Bài 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lê Nguyên
Ngày gửi: 14h:50' 10-02-2025
Dung lượng: 631.5 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Võ Lê Nguyên
Ngày gửi: 14h:50' 10-02-2025
Dung lượng: 631.5 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 28/11/2024
Tiết 13, 14, 15, 16
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
BÀI 5. GIA CÔNG CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được một số phương pháp và quy trình gia công cơ khí bằng tay.
- Thực hiện một số phương pháp gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm tay.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số phương pháp và quy trình gia công cơ
khí bằng tay.
- Sử dụng công nghệ: Thực hiện một số phương pháp gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm tay.
- Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ về gia công cơ khí.
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá, nhận xét các bước trong quy trình gia công cơ khí
bằng tay.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến gia công cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến gia
công cơ khí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về gia công cơ khí đã học vào thực tiễn cuộc
sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức trách nhiệm thực hiện an toàn
lao động trong khi thực hiện gia công cơ khí bằng tay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về gia công cơ khí
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Muốn chế tạo bộ bàn ghế như Hình 5.1, ta phải sử dụng những phương pháp gia công nào?
Quy trình thực hiện như thế nào?
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo1
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
- Cưa và đục là phương pháp gia công thô được sử dụng khi lượng dư gia công lớn.
+ Phương pháp cưa được thực hiện theo quy trình:
1. Lắp lưỡi cưa vào khung cưa;
2. Lấy dấu trên vật cần cưa;
3. Kẹp vật cần cưa lên ê tô;
4. Cưa theo vạch dấu.
+ Phương pháp đục được thực hiện theo quy trình:
1. Kẹp vật cần đục vào ê tô ;
2. Neo đục vào vật;
3. Đục theo vị trí đã xác định.
- Dũa là phương pháp gia công phổ biến trong sửa chữa và chế tạo sản phẩm cơ khí.
Phương pháp dũa được thực hiện theo quy trình:
1. Kẹp vật cần dũa vào ê tô;
2. Dũa phá;
3. Dũa hoàn thiện.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Có những phương pháp gia công cơ khí nào? Để thực hiện các phương pháp
gia công cơ khí thì cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm
nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm đo và vạch dấu
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm đo và vạch dấu
c. Sản phẩm: Khái niệm đo và vạch dấu
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo2
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Đo và vạch dấu
GV đưa ra câu hỏi
1.1. Khái niệm.
1.Nêu khái niệm đo và vạch dấu
Đo và vạch dấu là việc thể hiện hình
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
dạng và kích thước thực tế của sản
cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
phẩm lên vật liệu cần gia công.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đo và vạch dấu là việc thể hiện hình dạng và kích
thước thực tế của sản phẩm lên vật liệu cần gia công.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu dụng cụ đo và vạch dấu
a.Mục tiêu: Trình bày được một số dụng cụ đo và vạch dấu
b. Nội dung: Dụng cụ đo và vạch dấu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời phiếu học tập.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.Làm thế nào để đo và vạch dấu các đoạn thẳng có
chiều dài lớn hơn chiều dài của thước lá?
2. Hình 5.3 cho thấy thước cặp có thể dùng để đo
những loại kích thước nào của sản phẩm?
Nội dung cần đạt
2.Dụng cụ đo và vạch dấu
a. Dụng cụ đo chiều dài
- Thước là và thước cuộn là hai dụng cụ
để đo và vạch dấu
- Thước lá có thể chế tạo với độ dài từ
150-1000mm.
- Thước cuộn có các loại độ dài 3,0m;
5,0m.
- Thước cặp để đo kích thước có độ
chính xác cao, phạm vi đo vừa phải, để
đo độ dày, đường kính, đo chiều sâu
của lỗ.
b. Dụng cụ đo góc
-Để đo kiểm hoặc vạch dấu các góc
trong quá trình gia công có thể dùng
thước e kê vuông, ê ke góc hoặc dùng
dụng cụ vạn năng.
c. Dụng cụ vạch dấu
- Dụng cụ vạch dấu gồm mũi vạch và
3.Khi đo lỗ tròn, làm thế nào để bào đảm khoảng cách chấm dấu.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo3
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
đo được chính là đường kính cần đo?
4. Thước đo góc ở Hình 5.4 có điểm gì khác với thước
đo góc thường sử dụng vẽ trên giấy?
5. Nêu cấu tạo dụng cụ vạch dấu.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
và hoàn thành PHT số 1 trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi trong
PHT sô 1
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.Sử dụng thước cuộn để đo và vạch dấu các đoạn
thẳng có chiều dài lớn hơn chiều dài của thước lá.
2. Thước cặp dùng để đo các kích thước có độ chính
xác cao, thường dùng để độ dày, đường kính, đo chiều
sâu của lỗ.
3. Đo bằng thước cặp với thao tác đúng.
4.Độ bền sản phẩm cao, vật liệu cao cấp. Vạch chia và
thang đo rõ nét, có vít vặn lớn để cố định vị trí cho kết
quả đo nhanh và chính xác.
