Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 7.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Liêm
Ngày gửi: 21h:50' 01-10-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 01/9/2026
Giảng dạy tại các lớp: 7A1,2,3,4,5
BÀI 21: KHÁI QUÁT TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG
LƯỢNG Ở SINH VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm
việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án giải quyết vấn
đề nêu ra trong bài học.
b) Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
+ Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết được hoạt động trao đổi chất của cơ thể với môi
trường ngoài thông qua các chất cơ thể lấy vào và thải ra môi trường.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải
thích một số hiện tượng như: cơ thể nóng lên, nhịp hô hấp tăng khi hoạt động
mạnh; lao động nặng cần ăn nhiều hơn…
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với
khả năng của bản thân.
- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả các hoạt động học tập, đánh giá.

- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập; Có ý thức chăm sóc sức khỏe
bản thân: ăn uống đầy đủ, vận động hợp lí với mức độ tiêu thụ năng lượng của
cơ thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.
- Máy chiếu, bảng nhóm;
- Phiếu học tập.
Phiếu học tập 1
Câu 1:Quan sát sau, em hãy cho biết:

a. Cơ thể người thu nhận và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất bằng
cách hoàn thành sơ đồ sau:

b. Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 2:
a. Trao đổi chất là gì?

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
b. Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Phiếu học tập số 2
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong hình kết hợp đọc
thông tin phần II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối
với sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây và con gà.

Sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây

Sinh trưởng và phát triển
của Gà

……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật.
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Dạy học theo nhóm, nhóm cặp đôi.
- Phương pháp vấn đáp.
- Kĩ thuật mảnh ghép, động não.
B. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú cho học sinh, đặt ra tình huống có vấn đề.
b)Nội dung:
-

Giáo viên chiếu video ngắn vận động viên chơi bóng rổ (cảnh chạy, nhảy,

mồ hôi, thở gấp), dẫn dắt tình huống: Khi chơi thể thao, nhiệt độ cơ thể tăng
hơn mức bình thường, đồng thời nhịp thở cũng tăng lên. Hiện tượng này được
giải thích như thế nào?
-

HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân/nhóm nhỏ dự đoán ban đầu (dựa trên

kinh nghiệm đời sống).
c) Sản phẩm:
 Dự đoán ban đầu của HS (dựa trên quan sát video và suy nghĩ cá nhân).
 HS bước đầu nêu suy nghĩ cá nhân và điều chỉnh hướng đúng (hướng tới
vai trò hô hấp tế bào trong chuyển hóa năng lượng), dẫn dắt vào bài học
“Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật”.
 Câu hỏi chính: Khi chơi thể thao (như bóng rổ), nhiệt độ cơ thể tăng hơn
mức bình thường, đồng thời nhịp thở cũng tăng lên. Hiện tượng này được
giải thích như thế nào?
 Dự đoán ban đầu của em (dựa trên video và kinh nghiệm): (Ví dụ: Cơ thể
nóng lên vì vận động mạnh sinh nhiệt, thở nhanh để lấy nhiều không khí
hơn.)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Chuẩn bị:

Hoạt động của HS
- Chuẩn bị thiết bị cá

- Video ngắn vận động viên chơi bóng rổ (cảnh nhân/nhóm (điện thoại/máy
vận động mạnh, mồ hôi, thở gấp – khoảng 30- tính bảng có internet).
60 giây).
- Tạo phiếu học tập số (Google Forms/Padlet)
hoặc giấy để HS ghi dự đoán và kết quả tìm
kiếm.
Giao nhiệm vụ:

HS nhận nhiệm vụ, quan sát

- Chiếu video bóng rổ, giới thiệu tình huống: video, suy nghĩ và thảo luận
“Khi chơi thể thao, cơ thể nóng lên, thở nhanh nhanh dự đoán ban đầu.
hơn. Tại sao vậy?”
- Yêu cầu HS quan sát video và suy nghĩ cá
nhân/nhóm nhỏ dự đoán ban đầu.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm

Cá nhân học sinh quan sát

vụ:

hình, suy nghĩ, đưa ra ý

- HS ghi dự đoán vào phiếu.

kiến.

Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: VAI TRÒ
CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA
NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng (
15 phút)
a, Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
b, Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập số 1, trả lời câu hỏi.
Câu 1: Quan sát sau, em hãy cho biết:

a. Cơ thể người thu nhận và thải ra những gì trong quá trình trao đổi chất bằng
cách hoàn thành sơ đồ sau:

b. Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
Câu 2:
a. Trao đổi chất là gì?
b. Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
Luyện tập
1. Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao…) đều cần năng lượng. Năng
lượng đó do đâu mà có và đã được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
2. Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường không?
Giải thích?
c, Sản phẩm:
-

Phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập 1

Câu 1:a.

b. Các chất được lấy từ môi trường được sử dụng để làm gì?
Các chất được lấy từ môi trường để phục vụ cho quá trình trao đổi chất của
cơ thể.
Câu 2:
a. Trao đổi chất là gì?
Trao đổi chất là quá trình cơ thể sinh vật lấy các chất từ môi trường cung
cấp cho quá trình chuyển hoá trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần
thiết ra ngoài môi trường.
b. Trao đổi chất ở sinh vật gồm những quá trình nào?
Trao đổi chất ở sinh vật gồm 2 quá trình: trao đổi chất giữa cơ thể với
môi trường và chuyển hoá các chất diễn ra trong tế bào.
Luyện tập
-

Câu trả lời của học sinh:

(?) Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao…) đều cần năng lượng. Năng
lượng đó do đâu mà có và đã được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?
Năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống của con người là sản phẩm của
quá trình chuyển hóa năng lượng từ thức ăn.
Được biến đổi từ năng lượng hóa học sang cơ năng, nhiệt năng.
(?) Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường không?
Giải thích?
Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất được lấy từ môi trường vì:
- Cơ thể sinh vật luôn vận động và phát triển không ngừng. Tất cả mọi hoạt
động diễn ra trong và ngoài cơ thể đều cần dùng đến năng lượng.

- Các chất đã được chuyển hoá có thể dự trữ trong cơ thể để dùng khi cần
thiết: gấu bắc cực ngủ đông,...
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:

Hoạt động của HS
HS nhận nhiệm vụ.

- Giáo viên phát PHT số 1.
- Giai đoạn 1: Chia lớp thành các nhóm cặp đôi:
+ Nhóm lẻ thực hiện câu 1 trong PHT số 1.
+ Nhóm chẵn thực hiện câu 2 trong PHT số 2.
-

Giai đoạn 2: hình thành nhóm 4 HS gồm một

bàn chẵn và một bàn lẻ.
+ Chia sẻ kết quả nghiên cứu ở giai đoạn 1, thống
nhất ý kiến hoàn thành phiếu đáp án chung của
nhóm.
- Luyện tập sau hoạt động nhóm:
(?) 1. Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể
thao…) đều cần năng lượng. Năng lượng đó do
đâu mà có và đã được biến đổi từ dạng nào sang
dạng nào?
2. Sinh vật có sử dụng hết toàn bộ các chất
được lấy từ môi trường không? Giải thích?
Phân tích hình ảnh, khai
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

thác thông tin SGK,

- Mỗi nhóm thảo luận kết quả và hoàn thành vào thảo luận nhóm thống
phiếu học tập số 1.

nhất ý kiến, hoàn thành
phiếu học tập số 1.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện 2 nhóm

- Gọi 2 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm trình bày kết quả thảo
khác nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm bạn.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm

luận.

- Các nhóm cho nhận
đã đưa ra.

xét và thực hiện đánh

- Học sinh trả lời câu hỏi sau hoạt động nhóm.

giá phiếu đáp án nhận
được.

