Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §1. Mệnh đề

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Khánh
Ngày gửi: 20h:06' 30-11-2014
Dung lượng: 600.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 23/8/09
Ngày giảng: 24/8/09
Tiết pp: 1
Chương 1. MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
Bài 1. MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN


I. Mục tiêu
Về kiến thức:
+ HS nắm được khái niệm mệnh đề, nhận biết được một câu có phải là mệnh đề hay không.
+ HS nắm được các khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương.
Về kỹ năng:
HS biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương từ hai mệnh đề đã cho & xác định được tính đúng, sai của các mệnh đề này.
II. Chuẩn bị
- GV chuẩn bị sẵn các ví dụ mang tính thực tế.
- HS đọc trước bài mới.
III. Phương pháp
Gợi mở, vấn đáp
IV. Tiến trình bài dạy
1. Bài cũ: Không
2. Bài mới:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung chính

+Phát biểu một số câu và cho học sinh nhận biết tính đúng sai của chúng.

+Đúc kết lại các ý kiến của học sinh, từ đó hình thành khái niêm mệnh đề.

+ Học sinh cho ví dụ không phải là mệnh đề.
+ Trả lời





+ Ví dụ
+ Làm bài 1
1. Mệnh đề là gì?
- Khái niệm: (SGK)
- VD 1: Ngoài Trái Đất có sự sống.
- Chú ý:
+ Một mệnh đề có thể chưa biết nó đúng hay sai; nhưng chắc chắn nó chỉ có thể đúng hoặc sai; không thể vừa đúng vừa sai
+ Câu hỏi, câu cảm thán không phải là mệnh đề.

+ Cho hai ví dụ để hình thành khái niệm mệnh đề phủ định
+ Cần chú ý đến các cách diễn đạt khác nhau của mệnh đề phủ định và tính đúng sai của nó(cho ví dụ)
+ Một học sinh cho ví dụ về mệnh đề; một học sinh phủ định lại
+ Làm nhanh H1
+ Làm bài 2
2. Mệnh đề phủ định
- VD 2: (SGK)

- Khái niệm: (SGK)

- Chú ý: (SGK)


+ Cho ví dụ, từ đó hình thành khái niệm mệnh đề kéo theo




+ Nói nhanh về mệnh đề đảo



+ Làm H2


+ Cho hai ví dụ về
mệnh đề thuận - đảo
3. Mệnh đề kéo theo & mệnh đề đảo
- Khái niệm: (SGK)
- Chú ý:
+ Mệnh đề P  Q chỉ sai khi P đúng, Q sai.
+ P & Q không nhất thiết bao hàm quan hệ nhân quả,; P & Q có thể độc lập với nhau( VD: Nếu hôm nay là thứ sáu thì 2 + 3 = 8).
- VD 4: (SGK)
- VD 5: (SGK)

+ Cho ví dụ, hình thành khái niệm mệnh đề tương đương
+ Chú ý đến tính đúng – sai của nó

+ Làm nhanh H3
+ Làm bài 3
4. Mệnh đề tương đương
- VD 6: (SGK)
- Khái niệm: (SGK)



3. Củng cố, hướng dẫn về nhà
- GV củng cố các kiến thức cơ bản của tiết học.
- GV hướng dẫn BTVN: 1, 2, 3.


























Ngày soạn: 24/8/09
Ngày giảng: 15/8/09
Tiết pp: 2


Bài 1. MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN


I. Mục tiêu
Giúp học sinh:
Về kiến thức:
+ Nắm được khái niệm mệnh đề chứa biến, nhận biết được một câu chứa biến có phải là mệnh đề hay không.
+ Nắm được ý nghĩa các ký hiệu ,  và cách gán các ký hiệu này vào mệnh đề chứa biến
Về kỹ năng:
+ Biết lập mệnh đề từ một mệnh đề chứa biến.
+ Biết gán các ký hiệu  vào mệnh đề chứa biến để được một mệnh đề .
+ Biết cách phủ định một mệnh đề có chứa các ký hiệu .
II. Chuẩn bị
+ Học sinh bài cũ và đọc trước bài mới.
III. Phương pháp
Dẫn dắt, gợi mở, từ đó hình thành khái niệm
IV. Tiến trình bài dạy
Bài cũ:
Cho 2 mệnh đề: P: “ Tứ giác ABCD là hình thoi”
Q: “ Tứ giác ABCD có hai đường cháo vuông góc”.
Hãy phát biểu các mệnh đề P kéo theo Q, P tương đương với
 
Gửi ý kiến