5. Dụng cụ vạch dấu gồm mũi vạch và chấm dấu.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T34, 35)
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quy trình đo và vạch dấu trên phôi
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình đo và vạch dấu
b. Nội dung: Quy trình đo và vạch dấu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc thông tin bảng 5.1 và trình bày
quy trình đo và vạch dấu
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
và hoàn thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Nội dung cần đạt
1.3.Quy trình đo và vạch dấu
Quy trình đo và vạch dấu trên phôi
I.Đo kích thước bằng thước lá
Bước 1. Đo kích thước các mẫu vật đã
chuẩn bị
Bước 2. Đọc trị số kích thước
II. Đo kích thước bằng thước cặp
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo4
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi trên.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Quy trình đo và vạch dấu trên phôi
I.Đo kích thước bằng thước lá
Bước 1. Đo kích thước các mẫu vật đã chuẩn bị
Bước 2. Đọc trị số kích thước
II. Đo kích thước bằng thước cặp
Bước 1. Chuẩn bị thước và vật cần đo
Bước 2. Đo kích thước vật cần đo
Bước 3. Đọc trị số
III. Vạch dấu trên mặt phẳng
Bước 1. Bôi vôi hoặc phấn màu lên bề mặt phôi
Bước 2. Kết hợp các dụng cụ đo thích hợp để vẽ hình
dạng các chi tiết lên phôi
Bước 3. Vạch các đường bao của chi tiết hoặc dùng
chấm dấu chấm theo đường bao.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T34, 35)
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khái niệm cưa
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm cưa
b. Nội dung: Quy trình cưa
c. Sản phẩm: Khái niệm cưa
Bước 1. Chuẩn bị thước và vật cần đo
Bước 2. Đo kích thước vật cần đo
Bước 3. Đọc trị số
III. Vạch dấu trên mặt phẳng
Bước 1. Bôi vôi hoặc phấn màu lên bề
mặt phôi
Bước 2. Kết hợp các dụng cụ đo thích
hợp để vẽ hình dạng các chi tiết lên
phôi
Bước 3. Vạch các đường bao của chi
tiết hoặc dùng chấm dấu chấm theo
đường bao.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Nêu khái niệm cưa
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Tu ần:13,14,15,16
Năm học: 2023-2024
Nội dung cần đạt
2.Cưa
2.1. Khái niệm.
Cắt bằng kim loại bằng cưa tay là một
dạng gia công thô nhằm cắt vật thể
thành từng phần, cắt bỏ phần thừa
hoặc cắt rãnh
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo5
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
Cắt bằng kim loại bằng cưa tay là một dạng gia công
thô nhằm cắt vật thể thành từng phần, cắt bỏ phần thừa
hoặc cắt rãnh
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu tư thế đứng và cách cầm cưa
a.Mục tiêu: Trình bày được tư thế và cách cầm cưa
b. Nội dung: Tư thế và cách cầm cưa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1. Khi muốn cưa gỗ hoặc kim loại, có thể sử dụng
cùng một loại cưa được không? Vì sao?
2. Quan sát Hình 5.7, em hãy mô tả vị trí chân và tay
khi cưa.
Nội dung cần đạt
2.Cưa
2.2.Tư thế đứng và cách cầm cưa
- Tư thế đứng: đứng thẳng, khối lượng
cơ thể phân đều lên hai chân, vị trí chân
đứng so với bàn kẹp ê tô
- Cách cầm xưa: tay thuận năm cán cưa,
tay còn lại nắm đầu kia của khung cưa.
- Thao tác: đầy và kéo cưa bằng cả hai
tay, khi đẩy thì đẩy từ từ để tạo lực cắt,
khi kéo cưa về, tay nắm khung cưa
không đẩy, tay nắm cán cưa rút cưa về
nhanh hơn lúc đẩy. Quá trình lặp đi lặp
lại như vậy cho đến khi kết thúc.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn và trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
1.Không thể dùng cưa gỗ để cưa sắt được vì lưỡi cưa
gỗ có răng cưa lớn hơn và thưa hơn so với cưa sắt.
Nên khi sử dụng cưa gỗ để cưa sắt sẽ làm cho răng
cưa dễ bị uốn méo hoặc gãy. Do đó, ta cần phải sử
dụng cưa sắt, nó có lưỡi cưa làm bằng loại thép tốt,
răng cưa nhỏ.
2. Chân phải hợp với chân trái 1 góc 75o, chân phải
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo6
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
hợp với trục của êtô 1 góc 45o.
Tay thuận cầm cán cưa, tay còn lại nắm đầu kia của
khung cưa.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu an toàn lao động khi cưa
a.Mục tiêu: Trình bày được biện pháp thực hiện an toàn lao động khi cưa
b. Nội dung: An toàn lao động khi cưa
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Trong quá trình cưa kim loại có thể xảy ra những tai nạn như
thế nào? Làm thế nào để phòng tránh?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Những tai nạn xảy ra khi cưa kim loại:
Mạt cưa rơi vào mắt.
Vật cưa rơi vào chân.
Cưa vào bản thân.
Cách phòng tránh:
Mặc trang phục bảo hộ lao động.
Sử dụng cưa đảm bảo an toàn kĩ thuật.
Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để
không rơi vào chân.
Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mặt cưa tránh
vào mắt.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.7: Tìm hiểu quy trình cưa
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình cưa
b. Nội dung: Quy trình cưa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Nội dung cần đạt
2.Cưa
2.3.An toàn lao động khi cưa
- Mặc trang phục bảo hộ lao
động.
- Sử dụng cưa đảm bảo an
toàn kĩ thuật.
- Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa
nhẹ hơn và đỡ vật để không
rơi vào chân.
- Không dùng tay gạt mạt cưa
hoặc thổi vào mặt cưa tránh
vào mắt.
Nội dung cần đạt
2.4. Quy trình cưa
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo7
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
GV yêu cầu HS đọc thông tin bảng 5.2 và trình bày quy trình
cưa
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn
thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Quy trình cưa
Bước 1. Lắp lưỡi cưa vào khung cưa
Bước 2. Lấy dấu trên vật cầm cưa
Bước 3. Kẹp vật cần cưa lên ê tô
Bước 4. Cưa theo vạch dấu
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.8. Tìm hiểu khái niệm đục
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm đục
b. Nội dung: Quy trình đục
c. Sản phẩm: Khái niệm đục
d. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Lắp lưỡi cưa vào
khung cưa
Bước 2. Lấy dấu trên vật cầm
cưa
Bước 3. Kẹp vật cần cưa lên ê
tô
Bước 4. Cưa theo vạch dấu
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Nêu khái niệm đục
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đục là bước gia công thô, thường được sử dụng khi lượng dư
gia công lớn hơn 0,5mm
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.9: Tìm hiểu tư thế đứng và cách cầm đục
