Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 8. Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Novos Pham
Ngày gửi: 13h:54' 02-07-2026
Dung lượng: 333.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày giảng:

/09/2023

CHƯƠNG 1. VẼ KỸ THUẬT
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước của bản
vẽ kỹ thuật.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật.
- Giao tiếp công nghệ: Đọc được một số thuật ngữ dùng trong bản vẽ kỹ thuật.
- Đánh giá công nghệ: Đưa ra đánh giá, nhận xét về bản vẽ kỹ thuật.
- Thiết kế kỹ thuật: Ghi kích thước của bản vẽ kỹ thuật.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật, lắng nghe và phản
hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ
thuật đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về tiêu chuẩn trình bày của bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Để người chế tạo hiểu đúng, người thiết kế cần thể hiện ý tưởng thiết kế trên bản vẽ
kĩ thuật như thế nào? (Hình 1.1)

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Để người chế tạo hiểu đúng, người thiết kế cần thể hiện ý tưởng thiết kế trên bản vẽ
kĩ thuật một cách chính xác, đúng quy định bằng việc tuân thủ theo tiêu chuẩn về
bản vẽ kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Thế nào là bản vẽ kỹ thuật? Trình bày bản vẽ kỹ thuật gồm những
tiêu chuẩn gì? Để trả lời được các câu hỏi trên thì chúng ta vào bài hôm nay
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật
a.Mục tiêu: Nêu được khái niệm bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: Bản vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Bản vẽ kỹ thuật
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và cho biết:
Bản vẽ kỹ thuật là
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của tài liệu kỹ thuật
sản phẩm?
được trình bày
dưới dạng hình
vẽ, hình dạng,
kích thước và yêu
cầu kỹ thuật của
sản phẩm.
-Bản vẽ kỹ thuật
được lập theo các
quy định thống
nhất, được quy
định trong các
Tiêu chuẩn Việt
Nam(TCVN) về
bản vẽ kỹ thuật.

2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ thuật mà em biết.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. - Hình 1.2.a trình bày mặt bằng tầng 1 của ngôi nhà gồm có:
phòng ngủ, phòng ăn, phòng khách, bếp, nhà vệ sinh cùng với
kích thước từng khu vực.
- Hình 1.2b trình bày sơ đồ mạch điện chiếu sáng có 3 bóng đèn,
khóa điện, nguồn điện.
2. Một số lĩnh vực: Xây dựng, kiến trúc, chế tạo linh kiện, các
ngành kĩ thuật, cơ khí, điện lực,...
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu 1 HS đọc phần thông tin bổ sung(SGK-T6)
1HS đọc
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật
a.Mục tiêu: Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước của
bản vẽ kỹ thuật.
b. Nội dung: Tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
2.Tiêu chuẩn của
GV đưa ra câu hỏi
bản vẽ kỹ thuật
1.So sánh kích thước chiều dài và chiều rộng của các khổ giấy
- Khổ giấy: A0,
trong bảng 1.1.
A1, A2, A3, A4
2. Quan sát hình 1.3 và hãy nhận xét các kích thước đo được trên - Tỉ lệ của bản vẽ:
hình biểu diễn ở mỗi trường hợp so với kích thước tương ứng của tỉ lệ thu nhỏ, tỉ lệ
đai ốc
nguyên hình, tỉ lệ
3. Hãy đọc bảng 1.2 và cho biết loại nét vẽ được chọn làm cơ sở phóng to.
để xác định chiều rộng các loại nét vẽ còn lại trên bản vẽ.
- Đường nét: nét
4.  Dựa vào Hình 1.4, hãy cho biết mối quan hệ giữa đường
liền đậm, nét liền
gióng kích thước và đường kích thước.
mảnh, nét đứt
5. Đường kính của đường tròn đường ghi kích thước như thế
mảnh, nét gạch
nào?
chấm mảnh.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn
- Ghi kích thước:
thành câu hỏi
đường kích thước,
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
đường gióng kích

