Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Lài
Ngày gửi: 23h:50' 23-08-2026
Dung lượng: 45.2 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 - TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ & AI

SỞ GD&ĐT: ....................................

TRƯỜNG THCS: ....................................

TỔ CHUYÊN MÔN: TOÁN - TIN

HỌ VÀ TÊN GV: ....................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 1: ĐƠN THỨC (Thời lượng: 2 Tiết)
Môn học: Toán lớp 8 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
Tích hợp phát triển Năng lực Số & Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức cốt lõi (Theo YCCĐ Chương trình GDPT Môn Toán 2018):




Nhận biết: Nhận biết và phân biệt được các khái niệm về đơn thức, đa thức nhiều biến trong
các biểu thức đại số cho trước.
Kĩ năng: Thực hiện thành thạo kĩ năng thu gọn đơn thức, xác định đúng hệ số, phần biến và
tính được bậc của một đơn thức thu gọn có hệ số khác 0.
Vận dụng: Nhận biết được thế nào là hai đơn thức đồng dạng và áp dụng thành thạo quy tắc
cộng, trừ các đơn thức đồng dạng để rút gọn biểu thức đại số.

2. Năng lực được hình thành và phát triển:
a) Năng lực Toán học (Đặc thù):




Năng lực tư duy và lập luận toán học: Phân tích cấu trúc của các biểu thức để phân loại đơn
thức, chỉ ra hệ số, phần biến và xác định bậc.
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các quy tắc thu gọn, cộng trừ đơn thức đồng
dạng để rút gọn biểu thức đại số trong các bài toán đại số cụ thể.
Năng lực giao tiếp toán học: Nghe, hiểu, đọc và trình bày rõ ràng các khái niệm đại số, thảo
luận nhóm để rút ra các định nghĩa và quy tắc học thuật.

b) Năng lực Số (NLS) & Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI) tích hợp:






Miền 1.3 - Quản lý dữ liệu và thông tin số (Mức CB2): Học sinh thực hành phân loại, sắp
xếp các biểu thức đại số cho trước một cách khoa học bằng công cụ số (như bảng tính
Excel/Google Sheets hoặc ứng dụng học tập số).
Miền 3.4 - Lập trình và tư duy thuật toán (Mức CB2): Học sinh thảo luận và mô tả được
một quy trình logic dưới dạng sơ đồ khối hoặc các bước có thứ tự (thuật toán ngôn ngữ tự
nhiên) để máy tính kiểm tra hai đơn thức bất kì có đồng dạng hay không.
NLc - Các kĩ thuật và ứng dụng AI (Mức THCS): Học sinh bước đầu biết lựa chọn và ra
lệnh (prompting) cho trợ lý ảo AI để thực hiện việc thu gọn hoặc cộng trừ các đơn thức nhiều
biến phức tạp phục vụ học tập.

Trường THCS Giáo dục Số | Năm học 2026 - 2027
Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 - TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ & AI



NLa - Tư duy lấy con người làm trung tâm (Xác thực kết quả & Trách nhiệm giải
trình): Học sinh hiểu được hiện tượng 'ảo giác AI' (AI đưa kết quả sai lệch); có ý thức tự tính
toán thủ công song song để đối chiếu, xác thực kết quả do AI cung cấp (đối chiếu mã 8.A1.2
& 8.A3.3). Học sinh biết giải trình rõ phần việc do mình tự làm và phần việc nhờ AI hỗ trợ.

c) Năng lực chung (Theo Chương trình GDPT 2018):



Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện các nhiệm vụ học tập trực tiếp và trên nền tảng
số, chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô hoặc nguồn đáng tin cậy để xác minh thông tin.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả, phân công nhiệm vụ rõ ràng khi thực
hiện xây dựng thuật toán logic và hoạt động thẩm định kết quả của AI.

