Tìm kiếm Giáo án
Lớp 9. BỒI DƯỠNG GIỎI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Giang
Ngày gửi: 22h:11' 05-10-2024
Dung lượng: 442.6 KB
Số lượt tải: 376
Nguồn:
Người gửi: Võ Giang
Ngày gửi: 22h:11' 05-10-2024
Dung lượng: 442.6 KB
Số lượt tải: 376
Số lượt thích:
0 người
Ai cần gọi theo số zalo 0366394760
ĐỊA LÍ 9 – BDHSG CHƯƠNG TRÌNH MỚI ( NĂM HỌC 2024-2025)
CHƯƠNG I: ĐỊA LÝ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1 – DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về dân số và gia tăng dân số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
1. Dân tộc
Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân
tộc thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số dân (năm 2021). Các dân tộc luôn
đoàn kết, tạo nên cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Phân bố các dân tộc ở nước
ta có một số đặc điểm sau:
a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ
Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở đồng bằng, ven
biển và trung du. Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên.
Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,... chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ;
dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc Khơ-me, Chăm,
Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông
Cửu Long.
b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng trung du và miền núi,
phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc Việt Nam
phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây
Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam
Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài
(năm 2021), là bộ phận quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt
ở nước ngoài luôn hướng về xây dựng quê hương, đóng góp cho công cuộc phát
triển đất nước.
2. Dân số
a. Quy mô, gia tăng dân số
Năm 2021, số dân nước ta là 98,5 triệu người, đứng thứ 15 trên thế giới
và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin).
Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm, tuy nhiên do quy mô dân số đông
nên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
b. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
Từ năm 1999 đến năm 2021, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước
ta có sự thay đổi.
- Cơ cấu theo nhóm tuổi: Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi
trở lên tăng. Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hoá
dân số. Xu hướng già hoá dân số là do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng
trong những thập kỉ qua.
- Cơ cấu theo giới tính: Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng; năm 2021, tỉ số
giới tính là 99,4 nam/100 nữ. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi
sinh rất cần được quan tâm, năm 2021 có 112 bé trai/100 bé gái.
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI
Câu 1. Trình bày đặc điểm phân
bố của các dân tộc Việt Nam.
HƯỚNG DẪN
Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ khoảng
85% và các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số dân
(năm 2021).
- Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh
thổ
Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn
ở đồng bằng, ven biển và trung du. Các dân tộc thiểu số sinh
sống ở vùng đồi núi và cao nguyên. Dân tộc Tày, HMông, Thái,
Mường,... chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; dân tộc Giarai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc Khơ-me,
Chăm, Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía
Nam và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng
trung du và miền núi, phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay
đổi về không gian. Các dân tộc Việt Nam phân bố ngày càng
đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây Nguyên,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
- Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc
Việt Nam
Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập
ở nước ngoài (năm 2021), là bộ phận quan trọng của cộng
đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt ở nước ngoài luôn hướng
về xây dựng quê hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất
nước.
Câu 2. Những nét văn hoá riêng
của các dân tộc nước ta thể hiện
ở những mặt nào? Trình bày sự
phân bố chủ yếu của dân tộc
Kinh và của các dân tộc ít người.
Câu 3. Trình bày sự phân bố của
các dân tộc ít người ở nước ta.
Câu 4. Tại sao nói sự phân bố
các dân tộc ít người ở nước ta
hiện nay đã có nhiều thay đổi?
Câu 5. Tại sao tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên nước ta có xu hướng
giảm? Tại sao gia tăng dân số tự
nhiên của nước ta giảm nhưng
dân số vẫn tăng?
Câu 6. Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng
- Những nét văn hoá riêng của các dân tộc nước ta thể hiện ở
ngôn ngữ, trang phục, phương thức sản xuất, quần cư, phong
tục tập quán..
- Sự phân bố dân tộc:
+ Dân tộc Kinh phân bố rộng khắp cả nước, nhưng tập trung
chủ yếu ở các đồng bằng, trung du và ven biển.
+Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
– Trung du và miền núi phía Bắc: Có khoảng 30 dân tộc cư trú
đan xen nhau.