Thực hiện nhiệm vụ
thước, chữ số kích
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
thước
luận nhóm và trả lời được câu hỏi trong PHT sô 1
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Kích thước chiều dài khổ sau bằng chiều rộng khổ trước, diện
tích khổ sau bằng một nửa diện tích khổ trước.
A0 > A1 > A2 > A3 > A4.
2. - Hình 1.3b: kích thước trên hình biểu diễn lớn gấp đôi kích
thước tương ứng của đai ốc hình 1.3a
- Hình 1.3c: kích thước trên hình biểu diễn bằng kích thước
tương ứng của đai ốc hình 1.3a
- Hình 1.3d: kích thước trên hình biểu diễn bằng 1/2 kích thước
tương ứng của đai ốc hình 1.3a
3. Loại nét liền đậm được chọn làm cơ sở để xác định chiều rộng
các loại nét vẽ còn lại trên bản vẽ.
4.
- Đường kích thước: vẽ song song với phần tử được ghi kích
thước, đầu đường kích thước vẽ mũi tên.
- Đường gióng kích thước: thường kẻ vuông góc với đường kích
thước và vượt qua đường kích thước khoảng 2 ~ 4 mm.
5.Kí hiệu ø được ghi trước con số kích thước của đường kính của
đường tròn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc phần thông tin bổ sung(SGK – T8)
1 HS đọc.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện
GV đưa ra bài tập
thông tin dùng trong các lĩnh vực kĩ
1. Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn về bản thuật và đã trớ thành “ngôn
vẽ kĩ thuật?
ngữ" chung dùng trong kĩ thuật. Vì
2. Giữa các khổ giấy (A0, A1, A2, A3 và A4) vậy, nó phải được xây dựng theo các
có mối quan hệ với nhau như thế nào?
quy tắc thống nhất được quy định
3. Cho vật thể có các kích thước: chiều dài 60 trong các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ
mm, chiều rộng 40 mm và chiều cao 50 mm. thuật.
Hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2. Độ
2. Chiều rộng của khổ liền trước

dài các kích thước tương ứng đo được trên
hình biểu diễn của vật thể là bao nhiêu?
4. Cách ghi chữ số kích thước ở trường hợp
nào trong Hình 1.5 là đúng? Vì sao?
5. Kể tên và nêu ý nghĩa các loại nét vẽ trên
Hình 1.6.
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả
lời câu hỏi.
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được
câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại
kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở

bằng chiều dài của khổ liền sau và
diện tích khổ sau bằng một nửa diện
tích khổ trước.
3. Vì hình biểu diễn của vật thể có tỉ
lệ là 1:2 nghĩa là tỉ số giữa kích
thước đo được trên hình biểu diễn
của vật thể và kích thước thực tương
ứng của vật thể là 1:2 hay kích thước
hình biểu diễn bằng 1 nửa kích thước
thực. Độ dài các kích thước tương
ứng đo được trên hình biểu diễn của
vật thể là chiều dài 30 mm, chiều
rộng 20 mm và chiều cao 25 mm.
4. a) Đúng. Vì chữ số kích thước
được ghi trên đường kích thước.
b), c) Sai. Vì chữ số kích thước
không được ghi trên đường kích
thước mà ghi ở dưới (hình b) và ghi
bên cạnh (hình c).
5.
(1) Nét liền đậm: Đường bao thấy,
cạnh thấy.
(2) Nét liền mảnh: Đường kích
thước, đường gióng kích thước.
(3) Nét gạch chấm mảnh: Đường
tâm, đường trục đối xứng.
(4) Nét đứt mảnh: Đường bao khuất,
cạnh khuất.

Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức tiêu chuẩn của các bản vẽ kỹ thuật vào thực tiễn
b. Nội dung: Tiêu chuẩn trình bày các bản vẽ kỹ thuật
c. Sản phẩm: Hoàn thành nhiệm vụ giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Kích thước khổ A0 là 1 189
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ:
x 841, khổ A4 là 297 x 210.
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4,
Dễ thấy kích thước khổ A0
nhưng em chỉ có tờ giấy vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ gấp 4 lần khổ A4, vậy để chia
giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các bài khổ A0 thành các khổ A4 thì
thực hành.
làm chỉ cần lần lượt gập đôi tờ
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông
giấy 4 lần (gấp đôi lần 1
tin và các tiêu chuẩn mà người thiết kế áp dụng để vẽ A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3
bản vẽ đó.
A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt,
Thực hiện nhiệm vụ
em sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
A0.
Báo cáo, thảo luận
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà,
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bản vẽ vòng đai….

bổ sung.

Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
 
Gửi ý kiến