Lớp 7.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị đẹp
Ngày gửi: 20h:44' 11-09-2026
Dung lượng: 614.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: lê thị đẹp
Ngày gửi: 20h:44' 11-09-2026
Dung lượng: 614.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn: 20/8/2025
Ngày dạy: 09/9/2025
Bài 1. Thiết bị vào - ra
Môn: Tin học lớp: 7 - Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:
− Củng cố và phát triển kiến thức về xử lý thông tin ở lớp 6
− Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau
− Biết được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lý và
truyền thông tin.
− Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết
bị.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thiết bị vào – ra.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
Thiết bị vào – ra, cách sử dụng thiết bị an toàn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết bị.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
− Kể được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lý và
truyền thông tin.
− Biết sử dụng thiết bị một cách an toàn và có trách nhiệm.
− Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
3. Về phẩm chất:
− Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị.
− Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
− Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp (1') : Nắm sĩ số lớp
2. Kiểm tra, đánh giá: Lồng ghép vào tiết dạy
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là các thiết
bị vào ra là một trong bốn thành phần của máy tính hỗ trợ con người xử lý thông
tin.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi: em biết những được điều gì sau khi đọc xong đoạn văn bản đó.
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về thông tin trong đoạn văn bản.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Chiếu
đoạn văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu
học sinh đọc nội dung sách giáo khoa.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV có thể cho HS đọc lại để nhận ra
thông điệp của đoạn hội thoại, chuẩn bị
bước sang Hoạt động 1.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Rút ra thông điệp của đoạn hội thoại
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong Sách giáo khoa.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Thiết bị vào - ra
1. Thiết bị vào - ra
HĐ 1.1. Phân biệt thiết bị vào, thiết bị ra. (5p)
-Thiết bị vào được dùng
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được thiết bị vào, để nhập thông tin vào
máy tính.
thiết bị ra.
- Thiết bị ra xuất thông
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1.
tin từ máy tính ra để con
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
người nhận biết được.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.
● Chia nhóm HS.
● Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ:
● HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
● HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Trang 2
− Báo cáo, thảo luận
● HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
− Kết luận, nhận định
● GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
− Thiết bị vào được dùng để nhập thông tin vào
máy tính.
-Thiết bị ra xuất thông tin từ máy tính ra để con
người nhận biết được.
HĐ 1.2. Sự đa dạng của thiết bị vào – ra (5p).
a) Mục tiêu: HS nhận ra được thiết bị vào – ra có nhiều
loại nhằm đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.
Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời
theo nhóm.
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
− Các thiết bị vào – ra có nhiều loại, có những
công dụng và hình dạng khác nhau.
HĐ 1.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về các thiết bị
vào – ra.
b) Nội dung:
Trang 3
c) Sản phẩm: 1 – B
2–D
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
2. An toàn thiết bị
2.An toàn thiết bị
HĐ 2.1. Kết nối thiết bị vào – ra (5p)
-Đọc kĩ hướng dẫn của
a) Mục tiêu: HS biết thao tác lắp ráp đúng cổng kết nối nhà sản xuất trước khi
sử dụng thiết bị.
và đúng trình tự để không gây sự cố cho thiết bị.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
-Kết nối các thiết bị
đúng cách.
- Giữ gìn nơi làm việc
với máy tính gọn gàng,
Câu 2. Việc cung cấp nguồn điện cho máy tính cần ngăn nắp, vệ sinh, khô
được thực hiện sau khi hoàn thành các kết nối khác để ráo.
tránh bị điện giật hoặc xung điện làm hỏng thiết bị.
Câu 1. a – 7; b – 6; c – 7; d – 3; e – 4; f – 8.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.
Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời
theo nhóm.
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2. An toàn khi sử dụng thiết bị máy tính (5p)
a) Mục tiêu: HS biết cách sử dụng, lắp ráp thiết bị máy
tính an toàn.
Trang 4
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK
và rút ra kết luận những việc nên và không nên làm
khi lắp ráp, sử dụng thiết bị máy tính.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
− Đọc kĩ hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi sử
dụng thiết bị.
-Kết nối các thiết bị đúng cách.
-Giữ gìn nơi làm việc với máy tính gọn gàng, ngăn
nắp, vệ sinh, khô ráo.
HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về các thiết bị
vào – ra.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
Trang 5
Câu 1: B
Câu 2: Không nên vừa ăn vừa sử dụng máy tính vì cách
làm việc đó không những ảnh hưởng đến cả tiêu hoá và
công việc mà còn có thể gây ra mất an toàn cho thiết bị
do đồ ăn, uống rơi, đổ vào thiết bị.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm,
phân biệt thiết bị vào – ra; cách sử dụng thiết bị an toàn.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
Câu 1: C
Câu 2: d) – b) – c) – a).