Tổng kết
-

Ghi nhớ kiến thức vào

Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vở

vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá
trình chuyển hóa trong tế bào, đồng thời thải các
chất không cần thiết ra ngoài môi trường
-

Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng

lượng từ dạng này sang dạng khác
-

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng

lượng luôn gắn liền với nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng trong cơ thể (10 phút)
a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
trong cơ thể.
b) Nội dung: Tổ chức cho học sinh nghiên cứu thông tin SGK. Trả lời các
câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong hình kết hợp đọc
thông tin phần II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với
sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây và con gà.
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Phiếu học tập số 2
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong hình kết hợp đọc
thông tin phần II, nêu vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối
với sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây và con gà.

Sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây

Sinh trưởng và phát triển
của Gà

- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cây khoai tây sinh trưởng, phát
triển.
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp con gà cảm ứng, vận động và
sinh sản.
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
ở sinh vật.
- Hạt nảy mầm và phát triển được thành cây con là nhờ trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng giúp tế bào lớn lên và phân chia
-Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng làm cho số lượng tế bào trong cơ thể
trẻ em tăng lên, giúp trẻ em lớn lên
d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
-

Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin

Hoạt động của HS
HS

nhận nhiệm

vụ.

trong SGK kết hợp hiểu biết của bản thân, trả lời câu
hỏi:
Câu 3: Quan sát sự thay đổi hình thái của sinh vật trong
hình kết hợp đọc thông tin phần II, nêu vai trò của trao
đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh trưởng
và phát triển của cây khoai tây và con gà.
Câu 4: Lấy thêm ví dụ về vai trò của trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV quan sát, hỗ Cá nhân thực hiện
trợ học sinh khi cần thiết.

nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện HS trình

-

Gọi đại diện một số học sinh trình bày kết quả. Các

học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà học sinh đã đưa
ra.

bày câu trả lời.
- HS khác nhận
xét, bổ sung phần
trình bày của nhóm
bạn

Tổng kết:
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh
vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và

Ghi nhớ kiến thức.

vận động.
Bài tập về nhà: Điều gì sẽ xảy ra đối với sinh vật
nếu quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bị
ngừng lại? Giải thích
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải thích các vấn đề thực tế.

b) Nội dung: GV đặt vấn đề để học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề
đặt ra.
c) Sản phẩm:
Trắc nghiệm:
Câu hỏi 1: “Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa…..(1)
….với ..(2)…. và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.”
A. (1) cơ thể; (2) môi trường

B. (1) môi trường; (2) môi

trường
C. (1) cơ thể; (2) xã hội

D. (1) môi trường; (2) đời sống

Câu hỏi 2: Chất nào dưới đây là cơ thể lấy từ môi trường để tham gia quá trình
trao đổi chất?
A. Khí carbon dioxide

B. Chất cặn bã

C. Nhiệt

D. Khí

oxygen
Câu hỏi 3: Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật, ngoại trừ?
A. Bài tiết mồ hôi
B. Phân giải protein trong tế bào
C. Vận chuyển thức ăn từ miệng đến dạ dày
D. Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật
Câu hỏi 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đóng vai trò quan trọng
đối với sinh vật.
(2) Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có nhiều vai trò như cung cấp
nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể; cung cấp năng lượng năng lượng cho
các hoạt động sống.
(3) Sinh vật có thể duy trì sự sống, sinh trưởng, phát triển và sinh sản nhờ quá
trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
(4) Protein là thành phần cấu tạo nên màng sinh chất thể hiện vai trò cung cấp
năng lượng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Số phát biểu đúng
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu trả lời của học sinh phần tự luận
1. Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?
Cơ thể lúc nghỉ ngơi vẫn tiêu tốn năng lượng.
Vì, khi cơ thể nghỉ ngơi các cơ quan trong cơ thể vẫn cần duy trì hoạt động
như hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, … Các cơ quan này cần sử dụng năng
lượng để hoạt động.
2. Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?
Khi chúng ta làm việc cơ thể cần tiêu thụ một lượng lớn năng lượng, ta cần
tiêu thụ nhiều thức ăn để bổ sung và bù đắp phần năng lượng đã sử dụng.
3.  Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên? Vì sao cơ thể thường sởn
gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh?
- Khi vận động cơ thể chúng ta chuyển đổi cơ năng thành nhiệt năng => Cơ
thể nóng lên.
- Khi gặp lạnh, cơ co chân lông co lại, lông trong cơ thể dựng lên làm giảm
thoát nhiệt giúp tăng khả năng chịu lạnh.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu học sinh sử dụng bảng chữ cái A,B,C,D trả lời
4 câu hỏi trắc nghiệm.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
sau:
- 1. Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng
lượng không? Tại sao?
2. Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?
3. Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên? Vì sao cơ
thể thường sởn gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh?
- Giáo viên giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe: vận động
hợp lí, ăn uống điều độ phù hợp mức độ tiêu thụ năng