a.Mục tiêu: Trình bày được tư thế và cách cầm đục
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Tu ần:13,14,15,16
Nội dung cần đạt
3.Đục
3.1. Khái niệm.
Đục là bước gia công thô,
thường được sử dụng khi
lượng dư gia công lớn hơn
0,5mm
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo8
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
b. Nội dung: Tư thế và cách cầm đục
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 5.9 và mô tả cách cầm đục và cầm đục
Nội dung cần đạt
3.Đục
3.2.Tư thế đứng và cách cầm
đục
- Tư thế đứng: đứng thẳng,
khối lượng cơ thể phân đều lên
hai chân, vị trí chân đứng so
với bàn kẹp ê tô
- Cách cầm đục: Đặt phần
thân đục vào khe tay giữa ngón
cái và ngón trỏ cách đầu mút
đập búa khoảng 20 - 30mm.
- Cách cầm búa: Các ngón tay
nắm chặt vừa phải, ngón tay
út cách đuôi cán búa khoảng 20
- 30mm.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn
và trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Tư thế đứng: đứng thẳng, khối lượng cơ thể phân đều lên hai
chân, vị trí chân đứng so với bàn kẹp ê tô
- Cách cầm đục: Đặt phần thân đục vào khe tay giữa ngón
cái và ngón trỏ cách đầu mút đập búa khoảng 20 - 30mm.
- Cách cầm búa: Các ngón tay nắm chặt vừa phải, ngón tay
út cách đuôi cán búa khoảng 20 - 30mm.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.10. Tìm hiểu an toàn lao động khi đục
a.Mục tiêu: Trình bày được biện pháp thực hiện an toàn lao động khi đục
b. Nội dung: An toàn lao động khi đục
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Trong quá trình đục có thể xảy ra những tai nạn như thế nào?
Làm thế nào để phòng tránh?
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Nội dung cần đạt
3.Đục
3.3.An toàn lao động khi đục
- Mặc trang phục bảo hộ lao
động.
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo9
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Những tai nạn xảy ra khi sử dụng phương pháp đục:
- Búa, đục không đảm bảo (nứt, vỡ, đầu búa không tra vào cán
chắc chắn), cầm búa, đục không chắc chắn dễ gây va đập vào
người lao động.
- Tư thế đứng đục không đúng cách dẫn tới bệnh vẹo cột sống.
Cách phòng tránh:
- Mặc trang phục bảo hộ lao động.
- Chọn búa có cán không bị vỡ, nứt, đầu búa tra vào cán chắc
chắn.
- Chọn đục không bị mẻ lưỡi.
- Phải có lưới chắn phoi ở phía đối điện với người đục.
- Cầm đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.11: Tìm hiểu quy trình đục
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình đục
b. Nội dung: Quy trình đục
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc thông tin bảng 5.3 và trình bày quy trình
đục
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn
thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Quy trình đục
Bước 1. Kẹp vật cần đục vào ê tô
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Tu ần:13,14,15,16
- Chọn búa có cán không bị
vỡ, nứt, đầu búa tra vào cán
chắc chắn.
- Chọn đục không bị mẻ lưỡi.
- Phải có lưới chắn phoi ở phía
đối điện với người đục.
- Cầm đục, búa chắc chắn,
đánh búa đúng đầu đục.
Nội dung cần đạt
3.4. Quy trình đục
Quy trình đục
Bước 1. Kẹp vật cần đục vào ê
tô
Bước 2. Neo đục vào vật:
+ Đặt lưỡi đục vào vị trí cần
đục
+ Đánh búa nhẹ nhàng để đục
bám vào vật
Bước 3. Đục hoặc chặt đứt theo
vị trí đã xác định
-Đục: nâng đục nghiêng với
mặt nằm ngang một góc 300350
- Chặt đứt: đặt đục vuông góc
với vật cần chặt
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo10
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
Bước 2. Neo đục vào vật:
+ Đặt lưỡi đục vào vị trí cần đục
+ Đánh búa nhẹ nhàng để đục bám vào vật
Bước 3. Đục hoặc chặt đứt theo vị trí đã xác định
- Đục: nâng đục nghiêng với mặt nằm ngang một góc 300- 350
- Chặt đứt: đặt đục vuông góc với vật cần chặt
Giảm dần lực đánh búa khi gần kết thúc quá trình đục
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.12. Tìm hiểu khái niệm dũa
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm dũa và nêu được một số loại giũa.
b. Nội dung: Khái niệm dũa
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Nêu khái niệm dũa
2. Em hãy mô tả cấu tạo và công dụng của từng loại đũa trong
Hình 5.10.
Nội dung cần đạt
4.Dũa
4.1. Khái niệm.
- Dũa là dùng chế tạo độ
nhẵn, phẳng trên các bề mặt
nhỏ, khó thực hiện trên các
máy công cụ.
- Dũa gồm dũa tròn, dũa dẹt,
dũa tam giác, dũa vuông, dũa
bán nguyệt
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Dũa là dùng chế tạo độ nhẵn, phẳng trên các bề mặt nhỏ, khó
thực hiện trên các máy công cụ.
2. a) Dũa tròn: có tiết diện hình tròn, toàn bộ thân giũa là hình
nón cụt góc công nhỏ, dùng để gia công các lỗ tròn, các rãnh có
đáy là 12 hình tròn.
b) Dũa dẹt: có tiết diện hình chữ nhật, dùng để gia công các mặt
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo11
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
phẳng ngoài, các mặt phẳng trong lỗ có góc 90o.
c) Dũa tam giác: có tiết diện là tam giác đều, dùng để gia công
các lỗ tam giác đều, các rãnh có góc 60o.
d) Dũa vuông: có tiết diện hình vuông, dùng để gia công các lỗ
hình vuông hoặc các chi tiết có rãnh vuông.
e) Dũa bán nguyệt (giũa lòng mo): có tiết diện là một phần hình
tròn, có một mặt phẳng một mặt cong, dùng để gia công các mặt
cong có bán kính cong lớn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung SGK T40
1-2 HS đọc. HS khác nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2.13: Tìm hiểu tư thế đứng và cách cầm dũa
a.Mục tiêu: Trình bày được tư thế và cách cầm dũa
b. Nội dung: Tư thế và cách cầm dũa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung cần đạt
4.Dũa
4.2.Tư thế đứng và cách cầm
dũa
-Chân phải hợp với chân trái 1
góc 75o, chân phải hợp với
trục của êtô 1 góc 45o.