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học vận
dụng vào các tình huống thực tế.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 4
Trang 6
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
Câu 1. Qua màn hình theo dõi, em thấy có một người
đứng trước camera an ninh. Họ không biết em đang
theo dõi họ. Đó là vì camera an ninh chỉ là thiết bị vào
mà không phải thiết bị ra. Nó thu hình ảnh trước ống
kính và gửi đến nơi em đang theo dõi mà không cho
người đứng trước ống kính biết nó gửi thông tin đi đâu,
cho ai.
Câu 2. Virus gây ra lỗi của máy in. Máy in là thiết bị ra,
nghĩa là hướng di chuyển của dữ liệu là từ máy tính
sang máy in mà không theo chiều ngược lại. Không có
cách nào để đưa virus vào máy in mà không qua máy
tính. Mọi hoạt động của máy in đều do máy tính điều
khiển. Virus từ máy tính gây ra lỗi của máy in. Khi tắt
máy in, bộ nhở của nó sẽ bị xoá hết, không cần phải
diệt virus. Vì vậy, em cần diệt virus ở máy tính vì máy
in không có virus.
Câu 3. Gợi ý: Mỗi nội dung cụ thể trong nội quy phòng
máy là một quy tắc giúp các bạn sử dụng phòng máy
tính an toàn và có trách nhiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.
Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời
theo nhóm.
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Tuần 2
Ngày soạn: 20/8/2025
Tiết 2
Ngày dạy: 16/9/2025
Bài 2. Phần mềm máy tính
Trang 7
Môn: Tin học lớp: 7 - Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:
− Nhận thức được vai trò của phần mềm trong hoạt động của máy tính.
− Phân chia phần mềm thành hai loại: hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
− Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm hệ điều hành, phần
mềm ứng dụng,..
− Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra khái niệm hệ
điều hành, phần mềm ứng dụng.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phân biệt được sự khác nhau
giữa hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
2.2. Năng lực Tin học
− Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành, qua
đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
− Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng. Giải thích được phần
mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì, nêu được ví dụ minh hoạ.
3. Về phẩm chất:
− Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
− Nhận ra được trong một tổ chức, các thành viên có vai trò, vị trí khác nhau để
thực hiện mục tiêu chung. Từ đó tự giác, củng cố ý thức tổ chức kỉ luật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
− Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
− Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV - HS
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng được bài học:
− Nếu không có chương trình máy tính (phần
mềm), thành phần thiết bị chỉ là khối vật chất
không phản hồi.
− Xác định hai loại phần mềm để tìm hiểu trong hai
mục của bài học: hệ điều hành và phần mềm ứng
dụng.
− Học sinh phân biệt được hoạt động có tính chất
điều hành và những hoạt động khác. Qua đó có
thể liên hệ với đặc điểm của hệ điều hành.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách
Trang 8
Nội dung bài học
giáo khoa và trả lời câu hỏi:
c) Sản phẩm: Đáp án: b, d, f.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích
yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận
trước lớp.
● Chia nhóm HS.
● Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ:
● HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
● HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Hệ điều hành
1.Hệ điều hành
HĐ 1.1. Hệ điều hành. (10p)
-Hệ điều hành là phần mềm
a) Mục tiêu: Học sinh phân biệt được hệ điều hành hệ thống quản lý và điều
với các phần mềm khác. Chỉ ra được các chức năng khiển hoạt động chung của
máy tính, quản lý dữ liệu,
cơ bản của hệ điều hành.
cung cấp cho con người môi
b) Nội dung: Nêu vai trò, chức năng của hệ điều trường tương tác với máy
hành.
tính và chạy các phần mềm
ứng dụng.
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
-Có những hệ điều hành dành
d) Tổ chức thực hiện:
cho máy tính như Windows,
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích
Mac OS, Linux,… và những
yêu cầu và tiến trình của hoạt động trước lớp.
hệ điều hành cho điện thoại
Trang 9
− Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK thông minh và máy tính bảng
và rút ra kết luận về vai trò, các chức năng chính như IOS, Android,…
của hệ điều hành
-Phần mềm ứng dụng là các
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chương trình máy tính cho
phép người sử dụng thực
chuẩn kiến thức.
hiện những công việc cụ thể
Ghi nhớ: (SGK)
và thường xử lý những loại
HĐ 1.2. Câu hỏi củng cố (5p)
dữ liệu cụ thể.
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về hệ điều -Loại tệp được nhận biết nhờ
hành
phần mở rộng, gồm những
ký tự sau dấu chấm cuối
b) Nội dung:
cùng trong tên tệp. Loại tệp
cũng cho biết phần mềm ứng
dụng nào có thể được dùng
với nó.
c) Sản phẩm: Đáp án: 1 – D
2–B
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
2. Phần mềm ứng dụng
HĐ 2.1. Loại tệp và phần mở rộng (5p)
a) Mục tiêu: HS phân loại được một số tệp dữ liệu
theo phần mở rộng của chúng.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
Đáp án: 1 – f; 2 – c; 3 – a; 4 – b; 5 – e; 6 – d.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích
yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận
trước lớp. Phát phiếu học tập.
