Chương I. §1. Mệnh đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thương
Ngày gửi: 21h:49' 20-10-2015
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thương
Ngày gửi: 21h:49' 20-10-2015
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tiết 1: MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ.
Biết khái niệm MĐ chứa biến.
Kĩ năng:
Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương.
Biết sử dụng các kí hiệu (, ( trong các suy luận toán học.
Thái độ:
Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
Trọng tâm: Hiểu và trình bày được các khái niệm
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.(1p)
2. Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề, Mệnh đề chứa biến (7p)
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
( GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S của các câu đó.
a) “Phan–xi–păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.”
b) “ < 9,86”
c) “Hôm nay trời đẹp quá!”
GV:Câu khẳng định tính đúng hoặc sai là mđề
(HĐ2: Cho các nhóm nêu một số câu. Xét xem câu nào là mệnh đề và tính Đ–S của các mệnh đề.
( Xét tính Đ–S của các câu:
d) “n chia hết cho 3”
e) “2 + n = 5”
Lần lượt ta thay n=2,3,4…thì kết quả ?
GV : Ví dụ trên là mđề chứa biến
GV: Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.
( Cho HS thực hiện HĐ3 (SGK)
( HS thực hiện yêu cầu.
a) Đ
b) S
c) Không biết
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
(HS trả lời tính đúng sai của mệnh đề ứng với mỗi giá trị của n
( HS thực hiện yêu cầu
I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến.
1. Mệnh đề.
– Mỗi mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.
– Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
VD:
2. Mệnh đề chứa biến.
“ n chia hết cho 3 ” với n( N
là m đề chứa biến
Hoạt động 2: Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề (7p)
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
( GV: Trong VD2(Sgk) và lần lượt là mệnh đề phủ định của mệnh đề P và Q .Hãy nêu một số mệnh đề và phủ định của mệnh đề đó
(GV: cho HS đọc ĐN
( Cho HS thực hiện HĐ4 (Sgk)
( HS nghe và thực hiện yêu cầu
(HS nêu ĐN (sgk)
( HS thực hiện yêu cầu.
II. Phủ định của 1 mệnh đề.
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là .
đúng khi P sai
sai khi P đúng
VD:
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề kéo theo (10p)
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
( GV dưa ra ví dụ:
“Nếu n là số chẵn thì n chia hết cho 2.”
Khi ta thay các cụm từ đứng sau “nếu” là P và sau “thì” là Q thì mệnh đề “nếu P thì” Q đgl mệnh đề kéo theo
( Cho các nhóm nêu một số VD về mệnh đề kéo theo.
+ Cho P, Q. Lập P ( Q.
+ Cho P ( Q. Tìm P, Q.
(GV nêu nhận xét sgk
( Cho HS thực hiện HĐ6
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
( HS thực hiện yêu cầu.
III. Mệnh đề kéo theo.
-Cho 2 mệnh đề P và Q. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo
Ngày giảng:
Chương I: MỆNH ĐỀ – TẬP HỢP
Tiết 1: MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Nắm vững các khái niệm mệnh đề, MĐ phủ định, kéo theo, hai MĐ tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ.
Biết khái niệm MĐ chứa biến.
Kĩ năng:
Biết lập MĐ phủ định của 1 MĐ, MĐ kéo theo và MĐ tương đương.
Biết sử dụng các kí hiệu (, ( trong các suy luận toán học.
Thái độ:
Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống.
Trọng tâm: Hiểu và trình bày được các khái niệm
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập. Một số kiến thức mà HS đã học ở lớp dưới.
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập một số kiến thức đã học ở lớp dưới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.(1p)
2. Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Mệnh đề, Mệnh đề chứa biến (7p)
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
( GV đưa ra một số câu và cho HS xét tính Đ–S của các câu đó.
a) “Phan–xi–păng là ngọn núi cao nhất Việt Nam.”
b) “ < 9,86”
c) “Hôm nay trời đẹp quá!”
GV:Câu khẳng định tính đúng hoặc sai là mđề
(HĐ2: Cho các nhóm nêu một số câu. Xét xem câu nào là mệnh đề và tính Đ–S của các mệnh đề.
( Xét tính Đ–S của các câu:
d) “n chia hết cho 3”
e) “2 + n = 5”
Lần lượt ta thay n=2,3,4…thì kết quả ?
GV : Ví dụ trên là mđề chứa biến
GV: Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.
( Cho HS thực hiện HĐ3 (SGK)
( HS thực hiện yêu cầu.
a) Đ
b) S
c) Không biết
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
(HS trả lời tính đúng sai của mệnh đề ứng với mỗi giá trị của n
( HS thực hiện yêu cầu
I. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến.
1. Mệnh đề.
– Mỗi mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc sai.
– Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
VD:
2. Mệnh đề chứa biến.
“ n chia hết cho 3 ” với n( N
là m đề chứa biến
Hoạt động 2: Tìm hiểu mệnh đề phủ định của một mệnh đề (7p)
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
( GV: Trong VD2(Sgk) và lần lượt là mệnh đề phủ định của mệnh đề P và Q .Hãy nêu một số mệnh đề và phủ định của mệnh đề đó
(GV: cho HS đọc ĐN
( Cho HS thực hiện HĐ4 (Sgk)
( HS nghe và thực hiện yêu cầu
(HS nêu ĐN (sgk)
( HS thực hiện yêu cầu.
II. Phủ định của 1 mệnh đề.
Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề P là .
đúng khi P sai
sai khi P đúng
VD:
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm mệnh đề kéo theo (10p)
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung
( GV dưa ra ví dụ:
“Nếu n là số chẵn thì n chia hết cho 2.”
Khi ta thay các cụm từ đứng sau “nếu” là P và sau “thì” là Q thì mệnh đề “nếu P thì” Q đgl mệnh đề kéo theo
( Cho các nhóm nêu một số VD về mệnh đề kéo theo.
+ Cho P, Q. Lập P ( Q.
+ Cho P ( Q. Tìm P, Q.
(GV nêu nhận xét sgk
( Cho HS thực hiện HĐ6
( Các nhóm thực hiện yêu cầu.
( HS thực hiện yêu cầu.
III. Mệnh đề kéo theo.
-Cho 2 mệnh đề P và Q. Mệnh đề “Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đề kéo theo
 








Các ý kiến mới nhất