Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: Mai Thành
Ngày gửi: 13h:01' 02-03-2025
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 6/1/2023
Ngày dạy: 9/1/2023
Bài 6
ĐIỂM TỰA TINH THẦN
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện,
lời nhân vật).
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử gợi ra từ văn bản
- Ý nghĩa của dấu ngoặc kép.
2. Về năng lực:
- Nhận biết được đặc điểm nhân vật trong truyện, nhận biết được đề tài, chủ đề, câu
chuyện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được nghĩa văn cảnh của một từ ngữ khi được đặt trong dấu ngoặc kép; chỉ
ra được những đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn bản.
- Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách.
- Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác.
3. Về phẩm chất:
- Biết yêu thương và sống có trách nhiệm với mọi người xung quanh mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn.
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Đứa bé” suy nghĩ cá nhân và trả lời.
c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
- Nội dung của bài hát: hát về tình yêu thương, bao bọc, che chở của mọi người .
1

- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
- Tri thức ngữ văn (truyện; cốt truyện; nhân vật; người kể chuyện; lời người kể chuyện và lời
nhân vật; dấu ngoặc kép).
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi:
? Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
- Yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong SGK.
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ:
? Điểm tựa tinh thần là gì?
? Điểm tựa tinh thần có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- Quan sát video, lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân.
- Đọc phần tri thức Ngữ văn.
- Thảo luận cặp đôi.
GV:
- Hướng dẫn HS quan sát và lắng nghe bài hát.
- Theo dõi, hỗ trợ HS.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ,chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.

Tiết 73,74: Văn bản

2

GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
-Thạch Lam-

I. MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Những nét tiêu biểu về nhà văn Thạch Lam.
- Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ…
- Tính chất của truyện đồng thoại được thể hiện trong văn bản “Bài học đường đời đầu
tiên”.
2 Về năng lực:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính
chỉnh thể.
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và biết quan tâm,chia sẻ với những hoàn
cảnh, khó khăn trong cuộc sống.
3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, biết yêu thương mọi người.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh về nhà văn Thạch Lam và văn bản “Gió lạnh đầu mùa”
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
+ Phiếu số 1:

Nhóm 1
Sau khi đọc VB
Gió lạnh đầu mùa,
em thấy gia đình
Sơn có điều kiện
như thế nào? Dựa

Nhóm 2
Hành động cho áo
góp phần thể hiện
tính cách gì của Sơn
và Lan? Hành động
ấy có ý nghĩa gì với

Nhóm 3
Theo em, việc Lan
và Sơn giấu mẹ lấy
chiếc áo bông của
em Duyên đem cho
Hiên là đáng khen
3

Nhóm 4
Hành động vội vã đi tìm
Hiên để đòi lại chiếc áo
bông cũ có làm em giảm
bớt thiện cảm với nhân vật
Sơn không? Vì sao? Nếu là

vào đâu em có
nhận định đó?.

Hiên?

Hành Ý nghĩa
động …………..
……

hay đáng trách? Vì Sơn, em sẽ làm gì?
sao?

+ Phiếu số 2:
Hoàn cảnh của Hiên và những đứa trẻ nghèo

Khung cảnh:
Dáng vẻ:
+ Phiếu số 3:
Hai người mẹ

Mẹ Hiên:
Mẹ Sơn:
+ Phiếu học tập số 4
Nghệ thuật
Nội dung

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Em đã từng thấy ai ở trong hoàn cảnh khó khăn chưa? Lúc đó em và mọi người có thể làm
gì để giúp đỡ họ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai trong chúng ta cũng có lúc rơi vào hoàn
cảnh khó khăn. Khi ta giúp đỡ người khác hay được người khác giúp đỡ, cả người cho và
người nhận đều cảm thấy được tình yêu thương. Tình yêu thương là một điều kỳ diệu. Nó
giúp nuôi dưỡng và sưởi ấm tâm hồn chúng ta. Trong bài học Yêu thương và chia sẻ này,
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vb Gió lạnh đầu mùa.
4