Trang 10
− Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả
lời theo nhóm.
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2. Hoạt động đọc (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh xác định được kiến thức về
phần mềm được truyền tải trong đoạn văn.
b) Nội dung: Tìm những kiến thức về phần mềm
được truyền tải trong đoạn văn.
c) Sản phẩm: Đáp án:
- Phần cứng và hệ điều hành là điều kiện cần để máy
tính hoạt động nhưng tính hữu ích của nó trong nhiều
lĩnh vực lại được thể hiện qua phần mềm ứng dụng.
- Có những phần mềm được chạy trực tuyến từ
Internet nhưng cũng có những phần mềm phải cài đặt
lên đĩa cứng mới hoạt động được.
- Mỗi phần mềm ứng dụng hỗ trợ tạo và xử lý một số
loại dữ liệu nhất định, với định dạng tệp riêng.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích
yêu cầu và tiến trình của hoạt động.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK
và rút ra câu trả lời.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ : (SGK)
HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức phần mềm
ứng dụng
b) Nội dung:
Trang 11
c) Sản phẩm: Đáp án
Câu 1: B, D, E
Câu 2: A, C, D
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
HĐ 2.4. Hoạt động đọc (5p)
a) Mục tiêu: HS phân biệt được hai loại phần mềm:
Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
b) Nội dung: Đoạn văn bản SGK – Trang 12
c) Tổ chức thực hiện: HS đọc đoạn văn bản và bảng
2.1 (SGK – Trang 12) từ đó phân biệt vai trò khác
nhau của hệ điều hành và phần mềm ứng dụng với sự
vận hành của máy tính
Hoạt động 3: Luyện tập (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học
về hệ điều hành và phần mềm ứng dụng để trả lời câu
hỏi
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Đáp án
Trang 12
Câu 1: Hệ điều hành có 3 chức năng cơ bản:
− Quản lý và điều khiển hoạt động chung của máy
tính.
− Quản lý dữ liệu.
− Cung cấp cho con người môi trường tương tác
với máy tính và chạy các phần mềm ứng dụng.
Câu 2: C
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học
về hệ điều hành và phần mềm ứng dụng để trả lời câu
hỏi
b) Nội dung: Khi tải Scratch để cài đặt lên máy tính,
tại sao cần chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành
trên máy tính của em?
c) Sản phẩm: Đáp án:
Khi cài đặt phần mềm ứng dụng lên máy tính,
cần phải chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành.
Nếu lựa chọn không đúng, phần mềm cài đặt sẽ
không chạy được vì nó phụ thuộc vào hệ điều hành.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Trang 13
Tuần 3
Tiết 3
Ngày soạn: 06/09/2025
Ngày dạy: 23/09/2025
Bài 3. Quản lý dữ liệu trong máy tính
Môn: Tin học lớp: 7 - Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
− Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ trong máy tính.
− Nêu được ví dụ về biện pháp an toàn dữ liệu như sao lưu dữ liệu, phòng chống
xâm nhập trái phép và phòng chống virus,…
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
− Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về tệp, thư mục, quản lý dữ liệu
− Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra cách tổ chức,
quản lý dữ liệu trong máy tính.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh chỉ ra được các biện pháp bảo
vệ dữ liệu trong máy tính.
2.2. Năng lực Tin học
− Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo mới, sao chép, di chuyển, đổi tên,
xoá tệp và thư mục (Nla).
3. Phẩm chất:
− Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
− Có ý thức trong việc bảo vệ an toàn dữ liệu trong máy tính cũng như an toàn
thông tin cá nhân.
Trang 14
II.
−
−
III.
Thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
a) Mục tiêu:
− Củng cố khái niệm cây thư mục.
− Rèn luyện kĩ năng phân loại dữ liệu, đặt tên
thư mục.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Cây thư mục của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục
đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động
thảo luận trước lớp. Chia nhóm HS.
− Thực hiện nhiệm vụ:
-HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
-HS thảo luận và vẽ cây thư mục ra giấy
(Khuyến khích sử dụng sơ đồ tư duy)
− Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bs.
− Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1.Tên tệp và thư mục trong máy tính
1.Tên tệp và thư mục
HĐ 2.1. Tên tệp và thư mục trong máy tính. trong máy tính
Trang 15
(10p)
-Tên tệp và thư mục cần
a) Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được sự cần được đặt sao cho dễ nhớ,
thiết phải phân loại dữ liệu, một số lưu ý khi đặt cho ta biết trong đó chứa
những gì. Điều đó sẽ giúp
tên thư mục.
cho công việc thuận lợi
b) Nội dung: Đọc đoạn văn bản trong SGK – 13 hơn.
c) Sản phẩm: Nội dung đoạn văn gồm 3 ý chính: -Chương trình máy tính
− Sự cần thiết phải phân loại dữ liệu và tổ được lưu trữ trên thiết bị
nhớ giống như một tệp dữ
chức chúng theo cấu trúc để dễ tìm kiếm.
liệu. Tệp chương trình máy
− Một số lưu ý khi đặt tên tệp và thư mục giúp
tính trong hệ điều hành
gợi nhớ và phục vụ mục tiêu tìm kiếm.
Windows thường có phần
− Tệp chương trình máy tính cũng được lưu mở
trữ trong bộ nhớ giống như tệp dữ liệu.
rộng .exe, .com, .bat, .msi.
c) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục
đích, yêu cầu của hoạt động.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc đoạn văn bản
(SGK – Trang 13) từ đó nêu được nội dung
cơ bản đoạn văn bản truyền tải.
− Báo cáo: Trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ: (SGK)
HĐ 1.2. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức tệp và
thư mục trong máy tính
b) Nội dung:
Trang 16
c) Sản phẩm: Đáp án: 1 – B
2–B
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
2.Các biện pháp bảo vệ dữ
liệu
-Dữ liệu cần được sao lưu
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
thường xuyên lên thiết bị
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá lưu trữ ngoài máy tính chứa
dữ liệu gốc để tránh bị mất
và chuẩn kiến thức.
hoặc bị hỏng dữ liệu.
2.Các biện pháp bảo vệ dữ liệu
-Việc đặt mật khẩu cho tài
HĐ 2.2. Bảo vệ dữ liệu (10p)
khoản người sử dụng trên
máy tính và trên Internet sẽ
a) Mục tiêu:
giúp bảo vệ dữ liệu khỏi sự
− Học sinh nhận thấy sự cần thiết phải bảo vệ
truy cập trái phép.
dữ liệu.
-Cần bảo vệ dữ liệu bằng
− Đề xuất giải pháp bảo vệ dữ liệu.
cách không sử dụng phần
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
mềm không rõ nguồn gốc
c) Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu của học và luôn bật chế độ bảo vệ
máy tính của phần mềm diệt
sinh.
virus.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục
đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động
thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ:
● HS thảo luận và viết câu trả lời theo
nhóm.
● Mỗi nhóm nêu ít nhất một phương án bảo
vệ dữ liệu.
Trang 17
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả,
giải thích cho phương án đã đề xuất. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
và chuẩn kiến thức.
HĐ 2.3. Hoạt động đọc (10p)
a) Mục tiêu: Học sinh biết được các biện pháp
để bảo vệ dữ liệu trong máy tính.
b) Nội dung: Tìm những kiến thức được truyền
tải trong đoạn văn.
c) Sản phẩm: Đáp án:
− Việc bảo vệ dữ liệu là cần thiết. Bảo vệ
tránh sự thất lạc, tránh xâm nhập và tránh bị
nhiễm virus máy tính.
− Nên kết hợp các giải pháp bảo vệ dữ liệu:
Sao lưu, đặt mật khẩu và chống virus.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục
đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong
SGK và rút ra câu trả lời.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ: (SGK)
HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức phần
mềm ứng dụng
b) Nội dung:
Trang 18
c) Sản phẩm: Đáp án
Câu 1: D
Câu 2: B, C
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã
học về quản lí dữ liệu trong máy tính để trả lời
câu hỏi.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Đáp án
Câu 1: D
Câu 2: A
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (10p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã
học về quản lý dữ liệu trong máy tính để trả lời
câu hỏi.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm..
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục
Trang 19
đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động
thảo luận trước lớp. Chia
Tiết 1
Ngày soạn: 20/8/2025
Ngày dạy: 09/9/2025
Bài 1. Thiết bị vào - ra
Môn: Tin học lớp: 7 - Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:
− Củng cố và phát triển kiến thức về xử lý thông tin ở lớp 6
− Biết và nhận ra được các thiết bị vào – ra có nhiều loại, hình dạng khác nhau
− Biết được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lý và
truyền thông tin.
− Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết
bị.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thiết bị vào – ra.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
Thiết bị vào – ra, cách sử dụng thiết bị an toàn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách, gây ra lỗi cho thiết bị.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
− Kể được chức năng của các thiết bị vào – ra trong thu nhận, lưu trữ, xử lý và
truyền thông tin.
− Biết sử dụng thiết bị một cách an toàn và có trách nhiệm.
− Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy tính.
3. Về phẩm chất:
− Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị.
− Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
− Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp (1') : Nắm sĩ số lớp
2. Kiểm tra, đánh giá: Lồng ghép vào tiết dạy
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là các thiết
bị vào ra là một trong bốn thành phần của máy tính hỗ trợ con người xử lý thông
tin.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi: em biết những được điều gì sau khi đọc xong đoạn văn bản đó.
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về thông tin trong đoạn văn bản.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập: Chiếu
đoạn văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu
học sinh đọc nội dung sách giáo khoa.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV có thể cho HS đọc lại để nhận ra
thông điệp của đoạn hội thoại, chuẩn bị
bước sang Hoạt động 1.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Rút ra thông điệp của đoạn hội thoại
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong Sách giáo khoa.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
1. Thiết bị vào - ra
1. Thiết bị vào - ra
HĐ 1.1. Phân biệt thiết bị vào, thiết bị ra. (5p)
-Thiết bị vào được dùng
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được thiết bị vào, để nhập thông tin vào
máy tính.
thiết bị ra.
- Thiết bị ra xuất thông
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1.
tin từ máy tính ra để con
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
người nhận biết được.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.
● Chia nhóm HS.
● Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ:
● HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
● HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
Trang 2
− Báo cáo, thảo luận
● HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
− Kết luận, nhận định
● GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
− Thiết bị vào được dùng để nhập thông tin vào
máy tính.
-Thiết bị ra xuất thông tin từ máy tính ra để con
người nhận biết được.
HĐ 1.2. Sự đa dạng của thiết bị vào – ra (5p).
a) Mục tiêu: HS nhận ra được thiết bị vào – ra có nhiều
loại nhằm đáp ứng yêu cầu của người sử dụng.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.
Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời
theo nhóm.
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
− Các thiết bị vào – ra có nhiều loại, có những
công dụng và hình dạng khác nhau.
HĐ 1.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về các thiết bị
vào – ra.
b) Nội dung:
Trang 3
c) Sản phẩm: 1 – B
2–D
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
2. An toàn thiết bị
2.An toàn thiết bị
HĐ 2.1. Kết nối thiết bị vào – ra (5p)
-Đọc kĩ hướng dẫn của
a) Mục tiêu: HS biết thao tác lắp ráp đúng cổng kết nối nhà sản xuất trước khi
sử dụng thiết bị.
và đúng trình tự để không gây sự cố cho thiết bị.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 3
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
-Kết nối các thiết bị
đúng cách.
- Giữ gìn nơi làm việc
với máy tính gọn gàng,
Câu 2. Việc cung cấp nguồn điện cho máy tính cần ngăn nắp, vệ sinh, khô
được thực hiện sau khi hoàn thành các kết nối khác để ráo.
tránh bị điện giật hoặc xung điện làm hỏng thiết bị.
Câu 1. a – 7; b – 6; c – 7; d – 3; e – 4; f – 8.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.
Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời
theo nhóm.
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2. An toàn khi sử dụng thiết bị máy tính (5p)
a) Mục tiêu: HS biết cách sử dụng, lắp ráp thiết bị máy
tính an toàn.
Trang 4
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK
và rút ra kết luận những việc nên và không nên làm
khi lắp ráp, sử dụng thiết bị máy tính.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ:
− Đọc kĩ hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi sử
dụng thiết bị.
-Kết nối các thiết bị đúng cách.
-Giữ gìn nơi làm việc với máy tính gọn gàng, ngăn
nắp, vệ sinh, khô ráo.
HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về các thiết bị
vào – ra.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
Trang 5
Câu 1: B
Câu 2: Không nên vừa ăn vừa sử dụng máy tính vì cách
làm việc đó không những ảnh hưởng đến cả tiêu hoá và
công việc mà còn có thể gây ra mất an toàn cho thiết bị
do đồ ăn, uống rơi, đổ vào thiết bị.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm,
phân biệt thiết bị vào – ra; cách sử dụng thiết bị an toàn.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm:
Câu 1: C
Câu 2: d) – b) – c) – a).
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học vận
dụng vào các tình huống thực tế.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 4
Trang 6
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
Câu 1. Qua màn hình theo dõi, em thấy có một người
đứng trước camera an ninh. Họ không biết em đang
theo dõi họ. Đó là vì camera an ninh chỉ là thiết bị vào
mà không phải thiết bị ra. Nó thu hình ảnh trước ống
kính và gửi đến nơi em đang theo dõi mà không cho
người đứng trước ống kính biết nó gửi thông tin đi đâu,
cho ai.
Câu 2. Virus gây ra lỗi của máy in. Máy in là thiết bị ra,
nghĩa là hướng di chuyển của dữ liệu là từ máy tính
sang máy in mà không theo chiều ngược lại. Không có
cách nào để đưa virus vào máy in mà không qua máy
tính. Mọi hoạt động của máy in đều do máy tính điều
khiển. Virus từ máy tính gây ra lỗi của máy in. Khi tắt
máy in, bộ nhở của nó sẽ bị xoá hết, không cần phải
diệt virus. Vì vậy, em cần diệt virus ở máy tính vì máy
in không có virus.