+ Ở vùng thấp: Người Tày, Nùng ở tả ngạn sông Hồng; người
Thái, Mường ở từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.
+ Ở vùng cao: Người Dao sinh sống chủ yếu ở các sườn núi từ
700 – 1000 m; người HMông ở trên các vùng núi cao.
– Trường Sơn – Tây Nguyên: Có trên 20 dân tộc, cư trú thành
vùng khá rõ:
+ Người Ê-đê ở Đắk Lắk.
+ Người Gia-rai ở Kon Tum và Gia Lai,
+ Người Cơ-ho chủ yếu ở Lâm Đồng..
– Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
+ Dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với
người Kinh.
+Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là ở Thành
phố Hồ Chí Minh.
Sự phân bố các dân tộc ít người ở nước ta hiện nay đã có nhiều
thay đổi, biểu hiện:
- Một số dân tộc ít người từ miền núi phía Bắc đến cư trú ở Tây
Nguyên.
Tình trạng du canh, du cư của một số dân tộc vùng cao đã
được hạn chế nhờ cuộc vận động định canh, định cư gắn với
xoá đói, giảm nghèo; đầu tư thúc đẩy phát triển kinh tế ở các
vùng dân tộc ít người.
- Đời sống các dân tộc được nâng cao, môi trường được cải
thiện.
- Gia tăng dân số tự nhiên giảm, chủ yếu do:
- Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá dân số.
+ Trình độ phát triển kinh tế ngày càng tăng.
+ Chất lượng cuộc sống dân cư ngày càng được cải thiện theo
hướng nâng cao.
- Gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số nước ta vẫn
tăng do:
+ Quy mô dân số nước ta lớn (98,5 triệu người năm 2021).
+ Trong cơ cấu dân số, các nhóm tuổi trẻ có tỉ trọng còn cao, do
đó lứa tuổi sinh đẻ và “tiềm năng sinh đẻ” vẫn còn cao.
Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tác động tích cực đến
dân số nước ta tác động tích cực
như thế nào đối với kinh tế, môi
trường và chất lượng cuộc sống
của người dân?
Câu 7. Tại sao tình trạng mất cân
bằng giới tính khi sinh ở nước ta
đang ở mức cao?
người dân:
* Về kinh tế: Góp phần vào tăng năng suất lao động, đẩy nhanh
sự tăng trưởng kinh tế đất nước, tăng thu nhập bình quân đầu
người....
*Về chất lượng cuộc sống: Tạo điều kiện để nâng cao về y tế,
chữa bệnh, chăm sóc con cái, giáo dục, cải thiện đời sống, thụ
hưởng các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ...
* Về môi trường: Giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường
sống.
– Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta đang ở
mức cao: 112 bé trai/100 bé gái (năm 2021).
– Nguyên nhân chủ yếu là do:
+ Tác động của phong tục tập quán cũ (thích đông con, coi
trọng con trai hơn con gái...) vẫn đang còn ở nhiều bộ phận
dân cư và nhiều địa phương.
+ Việc sử dụng tiến bộ của khoa học công nghệ trong sinh đẻ
theo ý muốn.
Câu 8 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999 –
2021
(Đơn vị: %)
Năm
1999
2009
2019
2021
Dưới 15 tuổi
Từ 15 đến 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên
33,1
61,1
5,8
24,5
69,1
6,4
24,3
68,0
7,7
24,1
67,6
8,3
Nhóm tuổi
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
a, Phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta trong giai
đoạn 1999 - 2021.
b, Giải thích tại sao trong cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta, tỉ trọng nhóm tuổi
từ 0 -14 tuổi giảm, tỉ trọng nhóm tuổi 65 tuổi trở lên tăng?
Câu 9. Cho bảng số liệu
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989-2021
Năm
Số dân (triệu người)
Tỉ lệ tăng dân số (%)
1989
64,4
2,10
1999
76,5
1,51
2009
86,0
1,06
2021
98,5
0,94
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
- Dựa vào bảng số liệu hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước
ta giai đoạn 1989 - 2021.
- Sự thay đổi quy mô dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021.
- Tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021.
BÀI 2- PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
1. Phân bố dân cư
Mật độ dân số nước ta cao (297 người/km2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới
và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).
- Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du,
miền núi; giữa thành thị và nông thôn.
+ Giữa đồng bằng và miền núi: Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư
đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng
có mật độ dân số cao nhất cả nước, với 1091 người/km2; Tây Nguyên có mật độ
dân số thấp nhất, chỉ 111 người/km2
(năm 2021).
+ Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số
dân. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.
- Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi
Trong những thập kỉ qua, sự phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày
càng hợp lí hơn.
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% năm 1990 lên 37,1% năm 2021. Một số đô
thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như Thành phố Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,..
+ Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư (Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng).
Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố như: vị trí địa lí, điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển
kinh tế,...
2. Các loại hình quần cư
Hai loại hình quần cư ở nước ta là quần cư nông thôn và quần cư thành
thị. Do ảnh hưởng của đô thị hoá, kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu
trúc, hoạt động kinh tế và chức năng.
Bảng 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ THÀNH
THỊ
Tiêu chí
Mật độ
dân số
Cấu trúc quần cư
Hoạt động kinh tế
Chức năng
Quần cư nông thôn
Mật độ dân số thấp.
Quần cư thành thị
Mật độ dân số cao.
Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng,
xóm, bản,...
Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển dịch về
cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công
nghiệp, dịch vụ,…
Hành chính, văn hoá, xã hội; chức năng
quần cư nông thôn đang thay đổi theo
hướng đa dạng hoá.
Nơi cư trú được cấu trúc thành
phường, thị trấn, tổ dân phố,...
Công nghiệp, dịch vụ là hoạt
động kinh tế chủ yếu.
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1.
QS HÌNH 2
Hãy nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
CÂU HỎI
Đa chức năng: trung tâm kinh
tế, văn hoá, chính trị, đổi mới
sáng tạo.
Câu 2.
Hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.
Câu 4. Phân tích sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ở nước ta.
Câu 5. Trình bày về mật độ dân số và phân bố dân cư nước ta. Vì sao mật độ dân cư khác nhau giữa đồng
bằng và miền núi?
Câu 6. Cho bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG 2022
Vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cả nước
Diện tích
( Km2)
95148,2
21278,6
95847,9
54548,3
23551,4
40922,6
331333,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Dân số
( Nghìn người)
13023,2
23454,2
20661,7
6092,4
18810,8
17432,1
99474,4
Dựa vào bảng số liệu em hãy
a, Tính mật độ dân số của nước ta và các vùng năm 2022 ( Đơn vị Người /Km2)
b, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số của nước ta và các vùng
năm 2022 và rút ra nhận xét.
Hướng dẫn
Câu 7. Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2021
Năm
Số lượng đô thị
2016
802
2017
813
2018
819
2019
835
2020
862
2021
869
(Nguồn số liệu thống kê của cục phát triển đô thị Việt Nam 2021)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng đô thị ở nước ta giai đoạn 2016 2021?
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét?
Hướng dẫn
BÀI 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
VÀ PHÂN HÓA THU NHẬP THEO VÙNG
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân tích được vấn đề việc làm
- Vẽ và nhận xét biểu đồ thu nhập bình quân đầu người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
Câu 1. Trình bày một số đặc điểm của nguồn lao động nước ta. Cơ cấu lao động
theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay có sự chuyển dịch như thế nào?
Hướng dẫn:
– Đặc điểm nguồn lao động:
+ Nguồn lao động dồi dào (50,6 triệu người, năm 2021) và tăng nhanh; bình
quân mỗi năm tăng thêm khoảng gần 1 triệu lao động.
+ Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp; có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
+ Tuy nhiên, số lao động chưa qua đào tạo còn lớn (73,9%, năm 2021).
– Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay đang thay đổi theo
hướng tích cực:
+ Tỉ lệ lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm nhanh (từ
48,6% năm 2010 giảm còn 29,1% năm 2021).
+ Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng
Câu 2. Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta? Giải thích
nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước
ta.
Hướng dẫn:
- Giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta, vì:
+ Tình trạng thiếu việc làm còn phổ biến ở cả nông thôn và thành thị (năm 2021,
tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 3,0%; ở thành thị là 3,3%).