2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Thạch Lam và tác phẩm “Gió
lạnh đầu mùa”.
b) Nội dung:
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. TÌM HIỂU CHUNG
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
1. Tác giả
? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Tô
- Thạch Lam (1910 -1942)
Hoài?
- Tên khai sinh: Nguyễn Tường Vinh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quê quán: Hà Nội, lúc nhỏ ở quê ngoại
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
Cẩm Giàng, Hải Dương.
HS quan sát SGK.
- Truyện ngắn của ông giàu cảm xúc, lời
B3: Báo cáo, thảo luận
văn bình dị và đậm chất thơ. Nhân vật chính
GV yêu cầu HS trả lời.
thường là những con người bé nhỏ, cuộc
HS trả lời câu hỏi của GV.
sống nhiều vất vả, cơ cực mà tâm hồn vẫn
B4: Kết luận, nhận định (GV)
tinh tế, đôn hậu.
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến
thức lên màn hình.
2. Tác phẩm
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Biết được những nét chung của văn bản (Thể loại, ngôi kể, bố cục…)
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, sử dụng KT khăn phủ bàn cho HS thảo luận nhóm.
- HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Tác phẩm
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
a. Thể loại: truyện ngắn
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
b.Ngôi kể: ngôi thứ ba
5

? Câu chuyện được kể bằng lời của người kể chuyện c.Phương thức biểu đạt: tự sự
ngôi thứ mấy?
miêu tả
?Em hãy nêu phương thức biểu đạt và thể loại của VB.
d.Bố cục: 2 phần
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi
kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân
ở vị trí có tên mình.
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi,
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng câu
hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sơn và Lan
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Thấy được hoàn cảnh gia đình của Sơn
- Suy nghĩ và tình cảm của chị em Sơn với những đứa trẻ nghèo.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
6

d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
* Vòng chuyên sâu (7 phút)
- Chia lớp ra làm 4 nhóm hoặc 6 nhóm:
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3…
(nếu 3 nhóm) hoặc 1,2,3,4,5,6 (nếu 6 nhóm)...
- Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
Nhóm I: Sau khi đọc VB Gió lạnh đầu mùa, em
thấy gia đình Sơn có điều kiện như thế nào? Dựa
vào đâu em có nhận định đó?
Nhóm II: Hành động cho áo góp phần thể hiện
tính cách gì của Sơn và Lan? Hành động ấy có ý
nghĩa gì với Hiên?
Nhóm III: Theo em, việc Lan và Sơn giấu mẹ
lấy chiếc áo bông của em Duyên đem cho Hiên là
đáng khen hay đáng trách? Vì sao?
Nhóm IV: Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi
lại chiếc áo bông cũ có làm em giảm bớt thiện
cảm với nhân vật Sơn không? Vì sao? Nếu là
Sơn, em sẽ làm gì?
* Vòng mảnh ghép (8 phút)
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm I
mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo thành
nhóm III mới , Số 4 tạo thành nhóm IV mới &
giao nhiệm vụ mới:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
* Vòng chuyên sâu
HS:
- Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu
cá nhân.
- Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu
học tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
* Vòng mảnh ghép (7 phút)
HS:
- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình bày
7

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1.Nhân vật Sơn và Lan
- Gia cảnh: sung túc
- Hành động: lấy chiếc áo bông của em
Duyên đem cho Hiên
→ Tốt bụng biết yêu thương, đùm bọc
người có hoàn cảnh khó khăn

lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng mảnh ghép.
- 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành
những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ
nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
2. Nhân vật Hiên và những đứa trẻ nghèo
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được chi tiết miêu tả không gian xung quanh khi Sơn và chị Lan đi chơi với những đứa
trẻ khác.
- Thấy được dáng vẻ của Hiên và những đứa trẻ khác .
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Nhân vật Hiên và những đứa trẻ
- Chia nhóm.
nghèo
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ:
- Không gian, khung cảnh
1. Không gian xung quanh khi Sơn và chị Lan đi + Yên ả, vắng lặng nghèo, lại thêm mùa
chơi với những đứa trẻ khác được miêu tả như
đông càng khắc họa sâu về tình cảnh
thế nào?
khốn khó.
2. Nhân vật Hiên và những đứa trẻ khác ăn mặc
- Dáng vẻ:
như thế nào? Chúng có thích chơi với Sơn và chị + Hiên và những đứa trẻ khác ăn mặc
8