Câu 3. Gợi ý: Mỗi nội dung cụ thể trong nội quy phòng
máy là một quy tắc giúp các bạn sử dụng phòng máy
tính an toàn và có trách nhiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích yêu
cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận trước lớp.
Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả lời
theo nhóm.
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Tuần 2
Ngày soạn: 20/8/2025
Tiết 2
Ngày dạy: 16/9/2025
Bài 2. Phần mềm máy tính
Trang 7
Môn: Tin học lớp: 7 - Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này em sẽ:
− Nhận thức được vai trò của phần mềm trong hoạt động của máy tính.
− Phân chia phần mềm thành hai loại: hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
− Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm hệ điều hành, phần
mềm ứng dụng,..
− Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra khái niệm hệ
điều hành, phần mềm ứng dụng.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phân biệt được sự khác nhau
giữa hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
2.2. Năng lực Tin học
− Giải thích được sơ lược chức năng điều khiển và quản lí của hệ điều hành, qua
đó phân biệt được hệ điều hành với phần mềm ứng dụng.
− Nêu được tên một số phần mềm ứng dụng đã sử dụng. Giải thích được phần
mở rộng của tên tệp cho biết tệp thuộc loại gì, nêu được ví dụ minh hoạ.
3. Về phẩm chất:
− Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
− Nhận ra được trong một tổ chức, các thành viên có vai trò, vị trí khác nhau để
thực hiện mục tiêu chung. Từ đó tự giác, củng cố ý thức tổ chức kỉ luật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
− Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
− Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV - HS
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh định hướng được bài học:
− Nếu không có chương trình máy tính (phần
mềm), thành phần thiết bị chỉ là khối vật chất
không phản hồi.
− Xác định hai loại phần mềm để tìm hiểu trong hai
mục của bài học: hệ điều hành và phần mềm ứng
dụng.
− Học sinh phân biệt được hoạt động có tính chất
điều hành và những hoạt động khác. Qua đó có
thể liên hệ với đặc điểm của hệ điều hành.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách
Trang 8
Nội dung bài học
giáo khoa và trả lời câu hỏi:
c) Sản phẩm: Đáp án: b, d, f.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích
yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận
trước lớp.
● Chia nhóm HS.
● Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ:
● HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
● HS thảo luận và viết câu trả lời theo nhóm.
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1. Hệ điều hành
1.Hệ điều hành
HĐ 1.1. Hệ điều hành. (10p)
-Hệ điều hành là phần mềm
a) Mục tiêu: Học sinh phân biệt được hệ điều hành hệ thống quản lý và điều
với các phần mềm khác. Chỉ ra được các chức năng khiển hoạt động chung của
máy tính, quản lý dữ liệu,
cơ bản của hệ điều hành.
cung cấp cho con người môi
b) Nội dung: Nêu vai trò, chức năng của hệ điều trường tương tác với máy
hành.
tính và chạy các phần mềm
ứng dụng.
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
-Có những hệ điều hành dành
d) Tổ chức thực hiện:
cho máy tính như Windows,
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích
Mac OS, Linux,… và những
yêu cầu và tiến trình của hoạt động trước lớp.
hệ điều hành cho điện thoại
Trang 9
− Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK thông minh và máy tính bảng
và rút ra kết luận về vai trò, các chức năng chính như IOS, Android,…
của hệ điều hành
-Phần mềm ứng dụng là các
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và chương trình máy tính cho
phép người sử dụng thực
chuẩn kiến thức.
hiện những công việc cụ thể
Ghi nhớ: (SGK)
và thường xử lý những loại
HĐ 1.2. Câu hỏi củng cố (5p)
dữ liệu cụ thể.
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức về hệ điều -Loại tệp được nhận biết nhờ
hành
phần mở rộng, gồm những
ký tự sau dấu chấm cuối
b) Nội dung:
cùng trong tên tệp. Loại tệp
cũng cho biết phần mềm ứng
dụng nào có thể được dùng
với nó.
c) Sản phẩm: Đáp án: 1 – D
2–B
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
2. Phần mềm ứng dụng
HĐ 2.1. Loại tệp và phần mở rộng (5p)
a) Mục tiêu: HS phân loại được một số tệp dữ liệu
theo phần mở rộng của chúng.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm.
Đáp án: 1 – f; 2 – c; 3 – a; 4 – b; 5 – e; 6 – d.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích
yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận
trước lớp. Phát phiếu học tập.
Trang 10
− Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và viết câu trả
lời theo nhóm.