+ Tỉ lệ thất nghiệp vẫn còn tương đối cao, nhất là ở khu vực thành thị (năm 2021
là 4,3%).
+ Mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng gần 1 triệu lao động.
- Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn
nước ta là:
+ Khu vực thành thị: Các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển còn hạn chế,
tạo ra ít việc làm: số lao động chưa qua đào tạo còn nhiều...
+ Khu vực nông thôn: Do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ, sự phát triển
ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế...
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT THÁNG (GIÁ HIỆN HÀNH)
PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn đồng)
Năm
Các vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
2010
2021
905
1580
1018
1088
2304
1247
2838
5026
3493
2856
5794
3713
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022)
a, Vẽ biểu thích hợp thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
phân theo vùng ở nước ta năm 2010 và 2021
b, Nhận xét thu nhập bình quân đầu người một tháng theo vùng ở nước ta năm
2021.
Hướng dẫn:
Câu 4. Trình bày khái quát một số thành tựu trong việc nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân nước ta.
Câu 6. Cho bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG 2022
Vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cả nước
Diện tích
( Km2)
95148,2
21278,6
95847,9
54548,3
23551,4
40922,6
331333,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Dân số
( Nghìn người)
13023,2
23454,2
20661,7
6092,4
18810,8
17432,1
99474,4
Dựa vào bảng số liệu em hãy
a, Tính mật độ dân số của nước ta và các vùng năm 2022 ( Đơn vị Người /Km2)
b, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số của nước ta và các vùng
năm 2022 và rút ra nhận xét.
CHƯƠNG II: ĐỊA LÍ CÁC NGHÀNH KINH TẾ
BÀI 4: NÔNG NGHIỆP
ĐỊA LÍ 9 – BDHSG CHƯƠNG TRÌNH MỚI ( NĂM HỌC 2024-2025)
CHƯƠNG I: ĐỊA LÝ DÂN CƯ VIỆT NAM
BÀI 1 – DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, em sẽ:
- Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
- Vẽ và nhận xét được biểu đồ về dân số và gia tăng dân số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
1. Dân tộc
Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân
tộc thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số dân (năm 2021). Các dân tộc luôn
đoàn kết, tạo nên cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Phân bố các dân tộc ở nước
ta có một số đặc điểm sau:
a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ
Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở đồng bằng, ven
biển và trung du. Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên.
Dân tộc Tày, HMông, Thái, Mường,... chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ;
dân tộc Gia-rai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc Khơ-me, Chăm,
Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông
Cửu Long.
b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng trung du và miền núi,
phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc Việt Nam
phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây
Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
c. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam
Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài
(năm 2021), là bộ phận quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt
ở nước ngoài luôn hướng về xây dựng quê hương, đóng góp cho công cuộc phát
triển đất nước.
2. Dân số
a. Quy mô, gia tăng dân số
Năm 2021, số dân nước ta là 98,5 triệu người, đứng thứ 15 trên thế giới
và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin).
Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm, tuy nhiên do quy mô dân số đông
nên mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
b. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
Từ năm 1999 đến năm 2021, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước
ta có sự thay đổi.
- Cơ cấu theo nhóm tuổi: Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi
trở lên tăng. Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hoá
dân số. Xu hướng già hoá dân số là do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng
trong những thập kỉ qua.
- Cơ cấu theo giới tính: Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng; năm 2021, tỉ số
giới tính là 99,4 nam/100 nữ. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi
sinh rất cần được quan tâm, năm 2021 có 112 bé trai/100 bé gái.
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
CÂU HỎI
Câu 1. Trình bày đặc điểm phân
bố của các dân tộc Việt Nam.
HƯỚNG DẪN
Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ khoảng
85% và các dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số dân
(năm 2021).
- Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh
thổ
Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn
ở đồng bằng, ven biển và trung du. Các dân tộc thiểu số sinh
sống ở vùng đồi núi và cao nguyên. Dân tộc Tày, HMông, Thái,
Mường,... chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; dân tộc Giarai, Ê-đê, Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc Khơ-me,
Chăm, Hoa sinh sống chủ yếu ở các đồng bằng ven biển phía
Nam và Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng
trung du và miền núi, phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay
đổi về không gian. Các dân tộc Việt Nam phân bố ngày càng
đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây Nguyên,
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
Trung có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
- Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc
Việt Nam
Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập
ở nước ngoài (năm 2021), là bộ phận quan trọng của cộng
đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt ở nước ngoài luôn hướng
về xây dựng quê hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất
nước.
Câu 2. Những nét văn hoá riêng
của các dân tộc nước ta thể hiện
ở những mặt nào? Trình bày sự
phân bố chủ yếu của dân tộc
Kinh và của các dân tộc ít người.
Câu 3. Trình bày sự phân bố của
các dân tộc ít người ở nước ta.
Câu 4. Tại sao nói sự phân bố
các dân tộc ít người ở nước ta
hiện nay đã có nhiều thay đổi?
Câu 5. Tại sao tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên nước ta có xu hướng
giảm? Tại sao gia tăng dân số tự
nhiên của nước ta giảm nhưng
dân số vẫn tăng?
Câu 6. Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng
- Những nét văn hoá riêng của các dân tộc nước ta thể hiện ở
ngôn ngữ, trang phục, phương thức sản xuất, quần cư, phong
tục tập quán..
- Sự phân bố dân tộc:
+ Dân tộc Kinh phân bố rộng khắp cả nước, nhưng tập trung
chủ yếu ở các đồng bằng, trung du và ven biển.
+Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
– Trung du và miền núi phía Bắc: Có khoảng 30 dân tộc cư trú
đan xen nhau.
+ Ở vùng thấp: Người Tày, Nùng ở tả ngạn sông Hồng; người
Thái, Mường ở từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.
+ Ở vùng cao: Người Dao sinh sống chủ yếu ở các sườn núi từ
700 – 1000 m; người HMông ở trên các vùng núi cao.
– Trường Sơn – Tây Nguyên: Có trên 20 dân tộc, cư trú thành
vùng khá rõ:
+ Người Ê-đê ở Đắk Lắk.
+ Người Gia-rai ở Kon Tum và Gia Lai,
+ Người Cơ-ho chủ yếu ở Lâm Đồng..
– Duyên hải cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
+ Dân tộc Chăm, Khơ-me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với
người Kinh.
+Người Hoa tập trung chủ yếu ở các đô thị, nhất là ở Thành
phố Hồ Chí Minh.
Sự phân bố các dân tộc ít người ở nước ta hiện nay đã có nhiều
thay đổi, biểu hiện:
- Một số dân tộc ít người từ miền núi phía Bắc đến cư trú ở Tây
Nguyên.
Tình trạng du canh, du cư của một số dân tộc vùng cao đã
được hạn chế nhờ cuộc vận động định canh, định cư gắn với
xoá đói, giảm nghèo; đầu tư thúc đẩy phát triển kinh tế ở các
vùng dân tộc ít người.
- Đời sống các dân tộc được nâng cao, môi trường được cải
thiện.
- Gia tăng dân số tự nhiên giảm, chủ yếu do:
- Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hoá dân số.
+ Trình độ phát triển kinh tế ngày càng tăng.
+ Chất lượng cuộc sống dân cư ngày càng được cải thiện theo
hướng nâng cao.
- Gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số nước ta vẫn
tăng do:
+ Quy mô dân số nước ta lớn (98,5 triệu người năm 2021).
+ Trong cơ cấu dân số, các nhóm tuổi trẻ có tỉ trọng còn cao, do
đó lứa tuổi sinh đẻ và “tiềm năng sinh đẻ” vẫn còn cao.
Việc hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số nước ta tác động tích cực đến
dân số nước ta tác động tích cực
như thế nào đối với kinh tế, môi
trường và chất lượng cuộc sống
của người dân?
Câu 7. Tại sao tình trạng mất cân
bằng giới tính khi sinh ở nước ta
đang ở mức cao?
người dân:
* Về kinh tế: Góp phần vào tăng năng suất lao động, đẩy nhanh
sự tăng trưởng kinh tế đất nước, tăng thu nhập bình quân đầu
người....