3. Phẩm chất chủ yếu:





Trung thực: Khai báo trung thực, liêm chính khi sử dụng công cụ AI hỗ trợ trong quá trình
làm bài tập, không sao chép nguyên văn lời giải từ AI mà có sự đối chiếu, tự giải độc lập (đối
chiếu mã 7.B3.1).
Trách nhiệm: Có trách nhiệm cao đối với sản phẩm học tập của mình; có ý thức bảo vệ an
toàn thông tin cá nhân khi tương tác với các nền tảng AI và công cụ trực tuyến.
Chăm chỉ: Kiên trì thực hiện các phép tính thu gọn đa thức phức tạp; chăm chỉ, chịu khó tìm
hiểu các ứng dụng công nghệ để mở rộng tri thức toán học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU






Tài liệu dành cho GV: Sách giáo khoa Toán 8 Tập 1 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống), tài
liệu hướng dẫn giảng dạy môn Toán.
Thiết bị số của GV: Máy tính xách tay có kết nối Internet, máy chiếu (Projector) phòng học,
bảng tương tác (nếu có).
Thiết bị số của HS: Điện thoại thông minh, máy tính bảng hoặc máy tính phòng máy có kết
nối Internet.
Nền tảng công nghệ: Đường dẫn đến các chatbot AI học tập miễn phí (ví dụ: ChatGPT,
Microsoft Copilot, Gemini) để học sinh tương tác học tập.
Học liệu và Phiếu học tập: Hệ thống các Slide bài giảng trực quan; Phiếu học tập số 1 (Phân
loại biểu thức đại số trên Google Sheets); Phiếu học tập số 2 (Thử thách 'Thẩm định viên
AI').

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ học tập / Khởi động (Thời lượng: 10 phút)
a) Mục tiêu: Kích thích tư duy, giúp học sinh nhớ lại khái niệm biểu thức đại số đã học ở lớp
7. Đồng thời, bước đầu hình thành tư duy phân loại và quản lý thông tin số (NLS Miền 1.3)
bằng cách phân chia các biểu thức thành các nhóm có thuộc tính giống nhau, tạo tiền đề để
định nghĩa khái niệm Đơn thức.

Trường THCS Giáo dục Số | Năm học 2026 - 2027
Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 - TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ & AI

b) Nội dung: Giáo viên chiếu danh sách các biểu thức đại số sau lên màn hình: A = -5x^2y;
B = x^3 - 1/2x; C = 17z^4; D = -1/5y^2z^5; E = -2x + 7y; F = xy^4x^2; G = x + 2y - z; H =
(1+sqrt(2))x^2y; I = 3/x + y^2. Học sinh sử dụng điện thoại/máy tính truy cập vào liên kết
Google Sheets được GV cung cấp trước, kéo thả hoặc điền các biểu thức này vào 2 cột: Cột 1
(Biểu thức chỉ chứa phép nhân/phép nâng lên lũy thừa giữa các số và biến) và Cột 2 (Biểu
thức có chứa thêm phép cộng hoặc phép trừ giữa các biến).
c) Sản phẩm học tập: Bảng phân loại hoàn chỉnh của học sinh trên môi trường số (Google
Sheets hoặc bảng phụ):
Nhóm 1: Chỉ chứa phép nhân, lũy thừa (số &
biến)

Nhóm 2: Có chứa phép cộng hoặc phép trừ giữa
các biến

A = -5x^2y
C = 17z^4
D = -1/5y^2z^5
F = xy^4x^2
H = (1+sqrt(2))x^2y

B = x^3 - 1/2x
E = -2x + 7y
G = x + 2y - z
I = 3/x + y^2 (Chú ý: có ẩn ở mẫu)

=> ĐƠN THỨC

=> KHÔNG PHẢI ĐƠN THỨC (Đa thức phức
hợp)

d) Tổ chức thực hiện:








Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên gửi liên kết Google Sheets (đã thiết kế bảng phân loại
rỗng) cho các nhóm học sinh. Giao nhiệm vụ cho các nhóm phân loại 9 biểu thức đã cho vào
đúng hai cột trong vòng 3 phút.
Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận nhóm, sử dụng thiết bị số (máy tính hoặc điện thoại
thông minh) để điền thông tin vào Google Sheets. Giáo viên quan sát, hỗ trợ kĩ thuật và gợi ý
định hướng cho các nhóm gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận: Giáo viên chọn ngẫu nhiên sản phẩm của một nhóm hiển thị trực tiếp
trên màn hình máy chiếu thông qua chế độ chia sẻ màn hình. Các nhóm khác đối chiếu, nhận
xét và thảo luận về trường hợp đặc biệt như biểu thức H (phép cộng nằm trong phần hằng
số/hệ số) và biểu thức I (có ẩn nằm ở mẫu số).
Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét tinh thần làm việc nhóm và kĩ năng thao tác công
cụ số của học sinh. Giáo viên chốt kiến thức: Các biểu thức ở Nhóm 1 chính là các ĐƠN
THỨC. Từ đó dẫn dắt học sinh tự phát biểu định nghĩa Đơn thức.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Thời lượng: 60 phút)
Nội dung 2.1: Khái niệm Đơn thức & Đa thức nhiều biến (15 phút)



Khái niệm đơn thức: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một
dạng tích của những số và biến.
Một số thực khác 0 là một đơn thức. Số 0 cũng là đơn thức (được gọi là đơn thức không).