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
HĐ 2.2. Hoạt động đọc (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh xác định được kiến thức về
phần mềm được truyền tải trong đoạn văn.
b) Nội dung: Tìm những kiến thức về phần mềm
được truyền tải trong đoạn văn.
c) Sản phẩm: Đáp án:
- Phần cứng và hệ điều hành là điều kiện cần để máy
tính hoạt động nhưng tính hữu ích của nó trong nhiều
lĩnh vực lại được thể hiện qua phần mềm ứng dụng.
- Có những phần mềm được chạy trực tuyến từ
Internet nhưng cũng có những phần mềm phải cài đặt
lên đĩa cứng mới hoạt động được.
- Mỗi phần mềm ứng dụng hỗ trợ tạo và xử lý một số
loại dữ liệu nhất định, với định dạng tệp riêng.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục đích
yêu cầu và tiến trình của hoạt động.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong SGK
và rút ra câu trả lời.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ : (SGK)
HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức phần mềm
ứng dụng
b) Nội dung:
Trang 11
c) Sản phẩm: Đáp án
Câu 1: B, D, E
Câu 2: A, C, D
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
HĐ 2.4. Hoạt động đọc (5p)
a) Mục tiêu: HS phân biệt được hai loại phần mềm:
Hệ điều hành và phần mềm ứng dụng.
b) Nội dung: Đoạn văn bản SGK – Trang 12
c) Tổ chức thực hiện: HS đọc đoạn văn bản và bảng
2.1 (SGK – Trang 12) từ đó phân biệt vai trò khác
nhau của hệ điều hành và phần mềm ứng dụng với sự
vận hành của máy tính
Hoạt động 3: Luyện tập (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học
về hệ điều hành và phần mềm ứng dụng để trả lời câu
hỏi
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Đáp án
Trang 12
Câu 1: Hệ điều hành có 3 chức năng cơ bản:
− Quản lý và điều khiển hoạt động chung của máy
tính.
− Quản lý dữ liệu.
− Cung cấp cho con người môi trường tương tác
với máy tính và chạy các phần mềm ứng dụng.
Câu 2: C
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học
về hệ điều hành và phần mềm ứng dụng để trả lời câu
hỏi
b) Nội dung: Khi tải Scratch để cài đặt lên máy tính,
tại sao cần chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành
trên máy tính của em?
c) Sản phẩm: Đáp án:
Khi cài đặt phần mềm ứng dụng lên máy tính,
cần phải chọn phiên bản phù hợp với hệ điều hành.
Nếu lựa chọn không đúng, phần mềm cài đặt sẽ
không chạy được vì nó phụ thuộc vào hệ điều hành.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức.
Trang 13
Tuần 3
Tiết 3
Ngày soạn: 06/09/2025
Ngày dạy: 23/09/2025
Bài 3. Quản lý dữ liệu trong máy tính
Môn: Tin học lớp: 7 - Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
− Biết được tệp chương trình cũng là dữ liệu, có thể được lưu trữ trong máy tính.
− Nêu được ví dụ về biện pháp an toàn dữ liệu như sao lưu dữ liệu, phòng chống
xâm nhập trái phép và phòng chống virus,…
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
− Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết
hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về tệp, thư mục, quản lý dữ liệu
− Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra cách tổ chức,
quản lý dữ liệu trong máy tính.
− Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh chỉ ra được các biện pháp bảo
vệ dữ liệu trong máy tính.
2.2. Năng lực Tin học
− Thao tác thành thạo với tệp và thư mục: tạo mới, sao chép, di chuyển, đổi tên,
xoá tệp và thư mục (Nla).
3. Phẩm chất:
− Học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc sử dụng thiết bị học.
− Có ý thức trong việc bảo vệ an toàn dữ liệu trong máy tính cũng như an toàn
thông tin cá nhân.
Trang 14
II.
−
−
III.
Thiết bị dạy học và học liệu
Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 7
Tiến trình dạy học
Hoạt động của GV - HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1. Khởi động (5p)
a) Mục tiêu:
− Củng cố khái niệm cây thư mục.
− Rèn luyện kĩ năng phân loại dữ liệu, đặt tên
thư mục.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Cây thư mục của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục
đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động
thảo luận trước lớp. Chia nhóm HS.
− Thực hiện nhiệm vụ:
-HS phân công nhóm trưởng, người báo cáo.
-HS thảo luận và vẽ cây thư mục ra giấy
(Khuyến khích sử dụng sơ đồ tư duy)
− Báo cáo, thảo luận
-HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét, bs.
