Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 11 - bài 21 Luyện tập chung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Cao Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:52' 13-11-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11
TOÁN
Bài 21: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố, chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, diện tích và thời gian trong các
tình huống thực tế.
- Biết ước lượng và tính diện tích của bề mặt một số đồ vật trong thực tế.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm. Tổ chức cho học sinh làm việc an toàn.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
2. Thực hành:
* Hoạt động 1:
Bài 1. Số (Làm việc nhóm 2)

Hoạt động của HS
- HS nghe GV phổ biến trò chơi và
tham gia chơi.
- 4HS trả lời theo yêu cầu của trò
chơi.

- HS thảo luận nhóm đôi hai bạn ngồi
cùng bàn.

- GV chia nhóm, yêu cầu HS cùng làm

- 3hs lên bảng làm

- GV cho hs nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 2:
Bài 2.

- Cả lớp làm trên vở nháp

- GV cho hs thảo luận nhóm đôi làm
trên giáy nháp.
- Nhận xét tuyên dương.

- HS thảo luận nhóm đôi, đâị diện
nhóm nêu kết quả.

* Hoạt động 3:
Bài 3.
- GV cho hs thảo luận nhóm đôi làm

- 1HS nêu yêu cầu bài boán

- HS nhóm khác nhận xét
- 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào
vở.

trên vở bài tập.

- Nhận xét tuyên dương.

* Hoạt động 4:
Bài 4.
- GV cho hs thảo luận nhóm đôi

Bài giải:
Diện tích hình chữ nhật có chiều dài
10 cm, chiều rộng 5 cm là:
10 × 5 = 50 (cm2)
Diện tích 2 phần khuyết thiếu trên
bảng mạch là:
(1 x 1) x 2 = 2 (cm2)
Diện tích của bảng mạch máy tính là:
50 – 2= 48 (cm2)
Đáp số: 48 cm2

- GV nhận xét tuyên dương

- HS nêu kết quả

3. Vận dụng – Trải nghiệm
- HS thực hiện theo yêu cầu của gv
- GV cho hs thảo luận nhóm đôi
Bài 5.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________

TOÁN
PHẾP CỘNG CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ. trang 77
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp hs.
* Kiến thức, kỉ năng:
- Thực hiện được các phép cộng tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá
ba lượt và không liên tiếp).
* Phát triển năng lực và hình thành phẩm chất:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức dộ đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc
ba bước tính(trong phạm vi các số và phép tính đã học).
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
* GV: Máy tính, ti vi, sách gv, sgk toán 4, bảng phụ, bài giảng trình chiếu.
* HS: Sgk toán 4 vở bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV hướng dẫn cho học sinh chơi trò chơi.
2. Khám phá:
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu. GV nêu một
số câu hỏi gợi ý, về nguồn gốc của sữa chủ yếu
được sản xuất từ sữa của các loài động vật có vú
như bò, dê, cừu…Tuy nhiên ở Việt Nam chủ
yếu là sữa bò.

- HS tham gia chơi trò
chơi.

- GV dẫn giắt hs như từ tình huống trong sgk.
- GV nêu để hs tự thực hiện phép tính sau đó
tổng kết lại.

- 1HS nêu thực hiện phép
tính cả lớp cùng chú ý
lắng nghe

3. Hoạt động
*Hoạt động 1:
Bài 1
Kết quả của phép tính ghi trên mỗi chiếc xô là
số mi-li-lít sữa bò được chứa trong chiếc xô đó.

Xô nào chứa nhiều sữa bò nhất? Xô nào chứa ít sữa bò nhất?
- HS thực hiện phép tính của từng xô sữa

Vì 13 652 < 14 000 < 14
810 nên xô B chứa nhiều
sữa bò nhất, xô C chứa ít
sữa bò nhất.
*Hoạt động 2:
Bài 2
Đặt tính rồi tính.
3 246 + 4 721
47 282 + 2 514
139 820 + 240 134

- 4 hs lên bảng làm cả lớp
làm trên vở nháp, sau đó
so sánh nhận xét đánh giá.