Trường THCS Giáo dục Số | Năm học 2026 - 2027
Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 - TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ & AI




Khái niệm đa thức: Đa thức là một tổng của những đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng gọi
là một hạng tử của đa thức đó.
Lưu ý quan trọng: Học sinh ghi nhớ quy tắc: Trong đơn thức không chứa phép toán cộng
hoặc trừ giữa các biến. Nếu phép cộng nằm hoàn toàn trong phần hệ số hằng số (ví dụ H =
(1+sqrt(2))x^2y) thì biểu thức vẫn là đơn thức.

Tổ chức dạy học cốt lõi:





Chuyển giao: Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc SGK và nêu định nghĩa thế nào là một đơn
thức, một đa thức.
Thực hiện: Học sinh viết định nghĩa vào vở ghi, tìm thêm 3 ví dụ về đơn thức và 3 ví dụ về
biểu thức không phải đơn thức, chia sẻ với bạn bên cạnh để kiểm tra.
Báo cáo & Kết luận: Gọi 2 học sinh lên bảng viết ví dụ, học sinh dưới lớp nhận xét. Giáo
viên chuẩn hóa kiến thức.

Nội dung 2.2: Đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc (25 phút)




Khái niệm thu gọn: Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến, mà
mỗi biến chỉ được viết một lần dưới dạng lũy thừa với số mũ nguyên dương.
Hệ số & Phần biến: Trong một đơn thức thu gọn (với hệ số khác 0), phần số gọi là hệ số,
phần còn lại gọi là phần biến. Ví dụ: Đơn thức -6x^3y có hệ số là -6, phần biến là x^3y.
Bậc của đơn thức: Bậc của một đơn thức thu gọn (hệ số khác 0) là tổng số mũ của tất cả các
biến có trong đơn thức đó. Ví dụ: -6x^3y có bậc là 3 + 1 = 4. Mỗi số khác 0 là một đơn thức
thu gọn có bậc bằng 0. Số 0 không có bậc.

Tích hợp Năng lực Số (Tư duy thuật toán - NLS 3.4):
Sau khi học sinh hiểu cách tìm bậc của đơn thức, giáo viên tổ chức hoạt động nhóm: 'Xây
dựng Thuật toán Máy tính tìm bậc của một Đơn thức'.
Học sinh thảo luận nhóm để phác thảo thuật toán logic (bằng ngôn ngữ tự nhiên hoặc sơ đồ
khối cấu trúc 'nếu... thì') hướng dẫn một hệ thống máy tính tự động tính bậc của một đơn
thức thu gọn bất kì khi người dùng nhập dữ liệu đầu vào.
Ví dụ thiết kế thuật toán logic của học sinh:
1. Nhập đơn thức đã thu gọn A.
2. KIỂM TRA HỆ SỐ: Nếu hệ số của A bằng 0 => Kết luận: Đơn thức không có
bậc.
3. Nếu hệ số khác 0, thực hiện:
- Tìm tất cả các biến có mặt trong đơn thức A.
- Nếu đơn thức không chứa biến (chỉ chứa một số thực hằng) => Kết
luận: Bậc = 0.
- Nếu đơn thức chứa biến => Đọc số mũ của từng biến (Ví dụ biến x có
số mũ là m, biến y có số mũ là n...).
- Tính TỔNG = m + n + ...
4. HIỂN THỊ KẾT QUẢ: Xuất ra màn hình 'Bậc của đơn thức là: ' + TỔNG.

Tổ chức thực hiện:
Trường THCS Giáo dục Số | Năm học 2026 - 2027
Trang 4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 - TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ & AI






Chuyển giao: GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh, giao nhiệm vụ phác thảo thuật toán
logic tìm bậc của đơn thức vào giấy A1 hoặc viết trực tiếp lên công cụ vẽ sơ đồ tư duy trực
tuyến (như Canva/Mindmeister) trong 5 phút.
Thực hiện: Các nhóm thảo luận sôi nổi, xác định các trường hợp biên như đơn thức là số
thực hằng (hệ số khác 0) và số 0 để hoàn thiện các câu lệnh điều kiện 'nếu... thì...'.
Báo cáo & Nhận định: Đại diện 1 nhóm trình bày thuật toán dưới dạng các bước hoặc sơ đồ
khối. Các nhóm khác đặt câu hỏi phản biện xem thuật toán đã xử lý đúng trường hợp đơn
thức không chứa biến hoặc đơn thức có hệ số 0 hay chưa. GV chốt kiến thức.

