu  thì  có một nghiệm bằng 1”. Hãy phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề trên. Nêu một điều kiện cần và đủ để  có một nghiệm bằng 1.
Dùng kí hiệu  hoặc  để viết các mệnh đề sau và xét tính đúng sai của nó
Có một số nguyên không chia hết cho chính nó;
Mọi số thực cộng với 0 đều bằng chính nó;
Có một số hữu tỉ nhỏ hơn nghịch đảo của nó;
Mọi số tự nhiên đều lớn hơn số đối của nó.
 
Gửi ý kiến