Lan không? Chúng có dám chơi cùng không? Tại phong phanh, rách rưới, không đủ ấm.
sao?
Chúng rất thích chơi với Sơn và Lan
B2: Thực hiện nhiệm vụ
nhưng chúng không dám thái quá.
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu
học tập.
GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
mục sau.
3.Mẹ của Sơn và mẹ của Hiên
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được chi tiết miêu tả thái độ của mẹ Hiên khi biết Sơn cho áo.
- Thấy được sự nhân hậu của mẹ Sơn đối với các con và Hiên .
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
3. Mẹ của Sơn và mẹ của Hiên
- Chia nhóm.
a. Mẹ của Hiên
- Phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ:
- Khép nép, nói tránh: “Tôi biết cậu ở đây
1. Tìm những chi tiết thể hiện thái độ và hành
đùa, nên tôi phải vội vàng đem lại đây trả
động của mẹ Hiên khi biết Sơn cho Hiên chiếc
mợ” Cách xưng hô có sự tôn trọng, như
9

áo? Qua đó, em thấy mẹ Hiên là người như thế
nào?
2. Em có nhận xét gì về cách cư xử của mẹ với
Sơn? Qua đó, em thấy mẹ Sơn là người như thế
nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- 2 phút làm việc cá nhân
- 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu
học tập.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theo bàn
- Phát phiếu học tập số 4
- Giao nhiệm vụ nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong văn bản?
? Nội dung chính của văn bản “Gió lạnh đầu
mùa”
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia sẻ và đi
10

người dưới với người trên: Tôi – cậu –
mợ;
→ Cư xử đúng đắn, có lòng tự trọng của
một người mẹ nghèo khổ.
b. Mẹ của Sơn
- Cách cư xử nhân hậu, tế nhị của một
người mẹ có điều kiện sống khá giả hơn.
→ Với các con vừa nghiêm khắc, vừa
yêu thương, vui vì các con biết chia sẻ,
giúp đỡ người khác.

4. Tổng kết
a. Nghệ thuật
- Nghệ thuật tự sự kết hợp miêu tả;
- Giọng văn nhẹ nhàng, giàu chất thơ;
- Miêu tả tinh tế
b. Nội dung
Truyện ngắn khắc họa hình ảnh những
người ở làng quê nghèo khó, có lòng tự
trọng và những người có điều kiện sống
tốt hơn biết chia sẻ, yêu thương người
khác. Từ đó đề cao tinh thần nhân văn,
biết đồng cảm, sẻ chia, giúp đỡ những

đến thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm,
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các
nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm.
- Chuyển dẫn sang đề mục sau.
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
-Nhớ các sự việc chính trong văn bản
b) Nội dung:
- GV giao bài tập cho HS.
- HS hoạt động cá nhân để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập

người thiệt thòi, bất hạnh.

d. Tổ chức thực hiện

HĐ của GV và HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập Tóm tắt ngắn gọn các sự việc
cho HS: Kể tóm tắt truyện
trong truyện.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc để xác định yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn Hs tóm tắt truyện.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS khác theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung
(nếu cần)…
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của
HS.
4.Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn nêu lên được cảm nghĩ của mình về nhân vật trong truyện.
11

b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Cho hs xem đoạn video, hoặc hình ảnh về sự chia sẻ
yêu thương với những em bé vùng cao khó khăn. Từ đó cho hs nêu lên những cảm xúc
của mình. Cuối cùng liên hệ viết đoạn văn.
Có nhiều nhân vật trẻ em xuất hiện trong truyện Gió lạnh đầu mùa. Hãy viết một đọan văn
(khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận về một nhân vật mà em thấy thú vị.
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
*Hướng dẫn học ở nhà:
1 Bài cũ:
-Đọc văn bản
-Học bài
-Hoàn thành bài tập
2.Bài mới:
-Soạn bài “Tuổi thơ tôi”
+ Đọc văn bản
+Trả lời các câu hỏi phần suy ngẫm phản hồi