- Tay thuận cầm cán dũa, tay
còn lại đặt lên đầu dũa, thân
của người thợ tạo với góc
45o so với cạnh của má ê tô.
GV đưa ra câu hỏi
1.Em có nhận xét như thế nào về tư thế đứng và cách cầm dũa
(Hình 5.11) so với tư thế đứng và cách cầm cưa?
2. Vì sao cần giữ dũa luôn thăng bằng trong quá trình dũa?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và
trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Tư thế đứng và cách cầm dũa so với tư thế đứng và cách cầm
cưa là gần giống nhau
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo12
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
- Chân phải hợp với chân trái 1 góc 75o, chân phải hợp với trục
của êtô 1 góc 45o.
- Tay thuận cầm cán dũa, tay còn lại đặt lên đầu dũa, thân của
người thợ tạo với góc 45o so với cạnh của má ê tô.
2. Nếu trong quá trình dũa mà dũa không được giữ thăng bằng
thì bề mặt gia công sẽ không bằng phẳng, không mịn, chỗ thấp
chỗ cao, không đạt đúng yêu cầu.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.14. Tìm hiểu an toàn lao động khi dũa
a.Mục tiêu: Trình bày được biện pháp thực hiện an toàn lao động khi dũa
b. Nội dung: An toàn lao động khi dũa
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Theo em, cần thực hiện như thế nào để tránh gặp tại nạn trong
quá trình dũa?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Mặc trang phục bảo hộ lao động.
- Bàn ê tô phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp chặt.
- Không được dùng dũa nứt cán hoặc không có cán.
- Không thổi phoi để tránh phoi bắn vào mắt.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.15: Tìm hiểu quy trình dũa
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình dũa
b. Nội dung: Quy trình dũa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
Nội dung cần đạt
4.Dũa
4.3.An toàn lao động khi dũa
- Mặc trang phục bảo hộ lao
động.
- Bàn ê tô phải chắc chắn, vật
dũa phải được kẹp chặt.
- Không được dùng dũa nứt
cán hoặc không có cán.
- Không thổi phoi để tránh
phoi bắn vào mắt.
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc thông tin bảng 5.4 và trình bày quy trình đục
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn
thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
Nội dung cần đạt
4.4. Quy trình dũa
Quy trình dũa
Bước 1. Kẹp vật cần dũa vào
ê tô
d. Tổ chức hoạt động
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo13
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Quy trình đục
Bước 1. Kẹp vật cần dũa vào ê tô
Bước 2. Dũa phá. Dùng đũa thô để nhanh chóng loại bớt vật liệu
Bước 3. Dũa hoàn thiện: dùng dao mịn hoặc giấy nhám để tạo
hình các bề mặt có yêu cầu đồ nhẵn cao.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về gia công cơ khí
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài tập 1. Cho một sản phẩm như Hình 5.12. Hãy nêu
tên các loại dụng cụ đo và gia công cầm tay cần thiết để
gia công sản phẩm này.
Bài tập 2. Một người thợ cơ khí cần cắt một chi tiết có
hình 5.13 trên một tấm thép nguyên liệu khổ
1500x6000mm. Người thợ cần phải vẽ dấu lên tấm thiệp
trước khi gia công. Vậy người thờ cần phải sử dụng các
dụng cụ đo, kiểm tra điều gì và thực hiện công việc như
thế nào
Bài tập 3. Nếu được cung cấp một hộp dụng cụ cầm tay
với đầy đủ các dụng cụ cần thiết để gia một hộp đồ chơi
bằng gỗ như hình 5.14, em sẽ gia công món đồ chơi này
như thế nào?
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Tu ần:13,14,15,16
Bước 2. Dũa phá. Dùng đũa
thô để nhanh chóng loại bớt
vật liệu
Bước 3. Dũa hoàn thiện: dùng
dao mịn hoặc giấy nhám để
tạo hình các bề mặt có yêu
cầu đồ nhẵn cao.
Nội dung cần đạt
Bài tập 1.
Thước lá, thước đo góc, dụng cụ vạch
dấu, cưa, đục, búa, dũa.
Bài 2.
- Sử dụng dụng cụ thước đo góc,
thước lá, dụng cụ vạch dấu, cưa.
- Quy trình cưa
Bước 1. Lắp lưỡi cưa vào khung cưa
Bước 2. Lấy dấu trên vật cầm cưa
Bước 3. Kẹp vật cần cưa lên ê tô
Bước 4. Cưa theo vạch dấu
Bài 3. Để gia công món đồ chơi này
cần sử dụng Thước lá, thước đo góc,
dụng cụ vạch dấu, cưa, đục, búa, dũa.
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo14
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn
thành bài tập trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu
hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về gia công cơ khí
b. Nội dung: Gia công cơ khí
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
HS vận dụng để nêu ra vật dụng đó
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Hãy kể
một vật dụng trong cuộc sống xung quanh em mà
theo em có thể sử dụng dụng cụ gia công cầm tay để
gia cong. Trình bày các phương pháp gia công để
làm ra vật dụng đó
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thự...
Tiết 13, 14, 15, 16
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
BÀI 5. GIA CÔNG CƠ KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Trình bày được một số phương pháp và quy trình gia công cơ khí bằng tay.
