Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

LTVC- Câu khiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Lan Oanh
Ngày gửi: 16h:09' 24-08-2010
Dung lượng: 75.5 KB
Số lượt tải: 695
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 15/ 3/2010
Ngày giảng: 23/ 3/ 2010
Môn: Tiếng Việt
Phân môn: Luyện từ và câu
──── Bài : Câu khiến ────
Lớp 4
A/ Mục tiêu.
- Học sinh nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
- Nhận diện được câu khiến, sử dụng linh hoạt câu khiến trong văn cảnh, lời nói.
- Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt.
B/ Đồ dùng dạy- học.
- Bảng phụ viết sẵn hai câu ở bài tập 1 (phần Nhận xét).
- 2 bảng phụ viết sẵn phần 1 và 2 Ghi nhớ.
- Bảng phụ viết sẵn 4 đoạn văn ở bài tập 1 (phần Luyện tập).
- 3 bảng nhóm để ghi câu khiến ở bài tập 3.
C/ Dạy- học bài mới.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

I, Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
- Hỏi: Khi quên bút ở nhà, con muốn mượn bút của bạn thì con sẽ nói như thế nào?
- Giới thiệu: Câu các con vừa đặt gọi là câu khiến. Câu khiến dùng để làm gì? Chúng có cấu tạo như thế nào? Các con sẽ tìm thấy câu trả lời qua bài hôm nay.


- 2- 3 HS phát biểu.


- Lắng nghe.

2. Nhận xét.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Treo bảng phụ.
- Hỏi:
+ Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng?
+ Câu in nghiêng đó dùng để làm gì?

+ Câu khiến dùng để làm gì?


- Chốt kết luận.
- Treo kết luận 1 phần ghi nhớ.
Bài 2.
- Hỏi: Cuối câu trên sử dụng dấu gì?
Bài 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gợi ý:
+ Trong trường hợp nào con cần mượn vở của bạn?
+ Trong trường hợp đó con nói với bạn như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.


- Nhận xét các câu trên bảng.
- Đưa ra một số câu khiến:
+ Dũng ơi, cho mình mượn quyển vở của bạn nhé!
+ Cho mình mượn quyển vở của cậu với.
+ Làm ơn cho tớ mượn quyển vở của cậu.
+ Khuê này, cho tớ mượn quyển vở của cậu đi!
- Cuối các câu trên cô dùng dấu gì?
- Khi viết, cuối câu khiến dùng dấu gì?


- 1 HS đọc yêu cầu.
Cả lớp đọc thầm.

- Trả lời:
+ Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
+ Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả vào.
+ Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết với người khác.



- Cuối câu sử dụng dấu chấm than.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- Trả lời.




- Thảo luận nhóm đôi sau đó ghi lại câu của nhóm mình.
- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết.

- Đọc các câu khiến.







- Dấu chấm hoặc dấu chấm than.
- Trả lời.

3. Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.

- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ câu khiến.
- Nhận xét câu trả lời của học sinh.

- 1 HS đọc ghi nhớ.
2- 3 HS nhắc lại.
- HS lấy ví dụ, nêu cả dấu câu.

4. Luyện tập.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Treo 4 bảng phụ.
- Yêu cầu HS lên bảng gạch chân câu khiến.
- Hỏi: Dựa vào đâu con tìm được câu khiến?
+ Đoạn trích này thuộc truyện nào?
+ Các câu khiến là lời của ai nói với ai?
+ Cuối câu có dấu gì? Vì sao lại dùng như vậy?
+ Khi nào dùng dấu chấm, khi nào dùng dấu chấm than?
- Chốt:
a. Lời của Hoàng hậu nói với thị nữ. Đây là mệnh lệnh bắt buộc.
b. Lời của anh chiến sĩ nói với chú cá heo. Đây là đề nghị, mong muốn nhẹ nhàng.
c. Lời của thần Rùa nói với Vua, yêu cầu trả lại kiếm trước đây Long Vương cho mượn. Đó là mệnh lệnh bắt buộc.
d. Lời của ông Bụt nói với anh Khoai. Đây là yêu cầu nhẹ nhàng, không mang tính bắt buộc.
+ Dùng dấu chấm than khi đó là lời yêu cầu, đề nghị, mệnh lệnh bắt buộc, muốn người khác thực hiện ngay, hoặc là mong muốn thiết tha. Dùng dấu
 
Gửi ý kiến