Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Mệnh đề

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Liên
Ngày gửi: 08h:10' 13-10-2016
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 17/8/2015
CHUYÊN ĐỀ I : MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
A. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Giúp học sinh nắm vững:
Mệnh đề , tập hợp, các phép toán tập hợp, các tập hợp số, sai số, số gần đúng.
Kĩ năng:
tìm giao, hợp của các tập con của R
Thái độ:
Biết phân biệt rõ các khái niệm cơ bản và vận dụng từng trường hợp cụ thể.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án. Hệ thống bài tập.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập toàn bộ kiến thức chương I

B. DUNG

Bàøi 1: MỆNH ĐỀ
thực hiện: 1, 2
Tiết dạy: 01

I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ.
Biết khái niệm MĐ chứa biến.
Kĩ năng:
Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương.
Biết sử dụng các kí hiệu (, ( trong các suy luận toán học.
Thái độ:
Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới.
III. TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giảng bài mới:

Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề, Mệnh đề chứa biến



( GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S của các câu đó.
a) “Phan–xi–păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.”
b) < 9,86”
c) “Hôm nay trời đẹp quá!”

( Cho các nhóm nêu một số câu. Xét xem câu nào là mệnh đề và tính Đ–S của các mệnh đề.

( Xét tính Đ–S của các câu:
d) “n chia hết cho 3”
e) “2 + n = 5”
–> mệnh đề chứa biến.
( Cho các nhóm nêu một số mệnh đề chứa biến (hằng đẳng thức, …).

( HS thực hiện yêu cầu.


a) Đ

b) S
c) không biết

( Các nhóm thực hiện yêu cầu.



( Tính Đ–S phụ thuộc vào giá trị của n.


( Các nhóm thực hiện yêu cầu.

I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến.
1. Mệnh đề.
– Một mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.
– Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.





2. Mệnh đề chứa biến.
Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.

Hoạt động 2: Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề



( GV đưa ra một số cặp mệnh đề phủ định nhau để cho HS nhận xét về tính Đ–S.
a) P: “3 là một số nguyên tố”
“3 không phải là số ngtố”
b) Q: “7 không chia hết cho 5”
“7 chia hết cho 5”
( Cho các nhóm nêu một số mệnh đề và lập mệnh đề phủ định.

( HS trả lời tính Đ–S của các mệnh đề.





( Các nhóm thực hiện yêu cầu.

II. Phủ định của 1 mệnh đề.
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là
đúng khi P sai
sai khi P đúng


Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề kéo theo



( GV đưa ra một số mệnh đề được phát biểu dưới dạng “Nếu P thì Q”.
a) “Nếu n là số chẵn thì n chia hết cho 2.”
b) “Nếu tứ giác ABCD là hbh thì nó có các cặp cạnh đối song song.”
( Cho các nhóm nêu một số VD về mệnh đề kéo theo.
+ Cho P, Q. Lập
 
Gửi ý kiến