Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lớp 8. Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 16h:05' 17-09-2025
Dung lượng: 410.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 1, 2 - BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT,
THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí
nghiệm.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện
an toàn.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn Khoa học tự
nhiên.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong Câu học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất và nêu được các quy tắc sử
dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm; Nhận biết được một số thiết bị đo trong môn
KHTN 8 và cách sử dụng điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hóa chất để sử dụng chúng đúng cách và
an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện trong thực tế cuộc sống và
trong phòng thí nghiệm.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, chủ động, sáng tạo trong tiếp
cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Hóa chất: Một số lọ hóa chất.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen câu mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên không nhận xét
tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN chúng ta thường xuyên được thực hành
làm các thí nghiệm. Vậy trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử dụng các dụng
cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và an toàn?
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp đôi cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
1

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính
xác, chúng ta cùng đi vào Bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hóa chất để sử dụng hoá chất một cách đúng cách và
an toàn.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Nhận biết hoá chất và quy tắc
sử dụng  hoá chất an toàn trong
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo bàn trả lời phòng thí nghiệm
câu hỏi:
1. Nhận biết hoá chất
Các hoá chất trong phòng thí
Câu 1. Nhãn hoá chất cho biết các thông tin gì? Hãy cho biết
nghiệm đều được đựng trong chai
thông tin có trên các nhãn hoá chất ở Hình 1.1?
hoặc lọ kín, thường được làm bằng
thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn
ghi tên, công thức hoá học, trọng
lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết,
nhà sản xuất, các ký hiệu cảnh
báo, điều kiện bảo quản, ... Các
dung dịch hoá chất pha sẵn cần có
nhãn ghi nồng độ của chất tan .
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an
toàn trong phòng thí nghiệm
Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
Đáp án: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được trong phòng thí nghiệm. (mục 2 đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ tinh, SGK/ trang 6+7)
nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng
lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các ký hiệu
cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các dung dịch hoá chất pha
sẵn có nồng độ của chất tan ...
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
- Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
2

+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các ký hiệu cảnh báo:
- Nhãn c) cho biết: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy
hiểm.
+ Oxygen: có tính oxygen hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định
hóa chất nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
Câu 2. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Đáp án
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp
lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra
khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy
hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để
gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất
sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp
lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường
phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng
nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hóa chất
lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các
giọt hóa chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 3. Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải
trong khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất. Đề xuất cách xử
lý an toàn cho mỗi tình huống đó.
Đáp án
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi
tiến hành thí nghiệm với hóa chất và cách xử lý:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải
dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có vòi nước thì cho chảy
mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa bằng dung dịch
NaHCO3, không được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid,
sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm,
mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ
thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh ra khí độc vào tủ
hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày đáp án từng câu hỏi,
các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn hoá và chốt kiến thức.
3

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng và cách sử dụng một số
dụng cụ thí nghiệm này.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi:
Câu 4. Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với
mục đích sử dụng trong cột A.
Cột A: Mục đích sử dụng
Cột B: Tên dụng cụ
a. Để kẹp ống nghiệm khi 1. Ống đong
đun nóng
b. Để đặt các ống nghiệm
2. Kẹp ống nghiệm
c. Để khuấy khi hòa tan 3. Lọ thủy tinh
chất rắn
d. Để đong một lượng chất 4. Giá để ống nghiệm
lỏng
e. Để chứa hóa chất
5. Thìa thủy tinh
g. Để lấy hóa chất (rắn)
6. Đữa thủy tinh
Đáp án: a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
Câu 5. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, không
nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp và phải hơ
nóng đều ống nghiệm. Hãy giải thích điều này.
Câu 6. Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí
nghiệm.
HS: Nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình
1.2 SGK/7, thảo luận nhóm, hoàn thành câu trả lời.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV: Gọi đại diện HS từng nhóm trình bày trả lời từng
Câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận
xét hoạt động của các nhóm.
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.

NỘI DUNG
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí
nghiệm và cách sử dụng
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông
dụng:
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam
giác, phễu lọc, ống đong, ống hút nhỏ
giọt, kẹp gỗ…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí
nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống
nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay
thuận để thêm hoá chất vào ống
nghiệm.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống
nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở
khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng
ống. Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào
ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng
về phía không có người, làm nóng đều
đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp
tại nơi có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống
nghiệm vào vị trí nóng nhất của ngọn
lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên),
không để đáy ống nghiệm chạm vào
bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao
su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi
lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp
cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng
hóa chất, thả chậm quả bóng cao su để
hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ
giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp
cao su để chuyển từng giọt dung dịch
vào ống nghiệm. Không chạm đầu ống
hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
4