Nội dung 2.3: Đơn thức đồng dạng và quy tắc cộng, trừ đơn thức đồng dạng (20 phút)





Khái niệm đồng dạng: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng
phần biến.
Lưu ý: Các số thực khác 0 cũng được coi là những đơn thức đồng dạng với nhau (ví dụ: số 3
và -7,5 đồng dạng).
Quy tắc cộng, trừ: Muốn cộng hay trừ các đơn thức đồng dạng, ta thực hiện cộng hay trừ
các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
Mối liên hệ toán học: Học sinh áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép
cộng để thực hiện: Ax^my^n + Bx^my^n = (A+B)x^my^n.

Tổ chức thực hiện:




Chuyển giao: Giáo viên yêu cầu học sinh làm Luyện tập 3, 4 trong SGK để nhận diện các
nhóm đơn thức đồng dạng. Sau đó tự phát biểu quy tắc cộng, trừ đơn thức đồng dạng.
Thực hiện: Học sinh thực hiện làm bài cá nhân vào vở, thảo luận cặp đôi để thống nhất kết
quả.
Báo cáo & Kết luận: Gọi đại diện học sinh lên bảng giải trình cách làm. GV chốt quy tắc
cộng trừ hệ số và giữ nguyên phần biến.

Hoạt động 3: Luyện tập (Thời lượng: 15 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố vững chắc kĩ năng nhận diện, thu gọn đơn thức, tìm bậc và cộng trừ
đơn thức đồng dạng thông qua bài tập thực hành. Đặc biệt tích hợp kĩ năng ra lệnh cho AI
học tập và rèn luyện tư duy phản biện chống ảo giác AI (NL AI và NLa - Xác thực kết quả &
Trách nhiệm giải trình - 8.A3.3).
b) Nội dung: Học sinh giải bài tập 1.10 (Thu gọn đơn thức) và bài tập 1.12 (Thu gọn và tính
giá trị của biểu thức) trong SGK. Sau đó, các nhóm thực hiện thử thách 'THẨM ĐỊNH
VIÊN AI': Nhập biểu thức toán học phức tạp vào chatbot AI (ChatGPT/Copilot) để yêu cầu
AI thực hiện việc thu gọn và tính giá trị, sau đó đối chiếu lời giải của AI với kết quả tự tính
toán thủ công để tìm lỗi sai và báo cáo thẩm định.
c) Sản phẩm: Lời giải chi tiết bài tập trong vở học sinh và Phiếu học tập số 2 - Thẩm định
kết quả AI của nhóm học sinh, chỉ rõ câu lệnh (prompt) đã dùng, kết quả của AI, kết quả của
học sinh, nhận xét đúng/sai của AI và bài học rút ra.
Hạng mục đánh giá

Chi tiết báo cáo của học sinh (Nhóm mẫu)

Trường THCS Giáo dục Số | Năm học 2026 - 2027
Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 - TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ & AI

Nhiệm vụ toán học
Câu lệnh đã gửi cho AI (Prompt)

Kết quả thẩm định thuật toán của AI

Ý kiến phản biện & Giải trình nhóm

Bài tập 1.12 (SGK): Thu gọn rồi tính giá trị của biểu
thức M = 1/2x^2y + xy^2 - 5/12x^2y + 2/3xy^2 tại x =
0,5 và y = 1.
"Hãy giải chi tiết bài toán sau: Thu gọn và tính giá trị
biểu thức M = 1/2 * x^2 * y + x * y^2 - 5/12 * x^2 * y
+ 2/3 * x * y^2 tại x = 0,5 và y = 1. Hãy trình bày từng
bước logic."
- AI tính đúng bước thu gọn thành: M = 1/12x^2y +
5/3xy^2.
- Tuy nhiên, ở bước thay số, AI nhầm lẫn tính (0,5)^2
= 0.5 dẫn đến kết quả sai (M = 1.708 thay vì kết quả
đúng là 41/24 ≈ 1.7083... hoặc AI bị ảo giác làm tròn
sai số mũ).
=> AI đã bị lỗi ảo giác tính toán cơ bản ở bước thay số.
- Nhóm đã tự tính thủ công và phát hiện lỗi sai của AI.
- Khai báo: Nhóm tự làm 90% tính toán, sử dụng AI để
kiểm tra cấu trúc rút gọn.
- Bài học: Tuyệt đối không sao chép mù quáng kết quả
của AI, con người luôn phải là người đưa ra quyết định
cuối cùng và chịu trách nhiệm (đối chiếu nguyên tắc
NLa).