482 824 + 420 546

*Hoạt động 3:
Bài 3.
Trong 1 phút, vệ tinh màu xanh bay được quãng
đường dài 474 000 m, vệ tinh màu đỏ bay được
quãng đường dài hơn vệ tính màu xanh là 201
km. Hỏi trong 1 phút vệ tinh màu đỏ bay được
quãng đường dài bao nhiêu mét?

- HS thực hiện
Phương pháp giải:
- Đổi 201 km = 201 000 m
- Quãng đường vệ tinh
màu đỏ bay được = quãng
đường vệ tinh màu xanh
bay được + 201 000 m

Tóm tắt
Vệ tinh màu xanh: 474
000 m
Vệ tinh màu đỏ: dài hơn
201 km.
Vệ tinh màu đỏ : .... m?
Bài giải
201 km = 201 000 m
Quãng đường vệ tinh màu đỏ bay trong 1 phút là:
474 000 + 201 000 = 675 000 (m)
Đáp số: 675 000 m
4. Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổng hợp nội dung chính bài học và giao
cho hs là bài trong vở bài tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

- HS lắng nghe tiếp thu và
thực hiện.

.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________

LUYỆN TẬP (trang 78)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp hs.
* Kiến thức, kỉ năng:
- Củng cố lại về kiến thức kỷ năng các phép cộng tự nhiên có nhiều chữ số (có
nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp).
* Phát triển năng lực và hình thành phẩm chất:
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức dộ đơn giản.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc
ba bước tính(trong phạm vi các số và phép tính đã học).
II. ĐỒ DÙNG VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
* GV: Máy tính, ti vi, sách gv, sgk toán 4, bảng phụ, bài giảng trình chiếu.
* HS: Sgk toán 4 vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- GV hướng dẫn cho học sinh chơi trò
chơi.
2. Thực hành:
*Hoạt động 1:
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
5 839 + 712
548 393 + 28 110
319 256 + 378 028

- GV nhận xét tuyên dương.

Hoạt động của HS
- HS tham gia chơi trò chơi.

- 3HS lên bảng làm, cả lớp cùng làm
vào vở.
- HS nhận xét

*Hoạt động 2:
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
Giá tiền của một số đồ dung học tập
được cho như sau.
STT

Tên đồ dùng

Giá tiền (đồng)

1

Bút máy

24 600

2

Vở học sinh

9 500

3

Cặp sách

90 000

4

Bộ thước kẻ

15 000

Với 100 000 đồng, có thể mua được
cặp sách và đồ dùng nào?
A. Bút máy
B. Vở học sinh
C. Bộ thước kẻ

- HS trả lời. Đáp án đúng là: B
Ta có: 90 000 + 9 500 = 99 500
(đồng)
Vì 99 500 đồng < 100 000 đồng nên
với 100 000 đồng, ta có thể mua
được cặp sách và vở học sinh.

Bài 3
Tìm chữ số thích hợp

- GV hướng dẫn để hs làm việc nhóm đôi, cho hs nêu kết quả.

*Hoạt động 4:
Bài 4: Cào cào sẽ nhảy hai bước, mỗi
bước nhảy qua hai đốt tre. Tính tổng
các số ghi trên đốt tre mà cào cào sẽ
nhảy đến

Bài giải:
Cào cào sẽ nhảy qua các đốt tre sau:
43 250; 43 310; 43 370
Ta có: 43 250 + 43 310 + 43 370 =
86 560 + 43 370 = 129 930

Vậy tổng các số ghi trên đốt tre mà
cào cào sẽ nhảy đến là 129 930.

- GV nhận xét – tuyên dương
3. Vận dụng – Trải nghiệm.
- GV giao bài tập cho hs làm trong
vbt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________

BÀI 23: PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
(2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.
Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
          Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không
quá ba lượt và không liên tiếp).
2.


Năng lực
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.






3.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực tư duy ở mức độ đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc
giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép
tính đã học).
Phẩm chất



Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.



Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.



Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.



Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách
nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1.

Đối với giáo viên



Giáo án.



Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.



Hình vẽ ở phần Khám phá.



Máy tính, máy chiếu.

2.