b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động – SGK/8
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Giới thiệu một số thiết bị và cách
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu tạo máy sử dụng
đo pH và cách sử dụng.
1. Thiết bị đo pH
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS quan Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện
sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1 dung dịch bất kì cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH,
bằng bút đo pH.
giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện 
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi:
Câu 7. Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
Câu 8. Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các
mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa; c) nước hồ/ ao;
d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện Câu hỏi 1 sau
đó thực hành theo nhóm xác định pH của các dung
dịch và ghi lại kết quả.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm
khác theo dõi.
Đáp án:
1. Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của thiết
bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch
sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
2. Kết quả tham khảo:
Mẫu

pH
a) nước máy
7,5
b) nước mưa
6,5
c) nước hồ/ ao
7,6
d) nước chanh
2,4
e) nước cam
3,5
g) nước vôi trong
12
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá Câu trả lời của các nhóm,
nhận xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung câu học.
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số câu trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm câu trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
5

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Cho HS làm một số câu trắc nghiệm:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
I. ĐỀ BÀI
Câu 1. Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ.
B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.
C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
Câu 2. Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) thường dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Phễu lọc.
B. Ống đong có mỏ.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 3. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây là sai?
A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Câu 4. Mẫu nước nào sau đây có pH > 7?
A. Nước cam.
B. Nước vôi trong.
C. Nước chanh.
D. Nước coca
cola.
Câu 5. Điền vào chỗ trống: "Các hoá chất được đựng trong chai hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy
đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng lượng hoặc thể tích, ... , nhà sản xuất, cảnh báo và điều
kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng độ của chất tan.
A. Độ tinh khiết.
B. Nồng độ mol.
C. Nồng độ chất tan.
D. Hạn sử dụng.
Câu 6. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu
so với ống nghiệm tính từ miệng ống?
A. 1/2.
B. 1/4.
C. 1/6.
D. 1/3.
Câu 7. Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để đáy ống nghiệm cách bao nhiêu so với
ngọn lửa từ dưới lên?
A. 1/2.
B. 2/3.
C. 3/4.
D. 4/5.
Câu 8. Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?
A. Có
B. Không
C. Có thể với những hóa chất dạng bột
D. Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ
Câu 9. Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng?
A. Ống nghiệm.
B. Bình tam giác.
C. Kẹp gỗ.
D. Acid.
Câu 10. Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp.
B. Dùng tay
C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
D. Đổ trực tiếp
Câu 11. Xử lý hóa chất thừa sau khi dùng xong?
A. Đổ ngược lại vào lọ hóa chất.
B. Đổ ra ngoài thùng rác
C. Xử lý theo hướng dẫn giáo viên.
D. Có thể mang về tự thí nghiệm tại nhà
6

Câu 12. Nhãn ghi tên trên các lọ hóa chất cần có yêu cầu gì?
A. Rõ chữ và đúng theo từng loại hóa chất
B. Ghi tắt hoặc ký hiệu ngắn gọn
C. Không cần nhãn ghi tên
D. Không có yêu cầu gì, chỉ cần dán nhãn là được
Câu 13. Các hóa chất trong phòng thí nghiệm được bảo quản trong lọ như thế nào?
A. Lọ hở, làm bằng thủy tinh, nhựa,...
B. Lọ kín, làm bằng thủy tinh, nhựa,...
C. Không có đáp án chính xác.
D. Lọ bất kì có thể đựng được.
Câu 14. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
A. Kẹp gỗ.
B. Bình tam giác.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 15. Có thể xác định pH của nước máy bằng cách
A. Máy đo pH.
B. Bút đo pH.
C. Giấy quỳ.
D. Tất cả phương án trên
Câu 16. Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch tay bằng xà phòng?
A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay
B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc trong phòng thí nghiệm.
C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm.
D. Cả A và C đều đúng
Câu 17. Đâu không phải dụng cụ dễ vỡ trong phòng TN.
A. Ống nghiệm.
B. Ống đong thủy tinh.
C. Ống hút nhựa.
D. Đèn cồn.
Câu 18. Đâu không phải hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm
A. Sulfuric acid.
B. Hydrochloric acid.
C. Sulfur.
D. Nước cất
II. ĐÁP ÁN
1
2
3
C
D
D

4
B

5
A

6
D

7
B

8
B

9
D

10
C

11
C

12
A

13
B

14
D

15
D

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tế.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh về nhà: Sưu tầm
hình ảnh 1 số nhãn dán hóa chất (trên sách, báo,
internet …) và khai thác các thông tin trên nhãn hóa
chất để sử dụng hóa chất đúng cách, an toàn. Học sinh
nộp sản phẩm vào buổi học sau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những
Câu làm tốt.
7

16
D

17
C

18
D

Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc câu và làm câu tập
- Đọc trước bài: Phản ứng hóa học.

8
 
Gửi ý kiến