- Thực hiện một số phương pháp gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm tay.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số phương pháp và quy trình gia công cơ
khí bằng tay.
- Sử dụng công nghệ: Thực hiện một số phương pháp gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm tay.
- Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ về gia công cơ khí.
- Đánh giá công nghệ: Đánh giá, nhận xét các bước trong quy trình gia công cơ khí
bằng tay.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến gia công cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra liên quan đến gia
công cơ khí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về gia công cơ khí đã học vào thực tiễn cuộc
sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức trách nhiệm thực hiện an toàn
lao động trong khi thực hiện gia công cơ khí bằng tay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về gia công cơ khí
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Muốn chế tạo bộ bàn ghế như Hình 5.1, ta phải sử dụng những phương pháp gia công nào?
Quy trình thực hiện như thế nào?
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo1
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
- Cưa và đục là phương pháp gia công thô được sử dụng khi lượng dư gia công lớn.
+ Phương pháp cưa được thực hiện theo quy trình:
1. Lắp lưỡi cưa vào khung cưa;
2. Lấy dấu trên vật cần cưa;
3. Kẹp vật cần cưa lên ê tô;
4. Cưa theo vạch dấu.
+ Phương pháp đục được thực hiện theo quy trình:
1. Kẹp vật cần đục vào ê tô ;
2. Neo đục vào vật;
3. Đục theo vị trí đã xác định.
- Dũa là phương pháp gia công phổ biến trong sửa chữa và chế tạo sản phẩm cơ khí.
Phương pháp dũa được thực hiện theo quy trình:
1. Kẹp vật cần dũa vào ê tô;
2. Dũa phá;
3. Dũa hoàn thiện.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Có những phương pháp gia công cơ khí nào? Để thực hiện các phương pháp
gia công cơ khí thì cần theo quy trình nào? Để tìm hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm
nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm đo và vạch dấu
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm đo và vạch dấu
c. Sản phẩm: Khái niệm đo và vạch dấu
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo2
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1.Đo và vạch dấu
GV đưa ra câu hỏi
1.1. Khái niệm.
1.Nêu khái niệm đo và vạch dấu
Đo và vạch dấu là việc thể hiện hình
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
dạng và kích thước thực tế của sản
cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
phẩm lên vật liệu cần gia công.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đo và vạch dấu là việc thể hiện hình dạng và kích
thước thực tế của sản phẩm lên vật liệu cần gia công.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu dụng cụ đo và vạch dấu
a.Mục tiêu: Trình bày được một số dụng cụ đo và vạch dấu
b. Nội dung: Dụng cụ đo và vạch dấu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời phiếu học tập.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.Làm thế nào để đo và vạch dấu các đoạn thẳng có
chiều dài lớn hơn chiều dài của thước lá?
2. Hình 5.3 cho thấy thước cặp có thể dùng để đo
những loại kích thước nào của sản phẩm?
Nội dung cần đạt
2.Dụng cụ đo và vạch dấu
a. Dụng cụ đo chiều dài
- Thước là và thước cuộn là hai dụng cụ
để đo và vạch dấu
- Thước lá có thể chế tạo với độ dài từ
150-1000mm.
- Thước cuộn có các loại độ dài 3,0m;
5,0m.
- Thước cặp để đo kích thước có độ
chính xác cao, phạm vi đo vừa phải, để
đo độ dày, đường kính, đo chiều sâu
của lỗ.
b. Dụng cụ đo góc
-Để đo kiểm hoặc vạch dấu các góc
trong quá trình gia công có thể dùng
thước e kê vuông, ê ke góc hoặc dùng
dụng cụ vạn năng.
c. Dụng cụ vạch dấu
- Dụng cụ vạch dấu gồm mũi vạch và
3.Khi đo lỗ tròn, làm thế nào để bào đảm khoảng cách chấm dấu.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo3
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
đo được chính là đường kính cần đo?
4. Thước đo góc ở Hình 5.4 có điểm gì khác với thước
đo góc thường sử dụng vẽ trên giấy?
5. Nêu cấu tạo dụng cụ vạch dấu.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
và hoàn thành PHT số 1 trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi trong
PHT sô 1
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.Sử dụng thước cuộn để đo và vạch dấu các đoạn
thẳng có chiều dài lớn hơn chiều dài của thước lá.
2. Thước cặp dùng để đo các kích thước có độ chính
xác cao, thường dùng để độ dày, đường kính, đo chiều
sâu của lỗ.
3. Đo bằng thước cặp với thao tác đúng.
4.Độ bền sản phẩm cao, vật liệu cao cấp. Vạch chia và
thang đo rõ nét, có vít vặn lớn để cố định vị trí cho kết
quả đo nhanh và chính xác.
5. Dụng cụ vạch dấu gồm mũi vạch và chấm dấu.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T34, 35)
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quy trình đo và vạch dấu trên phôi
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình đo và vạch dấu
b. Nội dung: Quy trình đo và vạch dấu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc thông tin bảng 5.1 và trình bày
quy trình đo và vạch dấu
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
và hoàn thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Nội dung cần đạt
1.3.Quy trình đo và vạch dấu
Quy trình đo và vạch dấu trên phôi
I.Đo kích thước bằng thước lá
Bước 1. Đo kích thước các mẫu vật đã
chuẩn bị
Bước 2. Đọc trị số kích thước
II. Đo kích thước bằng thước cặp
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo4
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi trên.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Quy trình đo và vạch dấu trên phôi
I.Đo kích thước bằng thước lá
Bước 1. Đo kích thước các mẫu vật đã chuẩn bị
Bước 2. Đọc trị số kích thước
II. Đo kích thước bằng thước cặp
Bước 1. Chuẩn bị thước và vật cần đo
Bước 2. Đo kích thước vật cần đo
Bước 3. Đọc trị số
III. Vạch dấu trên mặt phẳng
Bước 1. Bôi vôi hoặc phấn màu lên bề mặt phôi
Bước 2. Kết hợp các dụng cụ đo thích hợp để vẽ hình
dạng các chi tiết lên phôi
Bước 3. Vạch các đường bao của chi tiết hoặc dùng
chấm dấu chấm theo đường bao.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T34, 35)
1-2 HS đọc. HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu khái niệm cưa