Ngày soạn:11/1/2022
Ngày dạy: 14/1/2022
Tiết 76, 77: VĂN BẢN : TUỔI THƠ TÔI
12

Nguyễn Nhật Ánh
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Những nét tiêu biểu về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh.
- Chi tiết tiêu biểu trong truyện.
- Đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ…
- Tính chất của truyện được thể hiện trong văn bản “Tuổi thơ tôi”.
2. Về năng lực:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
- Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của nhân vật thể hiện qua ngoại hình,cử chỉ,
hành động, suy nghĩ của các nhân vật: tôi, Lợi, các bạn.
- Rút ra bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi ra từ văn bản.
3. Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: biết nhận và sửa lỗi sai của mình; biết làm chỗ dựa cho người khác khi họ gặp
khó khăn, tổn thương…
- Nhân ái: biết yêu thương, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt của người khác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và văn bản “Tuổi thơ tôi”
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Điền từ và đánh dấu  vào ô thích hợp)
Nhân vật
Nhân vật được xây dựng thông qua
Thể
Tên
Chính
Phụ Ngoại
Ngôn ngữ Hành động Ý nghĩ
loại
nhân
hình
vật
…… 1.……
…… 2.……
…… 3……
…… 4…….
Ấn tượng chung sau khi đọc văn bản
……………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

13

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ứng xử của các bạn
Ứng xử của thầy Phu
Khi dế lửa …………………………………….. …………………………………………..
sống
Khi dế lửa …………………………………….. ………………………………………….
chết
Em có suy nghĩ gì về:
Ý nghĩa của con dế?.................................................................................................
Hành động của các bạn và thầy Phu?..................................................................
Tính cách của các nhân vật?..................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV hướng dẫn HS chia sẻ về lần vô ý làm người khác tổn thương và dán
vào bảng phụ Gv đã chuẩn bị

c. Sản phẩm: Câu trả lời trong tờ note của HS
d. Tổ chức thực hiện:

Giao nhiệm vụ học
tập

Gv đặt câu hỏi: Trong cuộc sống đôi khi vì vô ý mà ta vô tình làm tổn
thương người khác. Em đã khi nào rơi vào trường hợp ấy chưa? Hãy
chia sẻ về một lần như thế.
Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân: hồi tưởng, ghi câu trả lời ra giấy Note
Báo cáo/ Thảo luận HS dán giấy Note vào bảng phụ mà GV chuẩn bị
Kết luận/ Nhận
GV đọc phần chia sẻ của một số bạn và dẫn dắt vào bài
định
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Nhận biết thể loại, chủ đề của truyện “Tuổi thơ tôi”.
- Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và tác phẩm “Tuổi thơ
tôi” ( Xuất xứ, thể loại, ngôi kể,…).
- Nêu được các sự việc chính trong văn bản.
14

b. Nội dung: GV cho HS đọc văn bản, tham gia trò chơi Giải mật mã và trả lời câu hỏi phát
vấn .
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
I. Đọc và tìm hiểu chung
- Yêu cầu HS đọc SGK/ T15 và trả lời câu hỏi
1. Tác giả
? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Nguyễn - Nguyễn Nhật Ánh (1955), quê Quảng
Nhật Ánh?
Nam
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Là nhà văn thường viết về đề tài thiếu
HS đọc SGK
nhi, được mệnh danh là nhà văn tuổi
B3: Báo cáo, thảo luận
thơ
HS trả lời câu hỏi
- Những tác phẩm: Kính vạn hoa, Cho
B4: Kết luận, nhận định (GV)
tôi xin một vé đi tuổi thơ, Tôi thấy hoa
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức vàng trên cỏ xanh…
lên màn hình.

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản đúng giọng
điệu và trao đổi với bạn dự đoán của bản thân về
tình huống sau khi đọc mỗi phần của văn bản
- GV yêu cầu HS điền phiếu học tập số 1.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân 02 phút sau đó đọc và lắng
nghe theo sự hướng dẫn của GV, tiếp tục thảo luận
cặp đôi điền phiếu số 1 và trình bày.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập
của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .

2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích trong: Sương khói quê
nhà
- Thể loại: Truyện ngắn

II. Đọc - hiểu văn bản
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết độc đáo, gây ấn tượng trong văn bản truyện “Tuổi thơ tôi”.
15

- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết độc đáo trong việc xây dựng tính cách nhân vật.
- Nêu được suy ngẫm của bản thân về cách ứng xử đúng đắn trong cuộc sống.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép.
- HS làm việc nhóm và cử đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung sau khi theo dõi phần trình
bày.
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Tổ chức thực hiện
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
II. Đọc hiểu văn bản
* Vòng chuyên sâu
1. Nhân vật Lợi
- Chia lớp ra làm 3 nhóm hoặc 6 nhóm:
* Giới thiệu: Là “trùm sò”, chỉ lo “thu vén cá
- Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số nhân”
1,2,3… (nếu 3 nhóm) hoặc 1,2,3,4,5,6 * Hành động:
(nếu 6 nhóm)...
- Khi có dế lửa: Nghênh nghênh; quyết không đổi
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu - Khi dế lửa chết:
cầu riêng của mỗi vòng:
+ Khóc rưng rức khi nhận hộp diêm chứa con dế
Nhóm 1,2: Hãy chỉ ra các cụm từ mà lửa méo mó từ tay thầy
người kể chuyện dùng để gợi lên tính + Mải khóc, mắt đỏ hoe, nước mắt nước mũi
cách của Lợi.
chảy thành dòng
Nhóm 3,4: Tìm chi tiết thể hiện phản ứng + Tổ chức đám tang trang trọng cho dế
của Lợi khi dế lửa chết.
* Tính cách: Tinh nghịch, biết tính toán, nhân
Nhóm 5, 6: Tìm những chi tiết cho thấy hậu.
đám tang dế lửa đã được cử hành trang
trọng.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết
quả ra phiếu học tập nhóm (phần việc
của nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
16

- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và
hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục
2
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
* Vòng mảnh ghép
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành
nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới,
số 3 tạo thành nhóm III mới.
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm
vụ:
1. Cách ứng xử của bạn học và thầy Phu:
- Khi dế lửa còn sống.
- Sauk hi dế lửa chết.
2. Em có suy nghĩ gì về:
- Ý nghĩa của con dế.
- Hành động của các bạn và thầy Phu.
- Tính cách của các nhân vật.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS Thảo luận, trao đổi để hoàn thành
phiếu học tập.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp
khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

2. Các nhân vật khác:
a. “Tôi” và các bạn:
- Khi dế lửa sống:
+ Gạ đổi dế không được → Ghét → Tìm cách
“hạ” Lợi
+ Làm con dế nổi quạu, gáy inh ỏi → Thầy tịch
thu
- Khi dế lửa chết:
+ Lòng chùng xuống, tan nát cõi lòng → Hối hận
+ Dến dự đám tang, im lìm, buồn bã, trang
nghiêm
+ “Tôi” đào hố chôn dế thật sâu và vuông vức
+ Cả nhóm lấp đất lên mộ dế
Tính cách: Sốc nổi, biết hối lỗi; là những cậu bé
hồn nhiên, nhân hậu
b. Thầy Phu:
- Khi dế lửa sống:
+ Giận dữ, tịch thu con dế (Vì không muốn ảnh
hưởng đến việc học của cả lớp)
- Khi dế lửa chết:
+ Áy náy, xin lỗi Lợi vì lỡ đè bẹp hộp đựng dế
+ Dến dự đám tang, đứng lặng yên bên “đám
tang”
+ Đặt lên mộ một vòng hoa tím
+ Buồn buồn xin lỗi “Đừng giận thầy nghe con.”
→ Tính cách: Người thầy mẫu mực, biết nhận
lỗi, làm gương cho học trò
c. Con dế:
17

B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhân vật gây ra sự xa cách, chia rẽ Lợi và đám
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
bạn
phẩm của các nhóm.
- Nhân vật gắn kết Lợi và đám bạn.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
dẫn sang mục sau.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
3. Bài học ứng xử
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
- Phải biết cảm thông, thấu hiểu, không làm tổn
? Theo em sự thay đổi trong trong tình
thương người khác vì sự đố kị, hay vô ý của mình
cảm của các bạn và thầy Phu đối với Lợi - Phải biết tha thứ khi người khác đã nhận ra lỗi
đã góp phần thể hiện chủ đề của truyện
lầm và xin lỗi, sửa lỗi 1 cách chân thành.
ntn?
? Từ đó, em rút ra được bài học gì về
cách ứng xử trong cuộc sống?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Làm việc nhóm 3' (trao đổi, chia sẻ
và đi đến thống nhất).
GV: Theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày
kết quả thảo luận
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của nhóm.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục
sau.
III. Tổng kết
a. Mục tiêu:
- Thấy được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Tuổi thơ tôi
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi đàm thoại
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
18