d) Tổ chức thực hiện:








Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh giải bài 1.10 và 1.12 theo
cách truyền thống trước. Sau khi có kết quả, yêu cầu học sinh sử dụng điện thoại truy cập vào
chatbot AI để kiểm thử. Phát Phiếu học tập số 2 rỗng để các nhóm hoàn thiện báo cáo thẩm
định AI.
Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hành tính toán thủ công, sau đó phân công 1 bạn làm
nhiệm vụ ra lệnh cho AI, các bạn khác quan sát và rà soát kỹ từng dòng biến đổi của AI để
tìm ra điểm bất hợp lý hoặc lỗi sai số (ảo giác AI). Thảo luận nhóm để điền Phiếu học tập số
2.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm lên bảng thuyết trình về kết quả đối chiếu AI. Học sinh
chia sẻ về các lỗi sai ngớ ngẩn mà chatbot AI hay mắc phải (ví dụ: nhầm lẫn thứ tự biến, tính
lũy thừa sai, cộng phân số sai quy đồng...).
Kết luận, nhận định: Giáo viên tuyên dương các nhóm phát hiện chính xác lỗi sai của AI.
Chốt lại quy tắc toán học quan trọng và nhấn mạnh phẩm chất TRUNG THỰC - TRÁCH
NHIỆM trong kỉ nguyên số: AI chỉ là công cụ hỗ trợ, tư duy độc lập và năng lực kiểm chứng
của con người mới là yếu tố quyết định.

Hoạt động 4: Vận dụng & Sáng tạo công nghệ (Thời lượng: 5 phút + Giao nhiệm vụ
về nhà)
a) Mục tiêu: Vận dụng sáng tạo kiến thức đơn thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn liên môn
và đổi mới quy trình công nghệ bằng cách lập trình (NLS Miền 5.3 & NL AI D2 - Thiết kế
hệ thống AI/Sản phẩm số đơn giản).
b) Nội dung: Giáo viên giao nhiệm vụ học tập liên môn tự chọn về nhà cho học sinh dưới
dạng dự án nhỏ (nhóm 3-4 học sinh):
Trường THCS Giáo dục Số | Năm học 2026 - 2027
Trang 6

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 8 - TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ & AI

Lựa chọn 1 (Liên môn đại số & công nghệ): Hãy viết một đoạn mã lập trình trực quan đơn
giản trên Scratch sử dụng cấu trúc 'nếu... thì' (if... then) để máy tính tự động xuất ra bậc của
một đơn thức thu gọn khi người dùng nhập số lượng biến và số mũ tương ứng của các biến x,
y, z.
Lựa chọn 2 (Thực tế): Tìm kiếm các ví dụ trong thực tế cuộc sống hoặc các môn học khác
(như Vật lý, Hóa học) có sử dụng các biểu thức là đơn thức (ví dụ: công thức tính diện tích,
công thức tính động năng E_d = 1/2mv^2, công thức tính quãng đường S = vt...). Hãy lập
bảng tổng hợp trên Google Slides để trình bày trước lớp.
c) Sản phẩm: Tệp dự án lập trình Scratch (.sb3) chạy tốt hoặc bản trình bày Google Slides
của nhóm học sinh gửi qua hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS) của lớp trước buổi học
tiếp theo.
d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cuối tiết 2. Hướng dẫn học sinh tiêu
chí đánh giá sản phẩm dự án (Rubric). Học sinh tự lực thực hiện ngoài giờ học theo nhóm,
giáo viên theo dõi và tư vấn hỗ trợ từ xa qua nhóm chat trực tuyến của lớp. Giáo viên sẽ dành
10 phút đầu tiết học sau để các nhóm báo cáo và đánh giá đồng đẳng.

Trường THCS Giáo dục Số | Năm học 2026 - 2027
Trang 7
 
Gửi ý kiến