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm cưa
b. Nội dung: Quy trình cưa
c. Sản phẩm: Khái niệm cưa
Bước 1. Chuẩn bị thước và vật cần đo
Bước 2. Đo kích thước vật cần đo
Bước 3. Đọc trị số
III. Vạch dấu trên mặt phẳng
Bước 1. Bôi vôi hoặc phấn màu lên bề
mặt phôi
Bước 2. Kết hợp các dụng cụ đo thích
hợp để vẽ hình dạng các chi tiết lên
phôi
Bước 3. Vạch các đường bao của chi
tiết hoặc dùng chấm dấu chấm theo
đường bao.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Nêu khái niệm cưa
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Tu ần:13,14,15,16
Năm học: 2023-2024
Nội dung cần đạt
2.Cưa
2.1. Khái niệm.
Cắt bằng kim loại bằng cưa tay là một
dạng gia công thô nhằm cắt vật thể
thành từng phần, cắt bỏ phần thừa
hoặc cắt rãnh
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo5
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
Cắt bằng kim loại bằng cưa tay là một dạng gia công
thô nhằm cắt vật thể thành từng phần, cắt bỏ phần thừa
hoặc cắt rãnh
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu tư thế đứng và cách cầm cưa
a.Mục tiêu: Trình bày được tư thế và cách cầm cưa
b. Nội dung: Tư thế và cách cầm cưa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1. Khi muốn cưa gỗ hoặc kim loại, có thể sử dụng
cùng một loại cưa được không? Vì sao?
2. Quan sát Hình 5.7, em hãy mô tả vị trí chân và tay
khi cưa.
Nội dung cần đạt
2.Cưa
2.2.Tư thế đứng và cách cầm cưa
- Tư thế đứng: đứng thẳng, khối lượng
cơ thể phân đều lên hai chân, vị trí chân
đứng so với bàn kẹp ê tô
- Cách cầm xưa: tay thuận năm cán cưa,
tay còn lại nắm đầu kia của khung cưa.
- Thao tác: đầy và kéo cưa bằng cả hai
tay, khi đẩy thì đẩy từ từ để tạo lực cắt,
khi kéo cưa về, tay nắm khung cưa
không đẩy, tay nắm cán cưa rút cưa về
nhanh hơn lúc đẩy. Quá trình lặp đi lặp
lại như vậy cho đến khi kết thúc.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn và trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
1.Không thể dùng cưa gỗ để cưa sắt được vì lưỡi cưa
gỗ có răng cưa lớn hơn và thưa hơn so với cưa sắt.
Nên khi sử dụng cưa gỗ để cưa sắt sẽ làm cho răng
cưa dễ bị uốn méo hoặc gãy. Do đó, ta cần phải sử
dụng cưa sắt, nó có lưỡi cưa làm bằng loại thép tốt,
răng cưa nhỏ.
2. Chân phải hợp với chân trái 1 góc 75o, chân phải
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo6
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
hợp với trục của êtô 1 góc 45o.
Tay thuận cầm cán cưa, tay còn lại nắm đầu kia của
khung cưa.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.6. Tìm hiểu an toàn lao động khi cưa
a.Mục tiêu: Trình bày được biện pháp thực hiện an toàn lao động khi cưa
b. Nội dung: An toàn lao động khi cưa
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Trong quá trình cưa kim loại có thể xảy ra những tai nạn như
thế nào? Làm thế nào để phòng tránh?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Những tai nạn xảy ra khi cưa kim loại:
Mạt cưa rơi vào mắt.
Vật cưa rơi vào chân.
Cưa vào bản thân.
Cách phòng tránh:
Mặc trang phục bảo hộ lao động.
Sử dụng cưa đảm bảo an toàn kĩ thuật.
Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để
không rơi vào chân.
Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mặt cưa tránh
vào mắt.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.7: Tìm hiểu quy trình cưa
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình cưa
b. Nội dung: Quy trình cưa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Nội dung cần đạt
2.Cưa
2.3.An toàn lao động khi cưa
- Mặc trang phục bảo hộ lao
động.
- Sử dụng cưa đảm bảo an
toàn kĩ thuật.
- Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa
nhẹ hơn và đỡ vật để không
rơi vào chân.
- Không dùng tay gạt mạt cưa
hoặc thổi vào mặt cưa tránh
vào mắt.
Nội dung cần đạt
2.4. Quy trình cưa
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo7
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
GV yêu cầu HS đọc thông tin bảng 5.2 và trình bày quy trình
cưa
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn
thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Quy trình cưa
Bước 1. Lắp lưỡi cưa vào khung cưa
Bước 2. Lấy dấu trên vật cầm cưa
Bước 3. Kẹp vật cần cưa lên ê tô
Bước 4. Cưa theo vạch dấu
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.8. Tìm hiểu khái niệm đục
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm đục
b. Nội dung: Quy trình đục
c. Sản phẩm: Khái niệm đục
d. Tổ chức hoạt động
Bước 1. Lắp lưỡi cưa vào
khung cưa
Bước 2. Lấy dấu trên vật cầm
cưa
Bước 3. Kẹp vật cần cưa lên ê
tô
Bước 4. Cưa theo vạch dấu
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Nêu khái niệm đục
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đục là bước gia công thô, thường được sử dụng khi lượng dư
gia công lớn hơn 0,5mm
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.9: Tìm hiểu tư thế đứng và cách cầm đục
a.Mục tiêu: Trình bày được tư thế và cách cầm đục
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Tu ần:13,14,15,16
Nội dung cần đạt
3.Đục
3.1. Khái niệm.
Đục là bước gia công thô,
thường được sử dụng khi
lượng dư gia công lớn hơn
0,5mm
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo8
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
b. Nội dung: Tư thế và cách cầm đục
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 5.9 và mô tả cách cầm đục và cầm đục
Nội dung cần đạt
3.Đục
3.2.Tư thế đứng và cách cầm
đục
- Tư thế đứng: đứng thẳng,
khối lượng cơ thể phân đều lên
hai chân, vị trí chân đứng so
với bàn kẹp ê tô
- Cách cầm đục: Đặt phần
thân đục vào khe tay giữa ngón
cái và ngón trỏ cách đầu mút
đập búa khoảng 20 - 30mm.