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Gv đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh trả lời
? Em hãy khái quát nội dung của văn bản
'Tuổi thơ tôi”
? Văn bản có nét đặc sắc nghệ thuật
nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân: suy nghĩ
GV theo dõi, quan sát HS, hỗ trợ (nếu
HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: trả lời câu hỏi, HS khác nghe và bổ
sung (nếu chưa đầy đủ)
GV:Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá
chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt kiến
thức tổng kết.

III. Tổng kết
1/ Nội dung
- Kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ với những day dứt
của nhà văn về một người bạn với chú dế lửa
- Bài học về lòng đố kị, cư xử tránh làm tổn
thương người khác
- Trân trọng tâm hồn trẻ thơ, hồn nhiên, vụng dại
2/ Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện độc đáo
- Xây dựng nhân vật sinh động qua hành động
cử chỉ….

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Hệ thống được một số yếu tố cơ bản của văn bản truyện
- Xác định các yếu tố ấy trong văn bản Tuổi thơ tôi
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Nhanh như chớp
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
a.Giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu các câu hỏi trong trò chơi Nhanh như chớp
? Chủ đề của văn bản truyện là gì?
? Chi tiết tiêu biểu trong văn bản truyện có đặc điểm gì?
? Chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản “Tuổi thơ tôi” là chi tiết nào?
? Thông điệp mà nhà văn Nguyễn gửi gắm qua văn bản “Tuổi thơ tôi” là gì?
b.Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân
c. Báo cáo thảo luận
GV mời 1 -2 học sinh trả lời
19

d. Kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt lại các yếu tố cơ bản của văn bản truyện
Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Vận dụng hiểu biết của bản thân để giải quyết tình huống thực tiễn
b. Nội dung:
- GV cho HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
a. Giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu nhiệm vụ:
? Em có hài lòng với cách ứng xử của mình khi từng có lần làm tổn thương người khác
không? Nếu không hãy đưa ra một cách ứng xử khác tinh tế hơn.
b. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân
c. Báo cáo thảo luận
GV mời 1 -2 học sinh trả lời
Kết luận, nhận định
GV nhận xét
*Hướng dẫn học ở nhà:
1 Bài cũ:
-Đọc văn bản
-Học bài
-Hoàn thành bài tập
2.Bài mới:
-Soạn bài “Con gái của mẹ”
+ Đọc văn bản
+ trả lời các câu hỏi phần “Suy ngẫm phản hồi”

Ngày soạn:27/1/2023
Ngày dạy: 30/1/2023
Tiết 77: Đọc kết nối chủ điểm: CON GÁI CỦA MẸ
20

- Theo Thái Bá Dũng, Báo Tuổi trẻ –
I. MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Hiểu được nội dung của văn bản thông tin.
- Tìm được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề của văn bản.
2 Về năng lực:
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành
động, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi ra trong văn bản
bản thân.
3 Về phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm sẻ chia...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh, video clip liên quan bài học
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
- Văn bản: “Con gái của mẹ”
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề
a.Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b.Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c.Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
-GV cho HS xem một đoạn clip bài hát: “ Nhật kí của mẹ”
-Khi xem xong em có những suy nghĩ gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản “Con gái của mẹ”, đây là văn
bản thông tin kết nối VB1 và VB2 theo chủ đề “ Điểm tựa tinh thần.”
b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi 1,2,3 trong phần
Suy ngẫm và phản hồi để nhận diện các đặc điểm nổi bật của văn bản.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
21

d. Tổ chức thực hiện
1. Đọc và trải nghiệm cùng văn bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Đọc và trải nghiệm cùng văn bản.
Yêu cầu HS thực hiện cặp đôi chia sẻ
Dựa vào văn bản vừa đọc và trả lời câu hỏi:
- Văn bản trên nói về vấn đề gì?
- Bố cục văn bản gồm mấy phần, nội dung
của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS trong nhóm suy nghĩ chia sẻ ý kiến và
trình bày trong 1 phút.
B3: Báo cáo, ...
 
Gửi ý kiến