*Về chất lượng cuộc sống: Tạo điều kiện để nâng cao về y tế,
chữa bệnh, chăm sóc con cái, giáo dục, cải thiện đời sống, thụ
hưởng các phúc lợi xã hội, tăng tuổi thọ...
* Về môi trường: Giảm áp lực đến tài nguyên và môi trường
sống.
– Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta đang ở
mức cao: 112 bé trai/100 bé gái (năm 2021).
– Nguyên nhân chủ yếu là do:
+ Tác động của phong tục tập quán cũ (thích đông con, coi
trọng con trai hơn con gái...) vẫn đang còn ở nhiều bộ phận
dân cư và nhiều địa phương.
+ Việc sử dụng tiến bộ của khoa học công nghệ trong sinh đẻ
theo ý muốn.
Câu 8 Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999 –
2021
(Đơn vị: %)
Năm
1999
2009
2019
2021
Dưới 15 tuổi
Từ 15 đến 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở lên
33,1
61,1
5,8
24,5
69,1
6,4
24,3
68,0
7,7
24,1
67,6
8,3
Nhóm tuổi
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
a, Phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta trong giai
đoạn 1999 - 2021.
b, Giải thích tại sao trong cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta, tỉ trọng nhóm tuổi
từ 0 -14 tuổi giảm, tỉ trọng nhóm tuổi 65 tuổi trở lên tăng?
Câu 9. Cho bảng số liệu
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989-2021
Năm
Số dân (triệu người)
Tỉ lệ tăng dân số (%)
1989
64,4
2,10
1999
76,5
1,51
2009
86,0
1,06
2021
98,5
0,94
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
- Dựa vào bảng số liệu hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước
ta giai đoạn 1989 - 2021.
- Sự thay đổi quy mô dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021.
- Tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989 - 2021.
BÀI 2- PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
1. Phân bố dân cư
Mật độ dân số nước ta cao (297 người/km2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới
và thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).
- Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du,
miền núi; giữa thành thị và nông thôn.
+ Giữa đồng bằng và miền núi: Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư
đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng
có mật độ dân số cao nhất cả nước, với 1091 người/km2; Tây Nguyên có mật độ
dân số thấp nhất, chỉ 111 người/km2
(năm 2021).
+ Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn.
Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số
dân. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.
- Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi
Trong những thập kỉ qua, sự phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày
càng hợp lí hơn.
+ Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% năm 1990 lên 37,1% năm 2021. Một số đô
thị có quy mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như Thành phố Hồ Chí Minh,
Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng,..
+ Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư (Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Hồng).
Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố như: vị trí địa lí, điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển
kinh tế,...
2. Các loại hình quần cư
Hai loại hình quần cư ở nước ta là quần cư nông thôn và quần cư thành
thị. Do ảnh hưởng của đô thị hoá, kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu
trúc, hoạt động kinh tế và chức năng.
Bảng 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ THÀNH
THỊ
Tiêu chí
Mật độ
dân số
Cấu trúc quần cư
Hoạt động kinh tế
Chức năng
Quần cư nông thôn
Mật độ dân số thấp.
Quần cư thành thị
Mật độ dân số cao.
Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng,
xóm, bản,...
Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển dịch về
cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công
nghiệp, dịch vụ,…
Hành chính, văn hoá, xã hội; chức năng
quần cư nông thôn đang thay đổi theo
hướng đa dạng hoá.
Nơi cư trú được cấu trúc thành
phường, thị trấn, tổ dân phố,...
Công nghiệp, dịch vụ là hoạt
động kinh tế chủ yếu.
VI. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Câu 1.
QS HÌNH 2
Hãy nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
CÂU HỎI
Đa chức năng: trung tâm kinh
tế, văn hoá, chính trị, đổi mới
sáng tạo.
Câu 2.
Hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.
Câu 4. Phân tích sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư đô thị ở nước ta.
Câu 5. Trình bày về mật độ dân số và phân bố dân cư nước ta. Vì sao mật độ dân cư khác nhau giữa đồng
bằng và miền núi?