- Cách cầm búa: Các ngón tay
nắm chặt vừa phải, ngón tay
út cách đuôi cán búa khoảng 20
- 30mm.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn
và trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Tư thế đứng: đứng thẳng, khối lượng cơ thể phân đều lên hai
chân, vị trí chân đứng so với bàn kẹp ê tô
- Cách cầm đục: Đặt phần thân đục vào khe tay giữa ngón
cái và ngón trỏ cách đầu mút đập búa khoảng 20 - 30mm.
- Cách cầm búa: Các ngón tay nắm chặt vừa phải, ngón tay
út cách đuôi cán búa khoảng 20 - 30mm.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.10. Tìm hiểu an toàn lao động khi đục
a.Mục tiêu: Trình bày được biện pháp thực hiện an toàn lao động khi đục
b. Nội dung: An toàn lao động khi đục
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Trong quá trình đục có thể xảy ra những tai nạn như thế nào?
Làm thế nào để phòng tránh?
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Nội dung cần đạt
3.Đục
3.3.An toàn lao động khi đục
- Mặc trang phục bảo hộ lao
động.
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo9
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Những tai nạn xảy ra khi sử dụng phương pháp đục:
- Búa, đục không đảm bảo (nứt, vỡ, đầu búa không tra vào cán
chắc chắn), cầm búa, đục không chắc chắn dễ gây va đập vào
người lao động.
- Tư thế đứng đục không đúng cách dẫn tới bệnh vẹo cột sống.
Cách phòng tránh:
- Mặc trang phục bảo hộ lao động.
- Chọn búa có cán không bị vỡ, nứt, đầu búa tra vào cán chắc
chắn.
- Chọn đục không bị mẻ lưỡi.
- Phải có lưới chắn phoi ở phía đối điện với người đục.
- Cầm đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.11: Tìm hiểu quy trình đục
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình đục
b. Nội dung: Quy trình đục
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc thông tin bảng 5.3 và trình bày quy trình
đục
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn
thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Quy trình đục
Bước 1. Kẹp vật cần đục vào ê tô
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Tu ần:13,14,15,16
- Chọn búa có cán không bị
vỡ, nứt, đầu búa tra vào cán
chắc chắn.
- Chọn đục không bị mẻ lưỡi.
- Phải có lưới chắn phoi ở phía
đối điện với người đục.
- Cầm đục, búa chắc chắn,
đánh búa đúng đầu đục.
Nội dung cần đạt
3.4. Quy trình đục
Quy trình đục
Bước 1. Kẹp vật cần đục vào ê
tô
Bước 2. Neo đục vào vật:
+ Đặt lưỡi đục vào vị trí cần
đục
+ Đánh búa nhẹ nhàng để đục
bám vào vật
Bước 3. Đục hoặc chặt đứt theo
vị trí đã xác định
-Đục: nâng đục nghiêng với
mặt nằm ngang một góc 300350
- Chặt đứt: đặt đục vuông góc
với vật cần chặt
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo10
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
Bước 2. Neo đục vào vật:
+ Đặt lưỡi đục vào vị trí cần đục
+ Đánh búa nhẹ nhàng để đục bám vào vật
Bước 3. Đục hoặc chặt đứt theo vị trí đã xác định
- Đục: nâng đục nghiêng với mặt nằm ngang một góc 300- 350
- Chặt đứt: đặt đục vuông góc với vật cần chặt
Giảm dần lực đánh búa khi gần kết thúc quá trình đục
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.12. Tìm hiểu khái niệm dũa
a.Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm dũa và nêu được một số loại giũa.
b. Nội dung: Khái niệm dũa
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Nêu khái niệm dũa
2. Em hãy mô tả cấu tạo và công dụng của từng loại đũa trong
Hình 5.10.
Nội dung cần đạt
4.Dũa
4.1. Khái niệm.
- Dũa là dùng chế tạo độ
nhẵn, phẳng trên các bề mặt
nhỏ, khó thực hiện trên các
máy công cụ.
- Dũa gồm dũa tròn, dũa dẹt,
dũa tam giác, dũa vuông, dũa
bán nguyệt
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. Dũa là dùng chế tạo độ nhẵn, phẳng trên các bề mặt nhỏ, khó
thực hiện trên các máy công cụ.
2. a) Dũa tròn: có tiết diện hình tròn, toàn bộ thân giũa là hình
nón cụt góc công nhỏ, dùng để gia công các lỗ tròn, các rãnh có
đáy là 12 hình tròn.
b) Dũa dẹt: có tiết diện hình chữ nhật, dùng để gia công các mặt
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo11
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
phẳng ngoài, các mặt phẳng trong lỗ có góc 90o.
c) Dũa tam giác: có tiết diện là tam giác đều, dùng để gia công
các lỗ tam giác đều, các rãnh có góc 60o.
d) Dũa vuông: có tiết diện hình vuông, dùng để gia công các lỗ
hình vuông hoặc các chi tiết có rãnh vuông.
e) Dũa bán nguyệt (giũa lòng mo): có tiết diện là một phần hình
tròn, có một mặt phẳng một mặt cong, dùng để gia công các mặt
cong có bán kính cong lớn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung SGK T40
1-2 HS đọc. HS khác nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2.13: Tìm hiểu tư thế đứng và cách cầm dũa
a.Mục tiêu: Trình bày được tư thế và cách cầm dũa
b. Nội dung: Tư thế và cách cầm dũa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
Nội dung cần đạt
4.Dũa
4.2.Tư thế đứng và cách cầm
dũa
-Chân phải hợp với chân trái 1
góc 75o, chân phải hợp với
trục của êtô 1 góc 45o.