Hoạt động của
HS
HS nhận nhiệm
vụ.

lượng của cơ thể.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

Cá nhân học sinh

- Cá nhân học sinh vận dụng kiến thức đã học giải quyết

độc lập thực hiện

các vấn đề giáo viên đặt ra.

nhiệm vụ.

Báo cáo kết quả:
- Gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhấn mạnh vai trò của bảo vệ sức khỏe
bản thân

- Đại diện 1 số
HS trình bày
kết quả, các HS
khác nhận xét,
bổ sung.

Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế
b. Nội dung:
- Giáo viên đặt 3 vấn đề vận dụng thực tiễn liên quan đến trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng:
1. Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên
đang làm việc trong văn phòng có gì khác nhau? Giải thích.
2. Cho ba trường hợp: (A) người đang chơi thể thao, (B) người đang ngủ,
(C) người đang đi bộ a) So sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp. Giải
thích. b) Xác định các quá trình chuyển hóa năng lượng ở trường hợp (A)
và (C).
3. Hãy đề xuất một số biện pháp giúp tăng cường quá trình trao đổi chất ở cơ
thể người.
- Học sinh suy nghĩ cá nhân nhanh (30 giây), sau đó truy cập Padlet để đăng
bài trả lời (ít nhất 1 câu hỏi hoặc phần câu hỏi), đọc bài của bạn và thực hiện
tương tác thường xuyên (like, bình luận bổ sung hoặc đồng tình).
- GV nhấn mạnh Padlet là công cụ phù hợp để toàn lớp cùng chia sẻ ý tưởng
vận dụng kiến thức vào đời sống.

c. Sản phẩm:
 Bài đăng cá nhân trên Padlet: Trả lời ít nhất 1 phần trong 3 câu hỏi
(text ngắn gọn, rõ ràng, có thể kèm emoji hoặc ví dụ cá nhân).
 Tương tác thường xuyên: Like và bình luận ít nhất 1-2 bài của bạn bè
(ví dụ: “Em đồng ý vì…”, “Em bổ sung thêm biện pháp…”).
 Sản phẩm học tập số chung: Bức tường Padlet với các bài đăng và
phản hồi, thể hiện sự vận dụng kiến thức trao đổi chất & chuyển hóa
năng lượng vào thực tế (so sánh nhiệt độ, tốc độ trao đổi chất, biện
pháp tăng cường trao đổi chất).
 Nội dung dự kiến trên Padlet
4. Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu và một nhân viên
đang làm việc trong văn phòng có gì khác nhau? Giải thích
Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên trong khi đang thi đấu cao hơn
nhiệt độ cơ thể trước đó vì khi vận động mạnh và liên tục trong một khoảng
thời gian, cơ thể sẽ đốt cháy nhiều năng lượng hơn, quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng cũng diễn ra mạnh mẽ hơn khién cơ thể nóng lên.
5. Cho ba trường hợp sau:

(A) người đang chơi thể thao

(B) người đang ngủ

(C) người đang đi bộ

a) Hãy so sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp trên. Giải thích
Tốc độ trao đổi chất từ nhanh đến chậm: (A) - (C) - (B).
Giải thích
Người đang chơi thể thao và người đi bộ có tốc độ trao đổi chất nhanh vì
họ cần nhiều năng lượng để phục vụ cho hoạt động của cơ thể. Các quá trình hô

hấp, bài tiết mồ hồi,... cũng diễn ra nhanh và liên tục để điều hoà nhiệt độ, giải
phóng chất độc hại ra khỏi cơ thể,...
Người đang ngủ có tốc độ trao đổi chất chậm nhất vì họ chỉ cần một phần
năng lượng vừa đủ để duy trì các hoạt động sống cơ bản như tuần hoàn, hô hấp,
tiêu hoá,...
b) Xác định quá trình chuyển hóa năng lượng ở trường hợp (A) và (C)
Trường hợp (A) và (C)
Quang năng → Hoá năng, Hoá năng → Động năng, Động năng → Nhiệt
năng.
6. Hãy đề xuất một số biện pháp giúp tăng cường quá trình trao đổi chất ở
cơ thể người
- Uống đủ nước, cung cấp đầy đủ các nhóm chất cho cơ thể
- Vận động thường xuyên và chú ý nâng cao cường độ luyện tập
- Không thức khuya, ngủ đủ giấc (6-8 tiếng/ngày)....
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của
học sinh

Giao nhiệm vụ: trả lời câu hỏi dưới đây vào phiếu học
tập vở bài tập.
4. Nhiệt độ cơ thể của một vận động viên đang thi đấu
và một nhân viên đang làm việc trong văn phòng có gì
khác nhau? Giải thích
5. Cho ba trường hợp sau:

(A) người đang

(B) người đang

(C) người đang

chơi thể thao

ngủ

đi bộ

a) Hãy so sánh tốc độ trao đổi chất ở ba trường hợp

Giao nhiệm vụ

trên. Giải thích
b) Xác định quá trình chuyển hóa năng lượng ở
trường hợp (A) và (C)
6. Hãy đề xuất một số biện pháp giúp tăng cường quá
trình trao đổi chất ở cơ thể người
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ:

- Truy cập Padlet,

- Hướng dẫn: “Mỗi em truy cập Padlet → đăng bài trả

đăng bài trả lời (ít

lời ít nhất 1 phần câu hỏi (ngắn gọn) → đọc bài bạn và

nhất 1 phần câu

phản hồi (like, bình luận) ít nhất 1 lần. Padlet giúp chúng hỏi).
ta cùng chia sẻ và học hỏi lẫn nhau”.

- Đọc bài của bạn,

- HS cá nhân đăng bài trên Padlet (click “+”, viết text).

thực hiện tương

- Khuyến khích thêm emoji hoặc ví dụ cá nhân (ví dụ:

tác: like, bình luận

“Khi em đá bóng, em thấy nóng và thở nhanh”).

bổ sung (ví dụ:

- GV quan sát, hỗ trợ HS truy cập/đăng bài nếu khó

“Em bổ sung:

khăn.

Uống đủ nước rất

- Nhắc tương tác thường xuyên: “Sau khi đăng, hãy đọc

quan trọng vì giúp

và bình luận bài bạn ngay để cùng thảo luận”.

trao đổi chất tốt
hơn”).
- Thực hiện tương
tác rõ ràng và
thường xuyên
trong thời gian
ngắn.

Báo cáo kết quả:

- Đại diện HS trình

- Hiển thị Padlet lên màn hình lớp, gọi 2-3 HS đại diện

bày bài đăng (hoặc

đọc bài đăng của mình (hoặc GV đọc to một số bài hay).

GV hỗ trợ hiển

- Mời HS nhận xét nhanh (miệng hoặc tiếp tục bình luận

thị).

trên Padlet).

- Các HS khác

- GV tổng kết:

nhận xét, bổ sung

+ Nhấn mạnh: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

(miệng hoặc bình

tăng khi vận động → sinh nhiệt, cần O₂ nhiều → nhịp

luận Padlet).

thở tăng. Biện pháp tăng cường trao đổi chất giúp cơ thể

- Ghi nhớ kiến thức

khỏe mạnh hơn.

vận dụng và cảm

+ Khen ngợi HS tương tác tốt trên Padlet (số bài đăng,
phản hồi chất lượng).

thấy hứng thú với
tương tác số.
 
Gửi ý kiến