Câu 6. Cho bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG 2022
Vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cả nước
Diện tích
( Km2)
95148,2
21278,6
95847,9
54548,3
23551,4
40922,6
331333,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Dân số
( Nghìn người)
13023,2
23454,2
20661,7
6092,4
18810,8
17432,1
99474,4
Dựa vào bảng số liệu em hãy
a, Tính mật độ dân số của nước ta và các vùng năm 2022 ( Đơn vị Người /Km2)
b, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số của nước ta và các vùng
năm 2022 và rút ra nhận xét.
Hướng dẫn
Câu 7. Cho bảng số liệu sau:
SỐ LƯỢNG ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2021
Năm
Số lượng đô thị
2016
802
2017
813
2018
819
2019
835
2020
862
2021
869
(Nguồn số liệu thống kê của cục phát triển đô thị Việt Nam 2021)
a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượng đô thị ở nước ta giai đoạn 2016 2021?
b. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét?
Hướng dẫn
BÀI 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG
VÀ PHÂN HÓA THU NHẬP THEO VÙNG
I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Phân tích được vấn đề việc làm
- Vẽ và nhận xét biểu đồ thu nhập bình quân đầu người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
- Máy tính máy chiếu
III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU
Câu 1. Trình bày một số đặc điểm của nguồn lao động nước ta. Cơ cấu lao động
theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay có sự chuyển dịch như thế nào?
Hướng dẫn:
– Đặc điểm nguồn lao động:
+ Nguồn lao động dồi dào (50,6 triệu người, năm 2021) và tăng nhanh; bình
quân mỗi năm tăng thêm khoảng gần 1 triệu lao động.
+ Lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp; có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
+ Tuy nhiên, số lao động chưa qua đào tạo còn lớn (73,9%, năm 2021).
– Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế ở nước ta hiện nay đang thay đổi theo
hướng tích cực:
+ Tỉ lệ lao động ở khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm nhanh (từ
48,6% năm 2010 giảm còn 29,1% năm 2021).
+ Tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng
Câu 2. Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta? Giải thích
nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn nước
ta.
Hướng dẫn:
- Giải quyết việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta, vì:
+ Tình trạng thiếu việc làm còn phổ biến ở cả nông thôn và thành thị (năm 2021,
tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 3,0%; ở thành thị là 3,3%).
+ Tỉ lệ thất nghiệp vẫn còn tương đối cao, nhất là ở khu vực thành thị (năm 2021
là 4,3%).
+ Mỗi năm nước ta tăng thêm khoảng gần 1 triệu lao động.
- Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn
nước ta là:
+ Khu vực thành thị: Các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển còn hạn chế,
tạo ra ít việc làm: số lao động chưa qua đào tạo còn nhiều...
+ Khu vực nông thôn: Do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ, sự phát triển
ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế...
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT THÁNG (GIÁ HIỆN HÀNH)
PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
(Đơn vị: nghìn đồng)
Năm
Các vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
2010
2021
905
1580
1018
1088
2304
1247
2838
5026
3493
2856
5794
3713
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022)
a, Vẽ biểu thích hợp thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành
phân theo vùng ở nước ta năm 2010 và 2021
b, Nhận xét thu nhập bình quân đầu người một tháng theo vùng ở nước ta năm
2021.
Hướng dẫn:
Câu 4. Trình bày khái quát một số thành tựu trong việc nâng cao chất lượng
cuộc sống của người dân nước ta.
Câu 6. Cho bảng số liệu sau
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA NƯỚC TA PHÂN THEO VÙNG 2022
Vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cả nước
Diện tích
( Km2)
95148,2
21278,6
95847,9
54548,3
23551,4
40922,6
331333,0
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Dân số
( Nghìn người)
13023,2
23454,2
20661,7
6092,4
18810,8
17432,1
99474,4
Dựa vào bảng số liệu em hãy
a, Tính mật độ dân số của nước ta và các vùng năm 2022 ( Đơn vị Người /Km2)
b, Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện mật độ dân số của nước ta và các vùng
năm 2022 và rút ra nhận xét.
CHƯƠNG II: ĐỊA LÍ CÁC NGHÀNH KINH TẾ
BÀI 4: NÔNG NGHIỆP
 









Các ý kiến mới nhất