− Kết luận, nhận định
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
1.Tên tệp và thư mục trong máy tính
1.Tên tệp và thư mục
HĐ 2.1. Tên tệp và thư mục trong máy tính. trong máy tính
Trang 15
(10p)
-Tên tệp và thư mục cần
a) Mục tiêu: Học sinh nhận thấy được sự cần được đặt sao cho dễ nhớ,
thiết phải phân loại dữ liệu, một số lưu ý khi đặt cho ta biết trong đó chứa
những gì. Điều đó sẽ giúp
tên thư mục.
cho công việc thuận lợi
b) Nội dung: Đọc đoạn văn bản trong SGK – 13 hơn.
c) Sản phẩm: Nội dung đoạn văn gồm 3 ý chính: -Chương trình máy tính
− Sự cần thiết phải phân loại dữ liệu và tổ được lưu trữ trên thiết bị
nhớ giống như một tệp dữ
chức chúng theo cấu trúc để dễ tìm kiếm.
liệu. Tệp chương trình máy
− Một số lưu ý khi đặt tên tệp và thư mục giúp
tính trong hệ điều hành
gợi nhớ và phục vụ mục tiêu tìm kiếm.
Windows thường có phần
− Tệp chương trình máy tính cũng được lưu mở
trữ trong bộ nhớ giống như tệp dữ liệu.
rộng .exe, .com, .bat, .msi.
c) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục
đích, yêu cầu của hoạt động.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc đoạn văn bản
(SGK – Trang 13) từ đó nêu được nội dung
cơ bản đoạn văn bản truyền tải.
− Báo cáo: Trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ: (SGK)
HĐ 1.2. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức tệp và
thư mục trong máy tính
b) Nội dung:
Trang 16
c) Sản phẩm: Đáp án: 1 – B
2–B
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
2.Các biện pháp bảo vệ dữ
liệu
-Dữ liệu cần được sao lưu
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
thường xuyên lên thiết bị
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá lưu trữ ngoài máy tính chứa
dữ liệu gốc để tránh bị mất
và chuẩn kiến thức.
hoặc bị hỏng dữ liệu.
2.Các biện pháp bảo vệ dữ liệu
-Việc đặt mật khẩu cho tài
HĐ 2.2. Bảo vệ dữ liệu (10p)
khoản người sử dụng trên
máy tính và trên Internet sẽ
a) Mục tiêu:
giúp bảo vệ dữ liệu khỏi sự
− Học sinh nhận thấy sự cần thiết phải bảo vệ
truy cập trái phép.
dữ liệu.
-Cần bảo vệ dữ liệu bằng
− Đề xuất giải pháp bảo vệ dữ liệu.
cách không sử dụng phần
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1
mềm không rõ nguồn gốc
c) Sản phẩm: Câu trả lời trên phiếu của học và luôn bật chế độ bảo vệ
máy tính của phần mềm diệt
sinh.
virus.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục
đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động
thảo luận trước lớp. Phát phiếu học tập.
− Thực hiện nhiệm vụ:
● HS thảo luận và viết câu trả lời theo
nhóm.
● Mỗi nhóm nêu ít nhất một phương án bảo
vệ dữ liệu.
Trang 17
− Báo cáo, thảo luận: HS trình bày kết quả,
giải thích cho phương án đã đề xuất. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
và chuẩn kiến thức.
HĐ 2.3. Hoạt động đọc (10p)
a) Mục tiêu: Học sinh biết được các biện pháp
để bảo vệ dữ liệu trong máy tính.
b) Nội dung: Tìm những kiến thức được truyền
tải trong đoạn văn.
c) Sản phẩm: Đáp án:
− Việc bảo vệ dữ liệu là cần thiết. Bảo vệ
tránh sự thất lạc, tránh xâm nhập và tránh bị
nhiễm virus máy tính.
− Nên kết hợp các giải pháp bảo vệ dữ liệu:
Sao lưu, đặt mật khẩu và chống virus.
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục
đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động.
− Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong
SGK và rút ra câu trả lời.
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
và chuẩn kiến thức.
Ghi nhớ: (SGK)
HĐ 2.3. Câu hỏi củng cố (5p)
a) Mục tiêu: HS được củng cố kiến thức phần
mềm ứng dụng
b) Nội dung:
Trang 18
c) Sản phẩm: Đáp án
Câu 1: D
Câu 2: B, C
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập (5p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã
học về quản lí dữ liệu trong máy tính để trả lời
câu hỏi.
b) Nội dung:
c) Sản phẩm: Đáp án
Câu 1: D
Câu 2: A
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi
− Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời cá nhân
− Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá
và chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (10p)
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã
học về quản lý dữ liệu trong máy tính để trả lời
câu hỏi.
b) Nội dung: Phiếu học tập số 2
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm..
d) Tổ chức thực hiện:
− Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu mục
Trang 19
đích yêu cầu và tiến trình của hoạt động
thảo luận trước lớp. Chia
 









Các ý kiến mới nhất