Đối với học sinh




Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

 

* Cách thức tiến hành:

 

- GV đặt một số câu hỏi: “Các em có
thích xem video trên mạng Internet
không?”, “Các em thích xem video về
những chủ đề gì?”

- HS chú ý nghe, suy nghĩ và trả
lời.

- Nếu có điều kiện, GV có thể cho HS
xem trực tiếp một video về dạy hát
nhạc hoặc học tiếng Anh (với số lượt
xem là số có 6 chữ số). Sau đó, GV
hỏi HS về số lượt xem của video đó.

 

- GV có thể cho HS nêu nhận xét về
số lượt xem của 2 video trên.

 

- GV chiếu hình ảnh trong khám phá.
dẫn dắt và nêu tình huống: “Bạn Mai,
Rô-bốt và Việt cùng nhau xem các
video dành cho thiếu nhi. Các bạn
thảo luận về số lượt xem của các
video”
- GV dẫn dắt vào bài học: “Để trả lời
câu hỏi của bạn Việt, cô trò mình sẽ
cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
“Bài 23: Phép trừ các số có nhiều
chữ số - Tiết 1: Phép trừ các số có
nhiều chữ số”
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
* Cách thức tiến hành
- GV hướng dẫn thực hiện phép tính:
a) 438 589 – 235 072 = ?
    438 589

 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 -  235 072
    203 517
9 trừ 2 bằng 7, viết 7.
8 trừ 7 bằng 1, viết 1.
5 trừ 0 bằng 5, viết 5.
8 trừ 5 bằng 3, viết 3.
3 trừ 3 bằng 0, viết 0.
4 trừ 2 bằng 2, viết 2.
→ 438 589 – 235 072 = 203 517

- HS lắng nghe, hình thành động
cơ học tập.
 
 
 
 
 
 
 

b) 648 390 – 382 547 = ?

- HS chú ý nghe, tiếp thu kiến
thức.

    648 390

 

 - 382 547

 

    265 843

 

0 trừ 7 được 7, lấy 10 trừ 7 bằng 3,
viết 3 nhớ 1.

 

9 trừ 1 bằng 8; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.
3 không trừ được 5, lấy 13 trừ 5 bằng
8, viết 8 nhớ 1.

 
 
 

8 trừ 1 bằng 7; 7 trừ 2 bằng 5, viết 5

 

4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng
6, viết 6 nhớ 1.

 

6 trừ 1 bằng 5; 5 trừ 3 bằng 2, viết 2.
→ 648 390 – 382 547 = 265 843

 
 
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

 

* Cách thức tiến hành

 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

 

Đặt tính rồi tính.

 

36 724 – 3 291

 

637 891 – 412 520

 

895 332 – 282 429

 

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực
hiện đặt tính dọc và tính toán kết quả.

 

- GV mời 3 HS lên bảng trình bày kết
quả.

 
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

- GV chữa bài, nhận xét.

- Kết quả:

 

   36 724                        637 891

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

-    3 291                     - 412 520

Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh
nhiều hơn ong bao nhiêu lần?

   33 433                        225 371

- GV cho HS làm bài cá nhân, thực
hiện tính toán số lần muỗi đập cánh
nhiều hơn ong.

895 332
                   - 282 429
                     612 903

- GV gợi mở:
+ Khi bay trong 5 phút, muỗi đập
cánh khoảng bao nhiêu lần? Ong đập
cánh khoảng bao nhiêu lần?

- HS tính toán theo yêu cầu.

+ Làm thế nào để tính được trong 5
phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong
bao nhiêu lần?

Khi bay trong 5 phút, muỗi đập
cánh nhiều hơn ong:

- Kết quả:

- GV gọi 1-2 HS trả lời kết quả.

180 000 – 60 000 = 120 000 (lần)

- GV chữa bài.

 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV cho 1hs nêu yêu cầu bài toán

- 1HS nêu yêu cầu bài toán

- Làm việc cá nhân - cả lớp.

- 1HS làm trên bảng lớp, cả lớp
làm vào vở.

3. Vận dụng trải nghiệm:
- GV giao nhiệm vụ cho hs làm bài 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________
 
Gửi ý kiến