- Tay thuận cầm cán dũa, tay
còn lại đặt lên đầu dũa, thân
của người thợ tạo với góc
45o so với cạnh của má ê tô.
GV đưa ra câu hỏi
1.Em có nhận xét như thế nào về tư thế đứng và cách cầm dũa
(Hình 5.11) so với tư thế đứng và cách cầm cưa?
2. Vì sao cần giữ dũa luôn thăng bằng trong quá trình dũa?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn và
trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Tư thế đứng và cách cầm dũa so với tư thế đứng và cách cầm
cưa là gần giống nhau
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo12
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
- Chân phải hợp với chân trái 1 góc 75o, chân phải hợp với trục
của êtô 1 góc 45o.
- Tay thuận cầm cán dũa, tay còn lại đặt lên đầu dũa, thân của
người thợ tạo với góc 45o so với cạnh của má ê tô.
2. Nếu trong quá trình dũa mà dũa không được giữ thăng bằng
thì bề mặt gia công sẽ không bằng phẳng, không mịn, chỗ thấp
chỗ cao, không đạt đúng yêu cầu.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.14. Tìm hiểu an toàn lao động khi dũa
a.Mục tiêu: Trình bày được biện pháp thực hiện an toàn lao động khi dũa
b. Nội dung: An toàn lao động khi dũa
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Theo em, cần thực hiện như thế nào để tránh gặp tại nạn trong
quá trình dũa?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- Mặc trang phục bảo hộ lao động.
- Bàn ê tô phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp chặt.
- Không được dùng dũa nứt cán hoặc không có cán.
- Không thổi phoi để tránh phoi bắn vào mắt.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.15: Tìm hiểu quy trình dũa
a.Mục tiêu: Trình bày được quy trình dũa
b. Nội dung: Quy trình dũa
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm câu trả lời câu hỏi.
Nội dung cần đạt
4.Dũa
4.3.An toàn lao động khi dũa
- Mặc trang phục bảo hộ lao
động.
- Bàn ê tô phải chắc chắn, vật
dũa phải được kẹp chặt.
- Không được dùng dũa nứt
cán hoặc không có cán.
- Không thổi phoi để tránh
phoi bắn vào mắt.
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc thông tin bảng 5.4 và trình bày quy trình đục
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm và hoàn
thành trả lời câu hỏi trong thời gian 3 phút
Nội dung cần đạt
4.4. Quy trình dũa
Quy trình dũa
Bước 1. Kẹp vật cần dũa vào
ê tô
d. Tổ chức hoạt động
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo13
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Quy trình đục
Bước 1. Kẹp vật cần dũa vào ê tô
Bước 2. Dũa phá. Dùng đũa thô để nhanh chóng loại bớt vật liệu
Bước 3. Dũa hoàn thiện: dùng dao mịn hoặc giấy nhám để tạo
hình các bề mặt có yêu cầu đồ nhẵn cao.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về gia công cơ khí
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Bài tập 1. Cho một sản phẩm như Hình 5.12. Hãy nêu
tên các loại dụng cụ đo và gia công cầm tay cần thiết để
gia công sản phẩm này.
Bài tập 2. Một người thợ cơ khí cần cắt một chi tiết có
hình 5.13 trên một tấm thép nguyên liệu khổ
1500x6000mm. Người thợ cần phải vẽ dấu lên tấm thiệp
trước khi gia công. Vậy người thờ cần phải sử dụng các
dụng cụ đo, kiểm tra điều gì và thực hiện công việc như
thế nào
Bài tập 3. Nếu được cung cấp một hộp dụng cụ cầm tay
với đầy đủ các dụng cụ cần thiết để gia một hộp đồ chơi
bằng gỗ như hình 5.14, em sẽ gia công món đồ chơi này
như thế nào?
Giáo viên: Võ Lê Nguyên
Năm học: 2023-2024
Tu ần:13,14,15,16
Bước 2. Dũa phá. Dùng đũa
thô để nhanh chóng loại bớt
vật liệu
Bước 3. Dũa hoàn thiện: dùng
dao mịn hoặc giấy nhám để
tạo hình các bề mặt có yêu
cầu đồ nhẵn cao.
Nội dung cần đạt
Bài tập 1.
Thước lá, thước đo góc, dụng cụ vạch
dấu, cưa, đục, búa, dũa.
Bài 2.
- Sử dụng dụng cụ thước đo góc,
thước lá, dụng cụ vạch dấu, cưa.
- Quy trình cưa
Bước 1. Lắp lưỡi cưa vào khung cưa
Bước 2. Lấy dấu trên vật cầm cưa
Bước 3. Kẹp vật cần cưa lên ê tô
Bước 4. Cưa theo vạch dấu
Bài 3. Để gia công món đồ chơi này
cần sử dụng Thước lá, thước đo góc,
dụng cụ vạch dấu, cưa, đục, búa, dũa.
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo14
Ngày soạn: 28/11/2024
Ngày d ạy: 2,9,16, 23/ 12/2024
Tu ần:13,14,15,16
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, hoàn
thành bài tập trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời câu
hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về gia công cơ khí
b. Nội dung: Gia công cơ khí
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
HS vận dụng để nêu ra vật dụng đó
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: Hãy kể
một vật dụng trong cuộc sống xung quanh em mà
theo em có thể sử dụng dụng cụ gia công cầm tay để
gia cong. Trình bày các phương pháp gia công để
làm ra vật dụng đó
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thự...
 








Các ý kiến mới nhất